1
đặt vấn đề
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của nhân loại, là một mắt xích quan
trọng trong hệ sinh thái toàn cầu, là yếu tố đảm bảo sự ổn định của các quá trình
sinh thái cơ bản trên trái đất cũng nh- trong một phạm vi địa ph-ơng nào đó.
Mặt khác rừng có vai trò kinh tế thông qua việc cung cấp lâm sản và các
loại đặc sản cho nền kinh tế.
Việt Nam là một n-ớc nhiệt đới, rừng và đất rừng chiếm 2/3 diện tích đất
đai cả n-ớc. Rừng là môi tr-ờng sống và là nơi hoạt động của các đồng bào
dân tộc sinh sống ở khu vực vùng cao, nên vai trò kinh tế, bảo vệ môi tr-ờng
sinh thái của rừng lại càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, cho đến nay diện
tích rừng n-ớc ta đã và đang bị suy giảm nhanh chóng, ngoài sự tàn phá của
chiến tranh thì nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng cả về số l-ợng và
chất l-ợng là do sự can thiệp vô ý thức của con ng-ời nh- chặt phá rừng làm
n-ơng rẫy của đồng bào dân tộc thiểu số, nạn du canh du c-, nạn khai thác
rừng, săn bắn chim thú rừng bừa bãi, kinh doanh rừng không hợp lý. Trong
những năm qua Chính phủ Việt Nam đã đẩy nhanh tiến trình phủ xanh đất
trống đồi trọc thông qua một số ch-ơng trình và dự án lớn nh-: dự án 327;
ch-ơng trình 5 triệu ha rừng, phấn đấu đến năm 2010 độ che phủ của rừng sẽ
đạt 43% trên quy mô toàn quốc. Loài cây đ-ợc chọn để trồng rừng trong
những dự án trên và trong triến l-ợc phát triển lâm nghiệp 10 năm tới chủ yếu
là nhóm: Keo, bạch đàn, và một số loài cây bản địa có giá trị nh- cây Lát,
Xoan Mộc, Dái Ngựa, ... Ngoài ra, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
cũng đã nhập nội một số giống cây từ các n-ớc, đ-a về trồng thử nghiệm tại
Việt Nam nhằm nâng cao độ che phủ của rừng, cải tạo môi tr-ờng sinh thái,
tăng vẻ đẹp cảnh quan, cung cấp gỗ cho các ngành công nghịêp, nhất là trong
giai đoạn hiện nay nhu cầu sử dụng gỗ tăng nhanh. Trong số đó loài cây có
xuất xứ từ vùng nhiệt đới Mexico, mọc t-ơng đối nhanh, có hiệu quả kinh tế
3
rất cần thiết tr-ớc khi chúng ta đ-a cây Lát Mexico ra trồng đại trà ở các tỉnh.
Tuy nhiên cho đến nay, nghiên cứu về cây Lát Mexico tập trung chủ
yếu vào việc đánh giá khả năng sinh tr-ởng trong điều kiện lập địa ở n-ớc ta,
hầu nh- ch-a có đề tài nào nghiên cứu về sâu hại cây Lát Mexico ở rừng
trồng, nên việc đề xuất các biện pháp phòng trừ chúng sẽ gặp nhiều khó khăn
vì thiếu cơ sở khoa học. Chính vì vậy việc nghiên cứu đăc điểm sinh vật học
và sinh thái học sâu hại cây Lát Mexico và đề xuất những biện pháp phòng trừ
có hiệu quả là quan trọng và cần thiết nhằm hạn chế tối đa mức độ gây hại của
chúng; đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. Để góp phần thực hiện thành công
ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng tôi tiến hành thực hiện đề tài "Nghiên
cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của các loài sâu hại cây Lát
Mexico và đề xuất các biện pháp phòng trừ tại Trạm thực hành thực
nghiệm Lâm sinh Miếu Trắng Quảng Ninh.
4
Ch-ơng 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1. Nguồn gốc xuất xứ của cây Lát Mexico
Đầu thế kỷ XVI, ng-ời Tây Ban Nha đã chiếm vùng đất Trung Mỹ và
đặt tên cho một số loài cây gỗ tốt nhất ở đó là Cedro rojo (cây Sồi đỏ) theo
tiếng Tây Ban Nha. Khoa học phân loại sau đó xác định loài cây này thuộc
một chi trong họ Xoan (Meliaceac). Trong đó, nổi tiếng nhất là Cedro blanco
- cây Sồi trắng, nh-ng thực chất đây là một loại Hoàng đàn, sau này đ-ợc đặt
gồm đục vỏ và đục phần d-ới của thân và th-ờng dẫn đến chết cây.
Berrio, Moreno (1980)[24]; Lara(1980)[26]; Vega, điều tra sâu đục nõn
H. grandella trên cây Lát Mexico Cedrela odorata tại Colombia; kết quả cho
thấy mức độ hại của chúng cao nhất ở cây 2-3 năm tuổi. Việc phòng trừ t-ơng
đối khó khăn, các tác giả đã khuyến cáo nên chuyển các khu vực trồng cây họ
Xoan trên sang mục đích khác để sử dụng thành các bãi chăn thả kết hợp với
trồng cây. Whitmore et al. (1974) [31] đề cập đến sự phá hại nặng nề của H.
grandella trên Cedrela odorata tại Puerto Rico và ng-ời ta đã phải thay thế
bằng Toona ciliata từ Costa Rica và không thấy bị loài sâu này phá hại.
Những nghiên cứu về tác hại và mức độ hại của H. grandella đối với
các loài cây họ Xoan cũng đã đ-ợc nhiều tác giả công bố:
Roovers (197) [29] đã quan sát và thấy rằng mức độ -a thích đối với
cây chủ của sâu non và sâu tr-ởng thành H. grandella tại Barinitas, Venezuela
theo thứ tự: Cedrela odorata > Cedrela angustifolia > Swietenia macrophylla.
Yamazaki et al. (1990)[32] trong báo cáo kết quả điều tra tại vùng Peruvian,
Amazon cho thấy quần thể H. grandella tăng lên nhanh chóng trong mùa m-a
vì cây chủ đâm nhiều nõn mới, trong đó C. odorata bị nặng hơn S.
macrophylla. Những kết quả t-ơng tự cũng đ-ợc Menendez et al. (1989) [27]
khi quan sát tập tính phá hại của sâu non H. grandella trong điều kiện phòng
thí nghiệm đối với 5 loài cây thuộc họ Xoan: thức ăn thích hợp nhất đối với
sâu non là Cedrela odorata, còn S. macrophylla, S. mahagoni và Khaya sp. là
6
thức ăn t-ơng đối thích hợp; nh-ng Toona ciliata lại không đ-ợc coi là nguồn
thức ăn của chúng.
Năm 1959 Ch-ơng Chấp Trung [35] đã cho ra đời cuốn "Sâm lâm côn
trùng học" và sau đó từ năm 1965 giáo trình này liên tiếp đ-ợc viết lại nhiều
lần. Trong các tác phẩm đó đã giới thiệu hình thái, tập tính sinh hoạt và các
các tháng 7, 8, 9 là thời kỳ nóng ẩm và có tổng diện tích quang hợp là lớn nhất.
Theo kết quả ban đầu, loài cây này có thể gây trồng đ-ợc trên mọi vĩ độ
của Việt Nam, từ 0 1500m so với mực n-ớc biển.
Là một loài -a sáng hoàn toàn kể cả ở giai đoạn v-ờn -ơm, nên ánh
sáng càng đủ tăng tr-ởng càng mạnh. Tính h-ớng quang mạnh, dễ bị lệch
ngọn nếu chiếu sáng không đều.
Rễ cọc kém phát triển nh-ng rễ bàng phát triển mạnh. Khả năng luồn
lách khe đá mạnh nh- thực vật trên núi đá vôi, chịu gió bão khá tốt.
Lát Mexico đòi hỏi đất tơi xốp và thông thoáng, -a đất giàu Canxi, -a
đất có phản ứng trung tính đến hơi kiềm, phù hợp với trồng rừng trên các loại
đất phát triển trên đá vôi. Ưa đất ẩm và thoát n-ớc, tầng đất dày trên 50cm,
đất càng giàu dinh d-ỡng càng tốt. Rất phù hợp với đất phát triển trên đá
Bazan, đất phù sa bồi tụ, chân s-ờn núi đá vôi, đất thịt nhẹ phát triển trên đá
Micasit và đá Gneis.
Giai đoạn nảy mầm và mầm non rất dễ bị Sên, Sâu xám, Dế mèn,
Chuột, Chim phá hại, cần tăng c-ờng kiểm tra và xử lý các yếu tố gây hại nói
trên ở giai đoạn ban đầu.
Giai đoạn tr-ởng thành cần chú ý đến Sâu đục nõn .
Có thể gây trồng thuần loài hay hỗn giao với các loài khác, có thể
chung sống hài hoà với các loài cây bản địa và cây nông nghiệp.
Về điều kiện khí hậu thuỷ văn, loài cây này phù hợp với nơi có l-ợng
m-a từ 1000 2000mm, nhiệt độ trung bình từ 26 270C.
1.3.2. Lịch sử hình thành rừng Lát Mexico tại khu vực nghiên cứu
Năm 1986, KS Nguyễn Hữu Lộc dẫn nhập Lát Mexico với xuất xứ ở
tỉnh Villa Hermosa, vùng vịnh Caribea và trồng thử tại miền Bắc Việt Nam,
sau 14 năm đ-ờng kính thân cây 1,3m đã đạt từ 48- 64cm, đoạn thân d-ới cành
8
10
là cây che bóng cho Cà phê, Ca cao,Trồng phân tán trên đường phố, công
viên, v-ờn trại nông thôn đồng bằng và miền núi.
Báo cáo của Khúc Đình Thành (2001) [14] đ-a ra một số ph-ơng pháp
tạo cây con và một số mô hình trồng rừng theo các công thức thí nghiệm.
Theo đó cây trồng trên đối t-ợng đất còn tính chất của đất rừng tự nhiên là tốt
nhất, với kết quả đo đếm sau 15 tháng đạt tỷ lệ sống 90%, đ-ờng kính
gốc(D00) là 3,1cm, chiều cao vút ngọn (HVN) là 1.21cm.
Năm 2003, Phạm Đôn - tr-ờng Đại học lâm nghiệp thực hiện đề tài
''Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của quần thể Lát Mexico trồng thuần
loài ở Uông Bí - Quảng Ninh'' rút ra nhận xét sau:
- Điều kiện gây trồng cây Lát Mexico t-ơng đối phù hợp với nguyên sản,
tuy nhiên về đất đai còn chua, nhiệt độ còn thấp. Đây là 2 yếu tố cơ bản hạn
chế sự phát triển của Lát Mexico. Sự hạn chế này biểu hiện ở sự phân hoá cây
rừng còn lớn. Tuy vậy có nhiều yếu tố thuận lợi về điều kiện lập địa và biên độ
sinh thái loài Lát Mexico khá rộng nên với kết quả về tăng tr-ởng bình quân
đ-ờng kính là 1.54 cm/năm, chiều cao là 1,08 m/năm, những mô hình đã trồng
thử nghiệm ở Uông Bí - Quảng Ninh có thể chấp nhận đ-ợc trong sản xuất.
- Tác giả đã khuyến nghị một số vấn đề rất thiết thực nh-: Cần tăng c-ờng
bón vôi tr-ớc khi trồng, trong điều kiện đất còn xấu, nên trồng mật độ cao trên
3000 cây/ha. Từ những kết quả đã trồng, tác giả nhất trí việc trồng cây rễ trần
với thời gian nuôi cây ở v-ờn -ơm trên 1 năm và cuốc hố rộng 50 x50x50cm.
Theo báo cáo kết quả và kinh nghiệm trồng cây bản địa ở Thanh hoá
của Ban quản lý dự án KFW4 tại hội thảo ''Trồng cây bản địa tại tỉnh Thanh
Hoá và Nghệ An'' cho thấy: Vụ thu năm 2003 đã trồng 15ha lát Lát Mexico tại
lâm tr-ờng Tĩnh Gia, thị xã Bỉm sơn, và S- đoàn 390 trên đất feralit màu vàng
phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, độ dầy tầng đất trung bình. Trồng với
xám có độ pH thấp ) đều phù hợp với cây Lát Mexico. Cây cao su không cần
che bóng và thực chất không chịu che bóng, vấn đề phát triển cây Lát Mexico
ở vùng cao su thực chất là chia sẻ và tận h-ởng điều kiện đất đai phù hợp với
cây Lát Mexico. Để phát triển cây Lát Mexico ở vùng này cần có những khảo
12
nghiểm để xác định cơ cấu, cấu trúc lâm sinh và đánh giá hiệu quả kinh tế.
+ Vùng Chè: Đất đai khí hậu vùng trồng chè về cơ bản đáp ứng yêu cầu
để cây Lát Mexico sinh tr-ởng tốt. Mặt khác, cây chè cần đ-ợc che bóng
trong điều kiện vừa phải để phát triển bình th-ờng, vì vậy có thể trồng cây Lát
Mexico làm cây che bóng cho chè với mật độ thích hợp, hoặc trồng bao lô
vừa có tác dụng phòng hộ, vừa tăng thu nhập từ gỗ, giảm đ-ợc sâu bênh hại . ở
nhiều tỉnh vùng trung du, những n-ơng chè năng xuất thấp do kinh doanh
nhiều chu kỳ đã dẫn đến sự thoái hoá đất, vì vậy có thể thực hiện chế độ luân
canh chè và cây gỗ nh- Lát Mexico để cải thiện đất.
Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy: Mặc dù ch-a có những mô
hình trồng khảo nghiệm loài cây Lát Mexico trên một diện tích rộng lớn,
nh-ng kết quả b-ớc đầu dẫn nhập giống và trồng thử nghiêm đến nay cho thấy
Lát Mexico có khả năng sinh tr-ởng tốt trong điều kiện lập địa ở Việt Nam.
Những thông tin về h-ớng dần kỹ thuật, định h-ớng về ph-ơng thức lâm
sinh và kết quả b-ớc đầu trồng thử nghiệm Lát Mexico ở một số mô hình
trồng thử nghiêm là hết sức quý báu trong quá trình nghiên cứu.
1.3.4. Một số nghiên cứu về sâu bệnh hại cây Lát Mexico
Nguyễn Văn Độ (2003) đã nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và
biện pháp quản lý tổng hợp Sâu đục nõn Hypsipyla robusta hại cây Lát hoa.
Trong đó tác giả cũng đã phát hiện ra loài Sâu đục nõn Hypsipyla grandella
hại cây Lát Mexico nh-ng ch-a đi sâu vào mô tả hình thái, sinh thái của loài
Ch-ơng 2
Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu
2.1. Điều kiện tự nhiên - dân sinh kinh tế
2.1.1. Vị trí địa lý
Khu vực rừng trồng Miếu Trắng - Uông Bí - Quảng Ninh có toạ độ địa
lý: 21003' đến 21006' vĩ độ Bắc, 106004' đến 106009' kinh Đông.
Ranh giới tự nhiên đ-ợc xác định nh- sau:
- Phía Bắc giáp khoảnh 76, 50, 46 thuộc phân tr-ờng 5 lâm tr-ờng
Uông Bí
- Phía Nam giáp Ph-ờng Bắc Sơn - Thị xã Uông Bí.
- Phía Đông giáp khu rừng 12 khe và lâm tr-ờng Hoành Bồ.
- Phía Tây giáp khoảnh 51, 66 thuộc phân tr-ờng 5 lâm tr-ờng Uông Bí.
2.1.2. Địa hình
Khu rừng Miếu Trắng đ-ợc bao quanh bởi hai dãy núi chính chạy theo
h-ớng Bắc- Nam, dãy thứ nhất có đỉnh cao là 495m, dãy thứ hai có đỉnh cao là
360m so với mực n-ớc biển. ở giữa khu rừng có đ-ờng trục chính dài 60km
chạy men theo suối có n-ớc chảy quanh năm, có độ dốc trung bình từ 15- 300.
2.1.3. Khí hậu thuỷ văn
Theo tài liệu của Đài khí t-ợng Quảng Ninh, khu vực nghiên cứu chịu
ảnh h-ởng cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong một năm có 4 mùa rõ rệt:
- Mùa Đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau): chịu ảnh h-ởng của
khối không khí cực đới nên vào đầu mùa th-ờng lạnh và ít m-a, khô, đôi khi
xuất hiện s-ơng mù. Cuối mùa hay có m-a phùn, thời tiết âm u, ẩm thấp.
- Mùa Xuân (tháng 4): Đây là thời kỳ gioa tranh của các khối không
khí cực đới và nhiệt đới, xuất hiện m-a dông th-ờng xuyên.
80
62.1
2
16.8
83
40.7
3
24.2
85
25.1
4
26
88
44.2
5
9
27.4
81
182.3
10
25.6
75
94
11
19.8
73
64
12
18.1
81
400
200
L-ợng m-a
Độ ẩm
300
150
200
100
100
50
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ
0
Tháng
Hình 2.1: Biểu đồ Gaussen - Wallte khu vực
Uông Bí - Quảng Ninh.
Dân c- trú trong khu vực Miếu Trắng phân bố th-a thớt ở hai khu vực chính.
- Khu vực Đồng Bống ở phía Bắc có hơn 100 nhà dân nằm sát bìa rừng
cạnh trục đ-ờng 18B từ huyện Hoành Bồ sang, song dân ở vùng này chủ yếu
là nông dân nằm trong tổ chức HTX nông nghiệp và 20 hộ công nhân ngành
than ở quanh khu vực. Xa hơn nữa về phía Đông là vùng mỏ than Vàng Danh,
phía Nam là thị xã Uông Bí hoạt động chủ yếu là các ngành công nghiệp điện
và than cho nên nhu cầu gỗ nhu cầu gỗ ở khu vực là khá lớn. Thu nhập chính
của ng-ời dân trong khu vực là khai thác than và vào rừng khai thác trộm gỗ
săn bắn.
Nhìn chung ng-ời dân trong khu vực còn nghèo, việc buôn bán không
thuận lợi, nguồn sống duy nhất của nhiều hộ gia đình chủ yếub là phụ thuộc
vào rừng. Tuy nhiên, khu vực nằm trong vùng công nghiệp than và điện mà
trong đó than là chủ yếu. Qua theo dõi thấy rằng một khi công việc của ngành
than gặp khó khăn thì sức ép đối với rừng ngày càng tăng lên.
2.2. Đặc điểm của rừng trồng cây Lát Mexico Cedrela odorata trong
khu vực nghiên cứu
Trồng thử nghiệm cây Lát Mexico đ-ợc tiến hành từ tháng 9 năm 2000
tai Trạm thực hành thực nghiệm Lâm Sinh Miếu Trắng Quảng Ninh. Mô hình
18
bố trí trên các điều kiên lập địa sau:
- Trồng trên đất trống, thực bì cây bụi và cỏ dại. (Công thức 1).
- Trồng trên đất cải tạo rừng tự nhiên, đất tốt và mang nhiều tính chất đất
rừng tự nhiên, tầng đất tơi xốp (Công thức 2).
- Trồng trên đất luân kỳ II rừng trồng keo tai t-ợng (sau khi khai thác
trắng rừng keo tai t-ợng luân kỳ I) (Công thức 3).
* Mô hình trồng năm 2000
- Đề xuất các biện pháp phòng trừ đối với loài sâu hại chủ yếu
3.2. Đối t-ợng nghiên cứu
- Sâu hại cây Lát Mexico (Cedrela.odorata)
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Xác định thành phần loài sâu hại cây Lát Mexico
- Thành phần loài sâu hại và thiên địch
- Các loài sâu hại chủ yếu
3.3.2. Đặc điểm hình thái của loài chủ yếu gây hại cây Lát Mexico
- Mô tả đặc điểm hình thái của từng pha
3.3.3. Đặc điểm sinh vật học của loài sâu hại chủ yếu
- Pha truởng thành.
- Pha trứng.
- Pha sâu non .
- Pha nhộng.
3.3.4. Đặc điểm sinh thái học của loài sâu hại chủ yếu
3.3.4.1. Quan hệ của sâu hại chủ yếu với yếu với yếu tố khí t-ợng thuỷ văn
- Nhiệt độ
- Độ ẩm không khí
- l-ợng m-a
3.3.4.2. Quan hệ dinh d-ỡng của loài sâu hại chủ yếu
20
3.3.4.3. Quan hệ của của loài sâu hại chủ yếu với thiên địch
21
3.4.1.2. Điều tra tỉ mỉ
Mục đích của điều tra tỷ mỷ là thu thập các thông tin về sâu hại phục
vụ cho dự tính dự báo, nghiên cứu đặc điểm sinh vật học sinh thái học của các
loài sâu hại và các loài thiên địch.
- Ph-ơng pháp xác định ÔTC:
Ô tiêu chuẩn là một diện tích đ-ợc chọn ra để thực hiện các ph-ơng
pháp thu thập thông tin đại diện cho khu vực cần điều tra. Về nguyên tắc
chung ô tiêu chuẩn phải đảm bảo đại diện cho các lâm phần rừng cần điều tra.
Ô tiêu chuẩn cần có diện tích, số cây đủ lớn, các đặc điểm về đất đai, thực bì
... đại diện cho các khu vực cần điều tra.
Điều tra đặc điểm ô tiêu chuẩn: Bao gồm các đặc điểm về địa hình, thực
địa, thực vật, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã sử dụng, vv ... Đây là những
yếu tố sinh thái trực tiếp tạo nên vùng vi khí hậu ảnh h-ởng trực tiếp đến đời
sống của cây cũng nh- sự phát sinh, phát triển của các loài côn trùng. Khi
điều tra đặc điểm ô tiêu chuẩn có kế thừa số liệu từ hồ sơ trồng rừng để thu
đ-ợc các chỉ tiêu về đặc điểm ô tiêu chuẩn.
Tổng diện tích rừng trồng cây Lát Mexico là 20,6 ha, phân tán ở 4 vị trí
khác nhau, tình hình thực bì, địa hình t-ơng đối đồng nhất, độ dốc trung bình,
chúng tôi quyết định điều tra 3% tổng diện tích (gần bằng 0,6 ha). Với diện
tích ÔTC là 1000 m2 (20m x 50m). Số ÔTC đã lập là 6 ô. Các ÔTC đ-ợc miêu
tả trong biểu 3-1.
Biểu 3.1: Đặc điểm của ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu
TT
ÔTC
Đặc điểm
D00 (cm)
3.75
3.5
5
5.5
4.75
2.7
3
Độ cao
60
20
40
55
60
30
2002
2003
2002
6
Ph-ơng thức trồng
Thuần
Thuần
Hỗn
Thuần
Thuần
Hỗn
loài
loài
giao
loài
Vị trí
S-ờn đồi
Chân
S-ờn
Chân
Chân
S-ờn
đồi
đồi
đồi
đồi
đồi
Sim
Ba soi,
Đom
9
tranh,
tranh,
chít,
tranh,
tranh,
Ba soi
Ba soi
Cỏ
Ba soi
Ba soi
tranh
Feralit phát triển trên đá mẹ sa thạc sét
- Xác định cây tiêu chuẩn:
Cây Lát Mexico tại khu vực nghiên cứu đ-ợc trồng theo hàng nên khi
chọn cây tiêu chuẩn chúng tôi tiến hành theo ph-ơng pháp ngẫu nhiên hệ
thống, cứ cách một hàng điều tra một hàng, trong hàng đ-ợc chọn cứ 5 cây
điều tra một cây. Các cây tiêu chuẩn đ-ợc đánh dấu bằng sơn đỏ để lần sau
không bị lặp lại.
- Điều tra số l-ợng sâu hại:
Căn cứ vào số liệu trong biểu sẽ tính đ-ợc tỷ lệ phần trăm thân, cành, ngọn bị
hại so với tổng số cây, số cành, số ngọn điều tra. Ngoài ra ta có thể tính đ-ợc
mật độ và tỷ lệ có sâu của từng loài sâu hại trong ô.
Để đánh giá mức độ gây hại ta dựa vào các tiêu chuẩn sau:
Cấp O : Không bị hại
0%
Cấp I : Hại nhẹ
D-ới 10%
Cấp II : Hại vừa
Từ 10 - 25%
24
Cấp III : Hại nặng
Từ 26 - 50%
Cấp IV: Hại rất nặng
> 50%
- Điều tra sâu d-ới đất:
Sâu ở d-ới đất rừng bao gồm các loài sâu non của họ Bọ hung
(Scarabaeidae), họ Vòi voi (Curculionidae), Sâu xám họ ( Noctuidae)...
formaldehyde. Các lọ đ-ợc đánh dấu từ Sp1 cho đến hết. Riêng với sâu tr-ởng
thành thuộc bộ cánh cứng mẫu đ-ợc phơi sấy tr-ớc khi bảo quản.
3.4.2.2. Ph-ơng pháp nuôi sâu hại và thiên địch
Mục đích của việc nuôi sâu để quan sát từng giai đoạn phát triển của
chúng, theo dõi đặc tính sinh vật học của một số loài côn trùng (có khả năng
gây nuôi) từ đó để giám định loài và có cơ sở đề ra giải pháp phòng trừ sâu
hại, sử dụng các loài thiên địch.
Dụng cụ nuôi sâu:
+ Lồng nuôi sâu: Kích th-ớc lồng nuôi sâu 30x30x45cm. Khung lồng
đ-ợc làm bằng gỗ, bốn mặt bên và mặt trên đ-ợc căng l-ới ô vuông1mm2, mặt
đáy đ-ợc b-ng bằng gỗ tạo 1 khoang chứa cát cao 8cm để cố định dụng cụ
chứa n-ớc cắm cành thức ăn nuôi sâu và cho sâu c- trú hoặc vào nhộng.
+ Lọ nuôi sâu: Th-ờng là lọ nhựa trắng có độ cao từ 10-25cm rộng
7-15cm. Miệng và thành lọ đ-ợc khoan nhiều lỗ nhỏ thoáng khí tạo môi
tr-ờng thích hợp cho sâu. đáy lọ nuôi sâu có giấy để tạo cho việc vệ sinh . lọ
đ-ợc đánh theo số thứ tự. Thức ăn nuôi sâu phải sạch, khô, phù hợp với kích
th-ớc lọ và nhu cầu thức ăn của sâu. Thức ăn đ-ợc thay vào thời điểm nhất
định trong ngày.
Trong quá trình nuôi sâu phải th-ờng xuyên theo dõi, quan sát tập
tính, đặc tính sinh vật học theo từng giai đoạn phát triển và ghi chép đầy đủ.
3.4.2.2. Xử lý số liệu
- Xác định thành phần côn trùng trên cây trong các điểm điều tra, qua
các lần điều tra. Từ đó sắp xếp vào các bộ, họ của chúng và xây dựng bảng
danh lục các loài côn trùng. Xác định loài có hại, loài có ích theo sự h-ớng
dẫn của cán bộ chuyên môn bảo vệ thực vật. Tính tỉ lệ % số họ, số loài của các
bộ côn trùng theo công thức.