Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học và kỹ thuật gieo ươm loài giổi ăn quả (michelia tonkinensis a chev ) tại vườn quốc gia bến en, tỉnh thanh hóa - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ ĐÌNH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC VÀ KỸ THUẬT
GIEO ƯƠM LOÀI GIỔI ĂN QUẢ (Michelia tonkinensis A.chev.)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ ĐÌNH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC VÀ KỸ THUẬT
GIEO ƯƠM LOÀI GIỔI ĂN QUẢ (Michelia tonkinensis A.chev.)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN, TỈNH THANH HÓA

Chuyªn ngµnh: Lâm học
M· sè: 60.62.02.01

1.3. Nhận xét, đánh giá chung ............................................................................14
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ..................15
PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................................15
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................15
2.1.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................15
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................15
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................15
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................15
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................15
2.3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................16


iii

2.3.1. Điều tra đặc điểm sinh vật học ..............................................................16
2.3.2. Kỹ thuật tạo cây con từ hạt ...................................................................16
2.3.3. Đánh giá tác động của người dân vùng đệm Vườn quốc gia Bến En
đến việc bảo tồn và phát triển loài Giổi ăn quả..............................................17
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Giổi ăn quả tại
khu vực nghiên cứu. ........................................................................................17
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................17
2.4.1. Sơ đồ tổng quát quá trình nghiên cứu ..................................................17
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................18
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI Ở KHU VỰC
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................31
3.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................31
3.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................31
3.1.2. Địa hình địa mạo ...................................................................................31
3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn ..................................................................................32
3.1.4. Địa chất và thổ nhưỡng .........................................................................34

4.5. Đánh giá tác động của người dân vùng đệm Vườn quốc gia Bến En đến
việc bảo tồn và phát triển loài Giổi ăn quả .......................................................75
4.5.1. Đánh giá các hoạt động khai thác gỗ và thu hái quả loài Giổi ăn quả ...75
4.5.2. Đánh giá hoạt động gây trồng loài Giổi ăn quả...................................76
4.6. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Giổi ăn quả ở Vườn
quốc gia Bến En...................................................................................................78
4.6.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo tồn loài
Giổi ăn quả ở Vườn quốc gia Bến En ............................................................78
4.6.2. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Giổi ăn quả tại
Vườn quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hoá .......................................................80
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ...................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Viết đầy đủ

CT

Công thức

D00

Đường kính gốc


Giá trị nhỏ nhất

N/D1,3

Phân bố số cây theo cấp đường kính

N/Hvn

Phân bố số cây theo cấp chiều cao

NXB

Nhà xuất bản

ODB

Ô dạng bản

OTC

Ô tiêu chuẩn

REDD+

Chương trình giảm phát thải thông qua việc giảm mất rừng và suy
thoái rừng, bảo tồn rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng và tăng
cường bể chứa các bon của rừng.

SWOT


3.1

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( 0C)

33

3.2

Lượng mưa trung bình hàng tháng và năm

33

3.3

Phân bố của các taxon trong Hệ thực vật Vườn quốc gia Bến En và

36

Việt Nam
3.4

Các kiểu thảm thực vật VQG Bến En

37

4.1

Kích thước loài Giổi ăn quả ở Vườn quốc gia Bến En

40


4.7

Cấu trúc mật độ Giổi ăn quả

53

4.8

Nhóm loài cây đi cùng với Giổi ăn quả

58

4.9

Công thức tổ thành lớp cây tái sinh nơi có Giổi ăn quả phân bố

59

4.10 Cấu trúc mật độ lớp cây tái sinh rừng tự nhiên nơi có Giổi ăn quả

60

phân bố
4.11 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có Giổi ăn quả phân bố

61

4.12 Tái sinh Giổi ăn quả dưới tán cây mẹ



69

(Hvn) của Giổi ăn quả trong giai đoạn vườn ươm.
4.19 Tỷ lệ sống của cây con Giổi ăn quả ở các thành phần ruột bầu khác

72

nhau
4.20 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến khả năng sinh trưởng

72

đường kính (D00) của Giổi ăn quả trong giai đoạn vườn ươm.
4.21 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến khả năng sinh trưởng chiều

73

cao (Hvn) của Giổi ăn quả trong giai đoạn vườn ươm.
4.22 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo tồn
loài Giổi ăn quả ở Vườn quốc gia Bến En.

78


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên bảng


Biến đổi hình thái lá Giổi ăn quả ở vườn ươm (12 tháng tuổi), rừng

42

trồng 7 tuổi và cây trưởng thành ở rừng tự nhiên
4.4

Hoa Giổi ăn quả

43

4.5

Quả Giổi ăn quả

45

4.6

Hạt Giổi ăn quả

44

4.7

Hệ rễ Giổi ăn quả ở vườn ươm

45

4.8


4.15 Cây mạ

68

4.16 Cây con 4 tháng tuổi

68

4.17 Cây con 12 tháng tuổi

67

4.18 Bố trí thí nghiệm công thức che sáng

71

4.19 Giổi ăn quả trồng năm 2012

77

4.20 Giổi ăn quả trồng năm 2006

77


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Vườn quốc gia Bến En được thành lập năm 1992, với nhiệm vụ chính là bảo

để bảo tồn phát triển ở vùng lõi. Tuy nhiên, hiện nay những hiểu biết về đặc điểm
sinh vật học, kỹ thuật nhân giống và gây trồng đối với loài Giổi ăn quả còn rất hạn
chế, thiếu các công trình nghiên cứu chuyên sâu.
Vì những lý do trên tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật
học và kỹ thuật gieo ươm loài Giổi ăn quả (Michelia tonkinensis A.Chev.) tại Vườn
quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa” nhằm góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực
tiễn cho việc bảo tồn và phát triển loài Giổi ăn quả./.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học loài cây
Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất biện
pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh
rừng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó, các lý thuyết về hệ sinh
thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để trong nghiên cứu đặc điểm của
một loài cụ thể nào đó.
E.P.Odum (1971)[23] đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học
quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài,
trong đó chu kỳ sống và tập tính cũng như khả năng thích nghi với môi trường
được đặc biệt chú ý. Ngoài ra mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái, sinh trưởng
có thể định lượng bằng các phương pháp toán học thường được gọi là mô phỏng,
phản ảnh các đặc điểm, quy luật tương quan phức tạp trong tự nhiên.
Baur G.N (1962) [1] cho rằng, trong rừng mưa nhiệt đới sự thiếu hụt ánh
sáng đã làm ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm thì ảnh
hưởng đó thường không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài cây trên một
đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn. Vì vậy, khi nghiên cứu tái sinh

bằng các dạng phân bố xác suất. Balley (1972)[39] sử dụng hàm Weibull để mô
hình hóa cấu trúc đường kính thân cây đối với loài Thông.
W.Lacher (1978) đã chỉ rõ các vấn đề cần nghiên cứu về sinh thái thực vật
như sự thích nghi ở các điều kiện khác nhau: Dinh dưỡng khoáng, ánh sáng, chế độ
nhiệt, chế độ ẩm, nhịp điệu khí hậu. Richards P.W (1968) đã đi sâu nghiên cứu cấu
trúc rừng mưa nhiệt đới về mặt hình thái. Theo tác giả, đặc điểm nổi bật của rừng
mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và thường có nhiều
tầng. Ông nhận định: "Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất
về mặt cấu tạo và cũng phong phú về mặt loài cây" (dẫn theo Bùi Phi Hoàng,
2012)[15].


5

Từ việc vận dụng các lý thuyết về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng nêu trên,
nhiều nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh học,
sinh thái cho từng loài cây. Một số công trình nghiên cứu có thể kể tới như:
Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre, 2006),
Anon (1996) đã nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài Vối thuốc (Schima
wallichii) và đã mô tả tương đối chi tiết về đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả, hạt
của loài cây này, làm cơ sở cho việc gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong
các dự án trồng rừng (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009)[10].
Trong cuốn Bách khoa toàn thư Nông nghiệp Trung Quốc (1989) có đề cập
đến loài Du sam là cây ưa sáng, ưa khí hậu ẩm, ấm, yêu cầu đối với đất không
nghiêm khắc lắm, phần lớn mọc trên núi đá vôi, cũng thích hợp với đất chua, tốc độ
sinh trưởng vừa phải, khả năng tái sinh những vùng như Vân Nam rất mạnh, còn
các vùng khác kém hơn. Do chất lượng gỗ tốt nên bị khai thác quá nhiều, ngày nay
càng hiếm hơn. Hiện nay Du sam được xếp loại cần được bảo vệ và thuộc loài cây
quý hiếm cấp III của Trung Quốc (dẫn theo Phùng Thị Tuyến, 2012)[37].
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái – sinh trưởng của cây rừng

của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn quốc gia Cúc
Phương, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân bố, hình thái, vật hậu, tái sinh
tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân bố,... tác giả cũng đã đưa ra những kỹ
thuật tạo cây con từ hạt đối với loài cây Chò đãi (dẫn theo Bùi Phi Hoàng,
2012)[15].
Nguyễn Thanh Bình (2003)[3] đã đề cập đến một số đặc điểm lâm học của
loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên ở Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được
những đặc điểm về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài,
tác giả cho rằng phân bố N/H và N/D đều có một đỉnh; tương quan giữa Hvn và D1,3
có dạng phương trình logarit.
Lê Phương Triều (2003)[38] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của
loài Trai lý tại Vườn quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số kết quả nghiên
cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài. Đồng thời, tác giả đưa ra
được tương quan giữa Hvn với D1,3 và giữa với Dt với D1,3 theo các phương trình:
Hvn=23,8 +15,9logD1,3

(1.2)

Dt= 3,56 + 16,69 D1,3

(1.3)


7

Theo Võ Đại Hải, Nguyễn Hoàng Tiệp (2009) [13] phân bố số cây theo
đường kính rừng tự nhiên có Vối thuốc răng cưa chủ yếu tuân theo phân bố giảm,
còn phân bố số cây theo chiều cao lại tuân theo hàm Weibull một đỉnh lệch trái.
Tương quan giữa chiều cao vút ngọn với đường kính ngang ngực được mô phỏng
bằng hàm logarit: Hvn = a + blnD1,3

đám. Loài cây mọc cùng Chò chỉ gồm Trâm, Giẻ, Sấu, Kháo...
Chò chỉ ở Vườn quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ là loài cây ưu thế tương đối
cao về N và G. Chỉ số IV% của Chò chỉ đứng thứ 5, chiếm 7,44% tổng hệ số IV%
của lâm phần điều tra và là loài cây có vai trò và ảnh hưởng khá rõ đến các loài cây
khác có trong lâm phần.(Đoàn Đình Tam, 2008)[31].
Nghiên cứu của Tạ Minh Quang (2011) [26] về loài Giổi xanh ở Gia Lai và
Thanh Hóa cho thấy chỉ có 4 - 7 loài chính tham gia vào cấu trúc tổ thành. Trong
đó, Giổi xanh là một loài đóng vai trò quan trọng chiếm tầng trên của tán rừng. Bên
cạnh đó, tác giả cũng đã chọn được 25 cây trội tại Gia Lai và 35 cây trội tại Thanh
Hóa. Về đặc điểm vật hậu và hình thái, Giổi xanh ra lá non từ cuối tháng 01 đến đầu
tháng 4 tại khu vực Thanh Hóa và đầu tháng 02 đến đầu tháng 4 ở khu vực Gia Lai;
quả chín tại Gia Lai bắt đầu từ cuối tháng 8 đến giữa tháng 9 còn ở Thanh Hóa từ
tháng 9 đến đầu tháng 10.
Trong nghiên cứu của Nguyễn Tiến Nghênh (1984) đã phát hiện Giổi xanh
có ở các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Thanh Hóa (Như Xuân), Nghệ An
(Nghĩa Đàn, Quỳ Châu) và Hà Tĩnh (Hương Sơn), thường phân bố ở độ cao 100 300m so với mực nước biển. Tác giả cũng mô tả sơ bộ về đặc điểm phân bố và sinh
thái của Giổi xanh, chúng thường xuất hiện trong vùng địa hình rừng núi trùng điệp,
độ dốc từ 10 - 200. Giổi xanh mọc tốt trên tầng đất dày từ 1,5 - 2m và trên 2m, màu
sắc của đất từ vàng đến vàng đỏ và nâu nhạt, thành phần cơ giới thay đổi từ thịt
nặng đến thịt nhẹ (dẫn theo Tạ Minh Quang, 2011)[26].
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm vật hậu, thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống
Quá trình ra hoa, kết quả, thời gian thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống là
vấn đề quan trọng được một số tác giả quan tâm nghiên cứu, điển hình là một số
công trình sau:
Nghiên cứu về loài Trai lý ở Vườn quốc gia Cúc Phương của Lê Phương
Triều (2003)[38] cho thấy Trai lý ra hoa sau khi lá non đã phát triển hoàn chỉnh.
Mùa hoa khoảng tháng 3 - 4, quả rụng tháng 8 - 9. Khi chín vỏ quả chuyển dần từ


9



10

tháng 3 - 4; cây 8 tuổi trở lên có thể ra hoa, kết quả, mùa hoa tháng 5 - 6, mùa quả
chín tháng 7 - 8.
Theo Phạm Quang Tuyến (2008) [36] hạt giống Tô Hạp thu hái tốt nhất vào
thời điểm quả chín sinh lý vào khoảng tháng 12. Hạt giống sau khi thu hái phải
được xử lý ngay, sau đó bảo quản trong tủ lạnh và chum vại.
Nguyễn Huy Sơn (2007) [30] cho rằng độ ẩm của hạt Giổi xanh khi chín
trung bình 27%, trọng lượng trunh bình của 1.000 hạt là 258,55g, 1kg hạt có khoảng
từ 3.383 - 4.514 hạt, trung bình có khoảng 3.868 hạt/kg. Điều kiện bảo quản hạt tốt
nhất là độ ẩm hạt phải đạt từ 27 - 330C, nhiệt độ môi trường từ 5 - 150C, trong điều
kiện này có thể bảo quản được trong thời gian 9 tháng với tỷ lệ nảy mầm đạt từ 55 71%. Độ ẩm của hạt càng thấp thì càng nhanh mất sức nảy mầm.
1.2.3. Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh
Nguyễn Ngọc Lung và cộng sự (1993) có nhận xét rằng nghiên cứu quá trình
tái sinh tự nhiên cho phép nắm vững các điều kiện cần và đủ để hướng sự can thiệp
của con người đi đúng hướng. Quá trình đó tùy thuộc vào mức độ tác động của con
người mà ta thường gọi là xúc tiến tái sinh tự nhiên, với mức cao nhất là tái sinh
nhân tạo. Theo tác giả, quá trình tái sinh tự nhiên phụ thuộc vào 3 yếu tố chính sau:
- Nguồn hạt giống, khả năng phát tán trên một đơn vị diện tích.
- Điều kiện để hạt có thể nẩy mầm, bám rễ: nhiệt độ, độ ẩm, thảm tươi v.v..
- Điều kiện để cây mạ, cây con sinh trưởng và phát triển: Đất, nước, ánh
sáng (dẫn theo Trương Quang Bích, 2008) [2].
Kết quả nghiên cứu của Phan Văn Thắng (2008) [33] cho thấy điều chỉnh độ
tàn che tầng cây cao từ 0,4 - 0,5 để xúc tiến tái sinh của Giổi xanh là phù hợp. Điều
kiện thuận lợi cho Giổi xanh sinh trưởng ở giai đoạn đầu (1 - 3 tuổi) là nơi có độ tàn
che từ 0,3 - 0,5, đất ẩm, với độ dày tầng đất trên 50cm và thành phần cơ giới thịt
nhẹ là tốt nhất.
Hoàng Xuân Tý và Nguyễn Minh Đức (2000) [35] cho rằng hạt Giổi xanh có

thì tỷ lệ cây sống đạt tới 100%. Dẻ đỏ 1 - 2 tuổi che 50% đến 75% ánh sáng trực xạ
thì tỷ lệ sống đạt 98,89% đến 100%. Mức độ che sáng trực xạ khác nhau ảnh hưởng
đến sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây Dẻ đỏ. Dẻ đỏ từ 0 - 1 tuổi che 75%
ánh sáng trực xạ là tốt nhất. Dẻ đỏ từ 01 - 02 tuổi che 50% ánh sáng trực xạ là tốt
nhất.


12

Phùng Tiến Huy và các cộng sự (1996) [18] nghiên cứu về gieo ươm hạt
Bách xanh ở Vườn quốc gia Ba Vì cho thấy khi xử lý hạt được ngâm trong nước lã
một ngày, đem ủ, một ngày rửa chua một lần cho đến khi hạt nứt nanh, rễ dài 1cm
thì cấy vào bầu, sau 20 ngày ra lá và 50 ngày cây ra lá thật.
Kết quả nghiên cứu xử lý và gieo ươm hạt Tô hạp Điện Biên tại Tây Bắc của
Phạm Quang Tuyến (2008) [35] cho thấy hạt giống xử lý tốt nhất trong nước ấm
400C (2 sôi 3 lạnh) ngâm trong 8 tiếng sau đó vớt ra ủ khoảng 02 đến 03 ngày rồi
đem gieo. Thành phần ruột bầu tốt nhất cho cây ở 04 công thức thí nghiệm là công
thức (90% đất + 7% phân chuồng hoai + 3% phân lân). Công thức che sáng 50% là
tốt nhất đối với sinh trưởng của cây trong giai đoạn vườn ươm.
1.2.5. Nghiên cứu về cây Giổi ăn quả
- Tên gọi, phân loại
Giổi ăn quả thuộc chi Giổi (Michelia) với khoảng 21 loài ở Việt Nam. Tên
khoa học của Giổi ăn quả là Michelia tonkinensis A.Chev.
- Đặc điểm hình thái, sinh thái
Trong cuốn “Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam” do Triệu Văn Hùng (2007) chủ
biên đã mô tả đặc điểm hình dạng, kích thước, màu sắc thân cây cách phân cành,
hình thái và kích thước lá, hình thái hoa quả và hạt của loài Giổi ăn quả. Giổi ăn quả
phân bố phổ biến trong các khu rừng á nhiệt đới thường xanh ở độ cao 700 1.500m. Cây trồng 6 - 10 năm mới ra hoa kết quả; càng về sau quả càng sai. Cây ra
hoa 02 vụ một năm. Vụ chính ra hoa tháng 2 - 3, quả chín tháng 9 - 10; mùa phụ ra
hoa tháng 7 - 8 quả chín vào tháng 3 - 4 [16].

Hạt Giổi ăn quả trộn với muối và giã nát là một gia vị tuyệt vời, chỉ đến vùng núi
phía bắc mới được thưởng thức loại gia vị này.
Trong quả có tinh dầu thơm cumarin và hơi có mùi long não. Hạt dùng làm
thuốc chữa đau bụng, ăn uống không tiêu, xoa bóp khi đau nhức, tê thấp. Vỏ cây
dùng làm thuốc chữa sốt, ăn uống không tiêu.
- Giá trị kinh tế, khoa học và bảo tồn
Giổi ăn quả là cây lâm sản ngoài gỗ đặc hữu và đa tác dụng. Hiện nay, số
lượng Giổi ăn quả trong tự nhiên đã bị giảm sút rất nhiều vì bị chặt để lấy gỗ. Cần
đưa Giổi ăn quả thành một loài cây gỗ bản địa chính trong công tác trồng rừng ở
một số vùng, đặc biệt là vùng Trung tâm Bắc Bộ và Bắc Trường Sơn. Cần nghiên


14

cứu các mặt sử dụng của hạt Giổi, tinh dầu Giổi (từ vỏ và hạt) để phát triển loài cây
lâm sản ngoài gỗ quí hiếm này.
Ngày 29/12/2006, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ra Quyết định số
4108QĐ/BNN-KHCN về việc Ban hành Qui phạm kỹ thuật trồng rừng Giổi xanh
(còn gọi là Giổi ăn hạt) với ký hiệu số 04TCN 130-2006. Áp dụng quy trình kỹ
thuật này các đơn vị sản xuất cây giống trong cả nước điển hình là Vườn quốc gia
Cúc Phương, Vườn quốc gia Bến En – Thanh Hóa, Công ty Lâm nghiệp Cẩm Ngọc
- Thanh Hóa, … đã tiến hành sản xuất giống loài cây này với số lượng lớn cung cấp
cho nhu cầu trồng rừng trên phạm vi cả nước.
Tóm lại, với những kết quả của những công trình nghiên cứu trên, là cơ sở để
đề tài lựa chọn những nội dung thích hợp để tham khảo vận dụng trong đề tài
nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và nhân giống loài Giổi ăn quả.
1.3. Nhận xét, đánh giá chung
Từ tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung của
đề tài có thể rút ra một số nhận định sau:
- Các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã nghiên cứu đến

khu vực nghiên cứu.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là loài Giổi ăn quả (Michelia tonkinensis A.Chev) tại
Vườn quốc gia Bến En.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, kỹ thuật tạo cây
con từ hạt của loài Giổi ăn quả ở Vườn quốc gia Bến En.
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện ở Vườn quốc gia Bến En,
Thanh Hóa.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2012 – đến tháng 3/2013.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status