LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, các số liệu
và kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa được công bố trong bất kì
công trình nào khác.
Tác giả
Đinh Thị Phượng
Trước hết, tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới giảng viên ThS. Trương
Thò Thanh Thoài – người đã
trực tiếp hướng dẫn tôi
thực hiện và hoàn thành
khóa
luận
tốt
nghiệp
này. Tôi xin chân thành
cảm ơn các Tiến só,Thạc
só, các thầy cô giáo tham
gia giảng dạy sinh viên Sư
phạm Mầm non, cảm ơn thư
viện
trường
Nhà xuất bản
NXBGD
Nhà xuất bản Giáo dục
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2.Lịch sử nghiên cứu ......................................................................................... 1
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
8. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 5
9. Bố cục của khóa luận .................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HƯỚNG
DẪN TRẺ 5 – 6 TUỔI LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI ...................................... 7
1.1. Cơ sở lý luận của việc hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi làm quen với chữ cái...... 7
1.1.1. Hệ thống ngữ âm và chữ viết Tiếng việt hiện đại ................................... 7
1.1.2. Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ 5 – 6 tuổi có liên quan đến việc hướng
dẫn trẻ làm quen với chữ cái. .......................................................................... 13
II. Kiến nghị .................................................................................................... 63
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Luật Giáo dục đã quy định: “Mục tiêu của Giáo dục Mầm non là
giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những
yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lơp một”. Để thực
hiện mục tiêu của giáo dục Mầm non, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một thì phát
triển ngôn ngữ là một nội dung cơ bản quan trọng bởi ngôn ngữ như chìa khóa
mở cánh cửa tri thức giúp trẻ hiểu biết bao điều để trẻ lớn lên về mọi mặt.
Trong chương trình phát triển ngôn ngữ, làm quen chữ cái là một trong những
nội dung cơ bản, giúp trẻ có điều kiện học tốt chương trình Tiểu học.
1.2. Dạy trẻ làm quen chữ cái với các nhiệm vụ cơ bản: Giúp trẻ nhận diện
mặt chữ, phát âm đúng âm vị tương ứng với chữ, dạy trẻ tập tô. Nhiệm vụ này
được tiến hành chủ yếu ở lớp mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi. Dạy trẻ làm quen với chữ
cái phải căn cứ vào thực tiễn dạy học ở trường Tiểu học, để có các biện pháp,
phương thức hướng dẫn phù hợp tạo thuận lợi cho trẻ khi vào học lớp một.
1.3. Hiện tại các tài liệu, phương pháp dạy học, hướng dẫn việc dạy trẻ
làm quen chữ cái khá phong phú. Tuy nhiên tìm hiểu thực tiễn dạy học, hướng
dẫn trẻ làm quen chữ cái ở trường Mầm non tôi thấy còn nhiều điều bất cập,
hiệu quả dạy học chưa cao. Đi tìm nguyên nhân thực trạng để đưa ra được giải
pháp mang tính khả thi là việc làm cần thiết. Và xuất phát từ những lý do đó
chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả việc
hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi làm quen với chữ cái”. Với mong muốn giúp các giáo
viên Mầm non nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy trẻ làm quen chữ cái.
2.Lịch sử nghiên cứu
Ngôn ngữ là sự sáng tạo kì diệu nhất của nền văn hóa con người. Ngôn
ngữ chỉ sinh ra với xã hội và vì xã hội. Ngôn ngữ là công cụ để tư duy, giao
tiếp, là chìa khóa để nhận thức, là vũ khí để chiếm lĩnh kho tàng trí thức của
việc chuẩn bị phương tiện ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi bước vào lớp
2
một giúp trẻ tham gia vào một hoạt động chủ đạo mới là hoạt động học tập
được thuận lợi hơn.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đưa ra một số biện pháp hướng dẫn trẻ 5 -6 tuổi làm quen với chữ
cái nhằm góp phần giúp các giáo viên tổ chức tốt các hoạt động làm quen với
chữ cái cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường Mầm non
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả
việc hướng dẫn trẻ làm quen với chữ cái dành cho trẻ Mẫu giáo 5 – 6 tuổi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chủ yếu ngiên cứu các biện pháp nhận biết và phát âm cho trẻ 5 –
6 tuổi trong hoạt động làm quen với chữ cái
- Đề tài được tiến hành ngiên cứu thực nghiệm trên đối tượng trẻ mẫu giáo
thành phố Đồng Hới, Trường Mầm non Bắc Lý
5. Giả thuyết khoa học
Nếu những biện pháp của đề tài đưa ra phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý
của trẻ, phù hợp với nội dung, hình thức làm quen với chữ cái và được ứng
dụng một cách khoa học các phương tiện dạy học thì sẽ phát huy hiệu quả
trong việc hướng dẫn trẻ làm quen với chữ cái.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi
làm quen với chữ cái. Cụ thể đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu các lĩnh vực có
liên quan thuộc Giáo dục học, Tâm lý học, Ngôn ngữ học nhằm tạo cơ sở lý
việc giúp trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi làm quen với chữ cái.
- Dự giờ trao đổi với các giáo viên nhằm thu thập những kinh nghiệm quý
báu của các nhà chuyên môn về các biện pháp hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi làm
4
quen với chữ cái và đưa ra kết luận sư phạm chính xác, khoa học đồng thời rút
ra kinh nghiệm cho bản thân.
7.2.3. Phương pháp đàm thoại
- Trao đổi, trò chuyện với giáo viên về việc tổ chức hoạt động hướng dẫn
trẻ làm quen với chữ cái mà các giáo viên đã tiến hành trước và sau khi chúng
tôi nghiên cứu. Qua đó thấy được các biện pháp khác nhau mà các giáo viên đã
sử dụng trong hoạt động này.
- Trò chuyện với trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi qua các hoạt động trong ngày
cũng như trong hoạt động làm quen với chữ cái để hiểu về mức độ nhận thức
và khả năng làm quen với chữ cái của trẻ.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm các biện pháp đã lựa chọn nhằm đánh giá hiệu quả thực tiễn
của các biện pháp đó đối với khả năng làm quen với chữ cái của trẻ mẫu giáo 5
– 6 tuổi.
- Đối tượng thực nghiệm: Trẻ 5 – 6 tuổi trường Mầm non Bắc Lý.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
Trên cơ sở quan sát và điều tra bằng phiếu để thống kê lại mức độ nhận
thức của giáo viên và khả năng làm quen với chữ cái cho trẻ mẫu giáo 5 – 6
tuổi.
8. Những đóng góp của đề tài
- Đề tài góp phần hệ thống các vấn đề lý luận về các biện pháp hướng dẫn
trẻ 5 – 6 tuổi làm quen với chữ cái.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC HƯỚNG DẪN TRẺ
5 – 6 TUỔI LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI
1.1. Cơ sở lý luận của việc hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi làm quen với chữ cái.
1.1.1. Hệ thống ngữ âm và chữ viết Tiếng việt hiện đại
1.1.1.1. Hệ thống ngữ âm Tiếng việt
Hệ thống ngữ âm Tiếng việt bao gồm âm vị âm đoạn và âm vị siêu âm
đoạn. Âm vị âm đoạn có nguyên âm, phụ âm. Âm vị siêu âm đoạn có thanh
điệu, ngữ điệu, trọng âm, .
Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có thể chia tách được, các âm vị nguyên
âm, phụ âm và thanh điệu là những âm vị tham gia vào cấu tạo của âm tiết. Âm
tiết là lời nói của con người được phát ra thành những khúc đoạn từ lớn đến
nhỏ khác nhau. Đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất của lời nói gọi là âm tiết. Ở
dạng đầy đủ nhất âm tiết có 5 bộ phận theo bảng sau:
Bảng 1.1 Bảng mô hình cấu trúc âm tiết.
Thanh điệu (5)
Vần
Âm đầu(1)
Âm đệm (2)
Âm cuối (4)
Âm chính (3)
1.1.1.2. Sau đây là kí hiệu âm vị và các kí tự tương ứng:
Bảng 1.2 Bảng nguyên âm
Âm vị
STT
/𝜔 /
ư
cứ
7
5
/s /
ơ
mờ
6
/s ‘ /
â
cân
7
/a/
/ )/
o
lo, nói
12
/ ie /
iê, yê,ia,ia
tiến, yêu, bia, khuya
13
/ 𝜔𝛾 /
uơ, ưa
mượn, tựa
14
/ uo /
uô, ua
muốn, lùa, uống
5
/ 𝑡( /
th
6
/t/
t
7
/d/
đ
8
/n/
n
9
/S/
x
/𝑧𝑐 /
r, (gi)
15
/c/
ch
16
/π/
nh
17
/k/
c, k, qu
18
/ŋ/
ng, ngh
19
điểm:
+ Miêu tả nguyên âm Tiếng Việt, cần chú ý các mặt sau:
Vị trí của lưỡi: Lưỡi đưa ra phía trước hoặc thụt về phía sau khoang
miệng. Theo đó ta có nguyên âm hàng trước hay hàng sau.
Độ mở của miệng: Có 4 mức, gồm: hẹp, hơi hẹp, hơi rộng, rộng.
Hình dáng của môi: Có hai kiểu: gồm tròn môi và không tròn môi.
Dưới đây là bảng miêu tả nguyên âm :
9
Nguyên âm
Hàng
Nguyên âm hàng hàng
hàng trước
Không tròn môi
Độ mở
Không
tròn môi
𝜔
i
Nguyên âm hẹp
u
Phụ âm xát: Hơi qua kẽ hở ở giữa miệng: v,s...
Phụ âm vang mũi và vang bên: Hơi thoát ra đằng mũi và bên lưỡi: nh, l...
Phụ âm ồn: Hơi thoát ra đằng miệng, có tiếng ồn: ph,v...
Phụ âm hữu thanh và vô thanh: Trong số các âm ồn căn cứ vào chỗ dây
thanh có rung hay không, người ta chia phụ âm hữu thanh (rung) và vô thanh
(không rung): p,b...
Phụ âm bật hơi: Hơi bị cản lại rồi bật mạnh mà thoát ra đằng miệng: th.
10
Theo vị trí cấu âm phụ âm được chia thành:
Phụ âm môi: Hai môi, môi răng: m, ph...
Phụ âm lưỡi: Đầu lưỡi (bọt - lợi, quoặt), mặt lưỡi, gốc lưỡi: s,tr,nh,ng...
Phụ âm thanh hầu: h.
Dưới đây là bảng phụ âm được sắp xếp theo phương thức phát âm và vị trí
cấu âm:
+ Thanh điệu:
Thanh ngang không có dấu phụ thêm vào: Ví dụ: ta, tôi, xuân, đông,...
Thanh huyền thấp hơn thanh ngang một bậc: Ví dụ: cà, sàn, bằng,...
Thanh ngã là thanh điệu thuộc âm vực cao, có thêm động tác nghẽn thanh
hầu: Ví dụ: xã, mãn nhãn, sững sờ,...
Thanh hỏi là thanh điệu thuộc âm vực thấp: Ví dụ: vả lại, cảm cúm, cảnh
đẹp,...
Thanh sắc là thanh điệu thuộc âm vực cao: Ví dụ: Khá lớn, bí quyết, chính
thức,...
Thanh nặng là thanh điệu thuộc âm vực thấp: Ví dụ: Lạ đời, chợ xuân,
trục trặc,...
Qua đó ta thấy, hệ thống ngữ âm rất là phong phú nó có tác dụng lớn đến
nhiều ưu thế phát triển ngôn ngữ hơn cả. Bởi cho trẻ làm quen với chữ cái sẽ
giúp trẻ nhận biết, phát âm đúng, phát âm chuẩn, phát triển ngôn ngữ lời nói,
12
hình thành các thói quen sử dụng ngôn ngữ mạch lạc trong giao tiếp và thể hiện
sự sáng tạo của mình trong hoạt động làm quen với chữ cái. Hướng dẫn trẻ làm
quen với chữ cái phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp, biện pháp khác
nhau, mỗi phương pháp và biện pháp có ưu và nhược điểm riêng. Vì thế việc
hướng dẫn cho trẻ làm quen với chữ cái giáo viên mầm non phải vận dụng,
phát huy những ưu điểm các hình thức, phương pháp đó để vừa cuốn hút trẻ đi
vào bài học vừa giúp trẻ nhận biết được các loại chữ cái. Việc hướng dẫn trẻ 5
– 6 tuổi làm quen với chữ cái là hoạt động khá phức tạp đòi hỏi năng lực tổ
chức toàn diện của cô giáo. Muốn đạt được hiệu quả cao người giáo viên phải
biết lựa chọn, sử dụng các phương pháp khoa học, linh hoạt, hợp lý nhằm giải
quyết các mục tiêu giao dục, mục tiêu phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Để làm
được điều đó người giáo viên phải luôn học hỏi, tìm tòi, trau dồi kiến thức cho
bản thân, chủ động trong công tác giáo dục đặc biệt phải luôn tìm hiểu, nắm
vững và thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non mới hiện nay.
1.1.2. Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ 5 – 6 tuổi có liên quan đến việc hướng
dẫn trẻ làm quen với chữ cái.
1.1.2.1. Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5 – 6 tuổi.
Ở giai đoạn này các đặc điểm tâm sinh lý của trẻ đã phát triển khá hoàn
thiện tạo điều kiện thuận lợi cho khả năng tham gia các hoạt động học tập, vui
chơi. Các đặc điểm của quá trình cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, trí tưởng
tượng, đặc điểm lời nói, đặc điểm hứng thú của trẻ là cơ sở quan trọng để xây
dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả trong việc hướng dẫn trẻ làm quen với
chữ cái.
- Cảm giác: Ngôn ngữ, làm quen với chữ cái ảnh hưởng mạnh đến
ngưỡng nhạy cảm của cảm giác, làm cho cảm giác của trẻ được thu nhận rõ
kiểu tư duy logic. Sự phát triển này giúp trẻ lĩnh hội những tri thức, kí hiệu
ngôn ngữ toán học, âm nhạc, đặc biệt là phát triển vốn từ trong văn học….Với
kiểu tư duy trực quan hình tượng trẻ có khả năng phản ánh lại những mối liên
hệ tồn tại khách quan , không bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ
14
quan của bản thân đứa trẻ. Sự phản ánh của những mối liên hệ khách quan là
điều kiện cần thiết để lĩnh hội những tri thức vượt ra ngoài khuôn khổ của việc
tìm hiểu từng vật riêng lẻ với thuộc tính sinh động của chúng để đạt tới tri thức
khái quát. Không có ngôn ngữ thì trẻ không thể có tư duy khái quát – logic
được.
- Trí tưởng tượng: Ngôn ngữ, làm quen với chữ cái là phương tiện để hình
thành biểu đạt và duy trì các hình ảnh mới của tưởng tượng. Ngôn ngữ giúp trẻ
chính xác hóa các hình ảnh của tưởng tượng đang nảy sinh, tách ra trong chúng
những mặt cơ bản nhất, gắn chúng lại với nhau, cố định chúng lại bằng từ và
lưu giữ chúng trong trí nhớ. Ngôn ngữ làm cho tưởng tượng trở thành một quá
trình ý thức, được điều khiển tích cực, có kết quả và chất lượng cao. Trí tưởng
tượng của trẻ gắn với niềm thơ ngây và cảm xúc mãnh liệt nên khi gặp sự
tưởng tượng trong các loại hình phát triển ngôn ngữ thì trí tưởng tượng của trẻ
phát triển mạnh mẽ, nhất là khi trẻ được trò chuyện làm quen với chữ cái mà
trẻ yêu thích, được đọc, phát âm cho mọi người nghe về chữ cái. Trẻ say sưa
hòa mình vào các hoạt động làm quen với chữ cái yêu thích của mình, nhờ vậy
mà trí tưởng tượng của trẻ ngày càng được phát huy.
- Đặc điểm lời nói của trẻ: Quá trình phát triển lời nói của trẻ gắn bó rất
chặt chẽ với 2 cơ chế của hoạt động lời nói là sản sinh ngôn ngữ và tiếp nhận
ngôn ngữ. Quá trình hình thành lời nói ở trẻ gắn bó rất chặt chẽ với hoạt động
của tư duy. Sự mạch lạc trong lời nói của trẻ thực chất là sự mạch lạc của tư
duy. Phần lớn trẻ 5 – 6 tuổi đều biết sử dụng tiếng mẹ đẻ, trẻ có thể phát âm
tương đối chuẩn, kể cả phát âm những âm khó khi trẻ tham gia hoạt động làm
- Dạy trẻ nhớ được tên âm chữ cái: Thông qua thẻ chữ, qua trò chơi, cô
giáo giúp trẻ nhớ được tên chữ cái, Dạy trẻ nhận biết chữ cái theo kiểu chữ in
thường, chữ viết thường và nhớ được tên âm chữ cái.
16
Bảng 1.4 Bảng 29 chữ cái tiếng Việt
STT
Chữ cái in thường
Tên chữ cái
Ghi âm
1
o
o
o
2
ô
ô
â
â
7
e
e
e
8
ê
ê
ê
9
u
u
u
10
14
c
xê
cờ
15
b
bê
bờ
16
d
dê
dờ
17
đ
đê
hat
hờ
22
k
ka
cờ
23
p
pê
pờ
24
q
cu
quờ
17
vê
vờ
29
r
erờ
rờ
- Dạy trẻ làm quen với tư thế ngồi và cách cầm bút khi tập tô chữ cái: Dạy
trẻ tập tô chữ cái theo mẫu nhằm rèn luyện một số thao tác, kỹ năng, thói
quen,... Chuẩn bị bàn ghế đúng quy cách, vở tập tô, bút chì mềm, ánh sáng,...
+ Dạy trẻ cách ngồi đúng tư thế: Ngồi ngay ngắn, thẳng cột sống, đầu hơi
cúi, ngực cách mép bàn 3 - 4cm, Mặt cách vở 25 - 30cm.
+ Dạy trẻ cách cầm bút bằng ba đầu ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón
giữa), kết hợp với cổ tay, cánh tay, khuỷu tay, tay trái giữ góc trái trên mép vở.
- Dạy trẻ kĩ năng tô những nét cơ bản theo mẫu:
+ Nét xiên (/): Tô từ trên xuống dưới.
+ Nét thẳng đứng (|): Tô từ trên xuống dưới.
+ Nét thẳng ngang (-): Tô từ trái qua phải.
+ Nét móc (?): Tô từ trên xuống dưới rồi hất lên.
+ Nét cong (c): Tô uốn theo nét cong ngược chiều kim đồng hồ.
-Dạy trẻ kĩ năng tô 29 chữ cái tiếng Việt: Dùng bút chì đen tô trùng khít
lên các nét chữ in mờ trên đường kẻ ngang. Tô theo đúng trật tự: Nét nào trước,
nét nào sau. Tô từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.
1.2.2. Về việc tổ chức hướng dẫn trẻ làm quen với chữ cái ở trường Mầm
chú ý, chưa có ý thức học, kỹ năng sử dụng đồ dùng còn nhiều hạn chế.
19