Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tỉnh quảng bình - Pdf 44

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T

tờ
H

uờ


L THậ PHặNG THAO

HOAèN THIN CNG TAẽC QUAN LYẽ

nh

NHAè NặẽC

ho

c

Ki

Vệ DU LậCH TẩNH QUANG BầNH

CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T

ai

MAẻ


́

thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc.

nh

Tác giả luận văn

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

Lê Thị Phương Thảo

i




Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

Lê Thị Phương Thảo

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Niên khóa: 2015 -2017

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS MAI VĂN XUÂN
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ


́

DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH


Đ

2. Phương pháp nghiên cứu

̀ng

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

ươ

- Phương pháp xử lý thông tin

Tr

- Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp thống kê mô tả.

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa hệ thống lý luận về vấn đề nghiên cứu
- Đánh giá, thực trạng du lịch tỉnh Quảng Bình.
- Khái quát được thực trạng công tác QLNN về du lịch Quảng Bình, từ đó

đánh giá những ưu, nhược điểm của thực trạng công tác QLNN về du lịch, và đưa ra
giải pháp và đề xuất với các cấp, ban ngành của tỉnh Quảng Bình

iii




̣c

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......7

ại

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH ........................................................................7

Đ

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về du lịch và vai trò của du lịch trong nền kinh tế quốc
dân. ..............................................................................................................................7

̀ng

1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH ............................................................13

ươ

1.2.1. Quản lý nhà nước về kinh tế ...........................................................................13
1.2.2. Quản lý nhà nước về du lịch ...........................................................................17

Tr

1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch ............................................................19
1.2.4. Vai trò quản lý nhà nước đối với du lịch ........................................................24
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH ....28
1.3.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch.......................................28


Ki

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH ...................43

̣c

2.2.1. Tình hình hoạt động du lịch ............................................................................43

ho

2.2.2. Đánh giá chung về thuận lợi và những vấn đề đặt ra của tỉnh Quảng Bình
trong phát triển du lịch ..............................................................................................50

ại

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH

Đ

QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 -2015 ................................................................52

̀ng

2.3.1. Thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật và ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật, chính sách phát triển du lịch mang tính đặc thù

ươ

địa phương.................................................................................................................52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH ..........................................84

nh

3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG BÌNH ĐẾN
NĂM 2020 ................................................................................................................84

Ki

3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 .........84

̣c

3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình. .................................................85

ho

3.1.3 Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu của du lịch Quảng Bình.................................85
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ

ại

NƯỚC VỀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH ...........................................................86

Đ

3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về chính

̀ng

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


́

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ủy ban nhân dân


Loại hình du lịch: hội nghị; khen


́H

nh

thưởng, hội thảo, triễn lãm
Thu nhập doanh nghiệp

VQG

Vườn Quốc gia

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki



Đóng góp ngân sách Nhà nước của ngành du lịch Quảng Bình


́H


́

Bảng 2.4.

giai đoạn 2011 - 2015 ............................................................................47
Hiện trạng ngày lưu trú du lịch Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2015.....47

Bảng 2.8.

Hiện trạng cơ sở lưu trú Quảng Bình giai đoạn 2013- 2015 ................48

Bảng 2.9.

Trình độ đào tạo nguồn nhân lực du lịch Quảng Bình giai đoạn2011 -

Ki

nh

Bảng 2.7.

̣c


Bảng 2.15. Tình hình thu hút vốn đầu tư du lịch tỉnh Quảng Bình từ năm
2013 - 2015............................................................................................77

ix


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1

Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về du lịch của Sở du lịch Quảng Bình

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh



nh

nhọn trong thời kỳ đổi mới, đóng góp ngày càng quan trọng cho sự tăng trưởng kinh

Ki

tế, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Quảng Bình nằm trong vùng du lịch Bắc Trung Bộ, tuy gặp nhiều bất lợi khó

̣c

khăn của khí hậu, địa lý, nhưng bù lại, nơi đây lại được thiên nhiên ưu đãi với

ho

những cảnh sắc được xem là “đệ nhất kỳ quan”. Nguồn tài nguyên du lịch của
Quảng Bình phong phú, đa dạng cả tự nhiên lẫn nhân văn tạo điều kiện thuận lợi

ại

phát triển nhiều loại hình du lịch đặc sắc, giảm dần tính mùa, và có nhiều lựa chọn

Đ

cho khách du lịch. Quảng Bình vừa có rừng, vừa có biển, với nhiều cảnh quan thiên

̀ng

nhiên đẹp như cửa biển Nhật Lệ, đèo Ngang, đèo Lý Hoà, Bãi Đá Nhảy... và đặc
biệt là Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng với động Phong Nha được công nhận là



́H

thế của tỉnh, đồng thời, tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh để
phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần vào tăng trưởng KT XH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng GDP du lịch dịch

nh

vụ, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và cộng đồng dân cư,

Ki

tăng nguồn thu ngân sách; tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển.
Du lịch Quảng Bình trong những năm qua đã có tăng trưởng vượt bậc lượng

ho

̣c

khách tăng trưởng với tốc độ cao, thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước,
tạo ra nguồn thu ngân sách cho địa phương, giải quyết công ăn việc làm cho hàng

ại

ngàn lao động, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật ngày càng hoàn thiện… Xác định vị
trí quan trọng của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT -XH) và

Đ



́

- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về du lịch Quảng Bình

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền nhằm phát


́H

huy những kết quả đạt được, đồng thời tìm ra hướng giải quyết những mặt còn tồn
tại trong công tác QLNN về du lịch của tỉnh Quảng Bình.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

nh

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh

Ki

Quảng Bình.
Phạm vi nghiên cứu

ho

̣c

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu công tác QLNN về du lịch trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình;



động du lịch, tổng số lượng lao động trực tiếp hoạt động du lịch tại cơ sở.... giai
đoạn 2011 - 2015, các chỉ tiêu được thống kê qua các báo cáo trong giai đoạn này
để phân tích, so sánh các biến động của các tiêu chí, nhằm đánh giá, phân tích tình
hình KT - XH, tình hình hoạt động du lịch và công tác QLNN về du lịch của tỉnh.
Nguồn thông tin được lấy từ:
a) Các văn bản của tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh


́

Quảng Bình về du lịch.
b) Các văn bản của các Sở, ban, ngành trong tỉnh liên quan đến hoạt động du lịch


́H

trên địa bàn tỉnh.

c) Niêm giám thống kê của tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 đến năm 2015.
d) Đặc điểm điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Bình.

nh

- Các số liệu có liên quan đến hoạt động du lịch của các địa phương lân cận
với tỉnh Quảng Bình.

Ki

- Các nghiên cứu trong nước về kinh tế du lịch, phát triển du lịch, QLNN về

- Các tài liệu này cung cấp những thông tin cần thiết cho phần nghiên cứu cơ

sở lý luận và thực tiễn của đề tài, đánh giá được thực trạng và đưa ra các giải pháp
4.2. Phương pháp phân tích
4.2.1 Phương pháp so sánh
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh nhằm so sánh các chỉ tiêu, chỉ tiêu qua
các năm, giữa các tỉnh với nhau, về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh qua các năm.
Sử dụng phương pháp so sánh để có cái nhìn về nguyên nhân, nguyên nhân tác

4


động đến các chỉ tiêu: cơ cấu ngành, nhân tố ảnh hưởng tới phát triển du lịch trong
giai đoạn tiếp theo.
Ngoài ra, trong nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, có thực hiện so
sánh tốc độ tăng trưởng một số ngành chính như: Ngành nông - lâm nghiệp, công
nghiệp - xây dựng, ngành dịch vụ…qua các năm nhằm tìm ra xu hướng chuyển
dịch cơ cấu ngành, những nhân tố tác động đến sự phát triển của ngành du lịch


́

trong những năm tiếp theo.
4.2.2. Phương pháp xử lý thông tin


́H

Được sắp xếp cho từng nội dung nghiên cứu và phân thành 3 nhóm: (i) những



Trên cơ sở tổng hợp số liệu thu thập được, tiến hành phân tích, kết hợp lý
luận và thực tiễn, so sánh cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu, số lượng khách du lịch

ươ

nội địa, khách du kịch quốc tế, doanh thu về du lịch cả về số tuyệt đối và tương đối
nhằm đánh giá trạng thái động về tình hình kinh tế - xã hội (KTXH) của tỉnh nói

Tr

chung và hoạt động du lịch nói riêng. Đồng thời trên cơ sở số liệu thu thập được,
thông qua sử dụng số bình quân, số tối đa, số tối thiểu và tần suất xuất hiện của
hiện tượng nghiên cứu để tiến hành phân tích từng góc độ KTXH, sau đó tổng hợp
khái quát công tác QLNN về du lịch của tỉnh thời gian qua..
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và phần kết luận,
luận văn được trình bày trong 3 chương:

5


Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận QLNN về du lịch.
Chương 2: Thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về du lịch

Tr

ươ




́

quốc dân.
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch và hoạt động du lịch


́H

a. Khái niệm du lịch

Cùng với sự phát triển của du lịch, khái niệm về du lịch được hiểu theo nhiều
cách khác nhau. Vậy du lịch là gì?

nh

Vào năm 1941, ông w. Hunziker và Kraff (Thụy Sỹ) đưa ra định nghĩa: Du lịch là

Ki

tổng hợp những và các hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc di chuyển và
dừng lại của con người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên của họ; hơn nữa,

ho

̣c

họ không ở lại đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có thu nhập tại nơi đến.
Theo liên hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức(International Union of



quả rất lớn; cố thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ. Theo
nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một ngành kinh tế.
Luật Du lịch Việt Nam được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, Khóa XI
năm 2005 đã nêu khái niệm về du lịch như sau: “Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm
đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời


́

gian nhất định.”[1]
Trên cơ sở của các khái niệm nêu trên, khái niệm du lịch được hiểu là: Du


́H

lịch là tất các các hoạt động liên quan đến chuyến đi và lưu trú của con người ở
ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ nhằm thỏa mãn những nhu cầu tìm hiểu,
khám phá, chữa bệnh,nghĩ dưỡng, giải trí, phát triển thể chất và tinh thần kèm theo

nh

việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa trong khoảng thời gian

Ki

nhất định.


Tr

Xét từ góc độ nhu cầu của du khách: Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự

phát triển KT - XH của loài người đến một giai đoạn phát triển nhất định. chỉ trong
hoàn cảnh kinh tế thị trường phát triển, gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng
thời gian rỗi do tiến bộ cuả khoa học - công nghệ, phương tiện giao thông và thông
tin ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghĩ ngơi, tham quan du lịch cuả
con người. Bản chất đích thực của du lịch là du ngoạn để cảm nhận những giá trị vật
chất và tinh thần có tính văn hoá cao.

8


Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch: Dựa trên nền tảng của tài
nguyên du lịch để hoạch định chiến lược phát triển du lịch, định hướng các kế
hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. lựa chọn các sản phẩm du lịch độc đáo và đặc
trưng từ nguốn nguyên liệu trên, đồng thời xác định phương hướng quy hoạch xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tương ứng
Xét từ góc độ sản phẩm du lịch: Sản phẩm đặc trưng cuả du lịch là các


́

chương trình du lịch, nội dung chủ yếu cuả nó là sự liên kết những di tích lịch sử, di
tích văn hoá và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng cùng với cơ sở vật chất - kỹ thuật


́H


̀ng

hoạt động du lịch được hiểu một cách chính xác hơn.
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động du lịch của Việt Nam. Luât du

ươ

lịch do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp lần

Tr

thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 đưa ra khái niệm hoạt động du lịch như sau: “Hoạt
động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch,
cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch” [1]
Với cách tiếp cận này, hoạt động du lịch được hiểu trên ba khía cạnh. Thứ
nhất, “hoạt động của khách du lịch” nghĩa là sự di chuyển đến vùng đất khác với
vùng cư trú thường xuyên của họ để phục vụ những mục đích: du lịch, nghĩ dưỡng,
chữa bệnh, tìm hiểu những nền văn hóa, nghệ thuật mới,.... Thứ hai, “tổ chức kinh

9


doanh du lịch” được hiểu là những cá nhân, tổ chức tổ chức thực hiện các hoạt động
mang bản chất du lịch như: vận chuyển khách du lịch, cung cấp nhà nghĩ, lưu trú và
các hoạt động thương mại như: dịch vụ ăn uống, nghĩ dưỡng nhằm mục tiêu lợi
nhuận, đưa đến lợi ích kinh tế cho cá nhân, tổ chức thực hiện nó. Thứ ba, “cộng đồng
dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch” được hiểu là các cơ
quan, ban ngành có liên quan từ địa phương đến trung ương phối hợp tổ chức, quản




cơ bản hình thành nên các sản phẩm du lịch, đồng thời dựa vào các tài nguyên du

Đ

lịch là cơ sở hình thành nên các loại hình du lịch khác nhau như: du lịch tham quan,

̀ng

du lịch văn hóa, du lịch ẩm thực, du lịch xanh, du lịch MICE, teambuilding. Đồng
thời, nhờ vào các yếu tố tài nguyên, hình thành nên các đối tượng du lịch và các cơ

ươ

sở du lịch, và dựa vào tài nguyên ở từng vùng lãnh thổ hình thành nên mùa vụ du
lịch, và có quyết định đến thứ bậc của các khách sạn, khu du lịch. Có thể thấy, du

Tr

lịch được hình thành dựa trên các yếu tố tài nguyên, nhờ vào đó các địa phương tìm
kiếm và tạo điều kiện cho các loại hình du lịch phát triển, nhằm khai thác hết các lợi
thế của tài nguyên du lịch mà mình có thế mạnh,
Thứ hai, du lịch mang đầy đủ đặc tính của một ngành dịch vụ.
Theo đó, du lịch không có một hình thái cụ thể, sản phẩm của du lịch, nhằm
thõa mãn nhu cầu của khách du lịch là: nghĩ dưỡng, tìm hiểu, khám phá, vui chơi,

10


giải trí và các nhu cầu bổ sung khác.....Sản phẩm của du lịch tạo ra đồng thời với


̣c

động về điều kiện về thiên nhiên: như lụt bão, sóng thần,... và các vấn đề về y tế:
như sự bùng phát các dịch bênh sẽ kìm hãm sự phát triển của du lịch. Từ đây, có thể

ại

thấy, du lịch là một ngành chịu ảnh hưởng khá nhiều các yếu tố từ an ninh, quốc
phòng đến các nhân tố xã hội. Mặt khác, du lịch dựa trên các yếu tố tài nguyên, chủ

Đ

yếu là các yếu tố thiên nhiên, do đó, du lịch chịu ảnh hưởng của các nhân tố: khí

̀ng

hậu, thời tiết,... .Yếu tố thời tiết, khí hậu,... ảnh hưởng đến nhu cầu nghĩ dưỡng,
tham quan, tìm hiểu những vùng đất mới và văn hóa mới rất lớn của khách du lịch.

ươ

Khách du lich chỉ thực hiện hoạt động du lịch đến những điểm tham quan, du lịch

Tr

có điều kiện thuận lợi về khí hậu, thời tiết.
Thứ tư, đối tượng phục vụ của du lịch là những khách hàng có những nhu

cầu không đồng nhất và khó định lượng.

và bền vững cao so với các ngành kinh tế khác. Nguyên do vì các nguồn tài nguyên
du lịch dưới dạng vật thể và phi vật thể theo quy luật chung luôn được coi là hữu

Ki

hạn, thì bên cạnh đó còn một số hợp phần khác cũng cần phải được tính đến. Chúng
được khéo léo ẩn và tích tụ trong các “chuỗi dịch vụ” để hình thành nên các sản

ho

̣c

phẩm du lịch và thậm chí tồn tại trong cả những đối tượng sử dụng dịch vụ - đó là
những “người khách du lịch”. Những yếu tố này là tác nhân không thể thiếu được

ại

để tạo ra cầu cho hoạt động du lịch, hay có thể xem là “nguồn tài nguyên du lịch”

Đ

vô cùng to lớn và bất tận. Bởi lẽ, trong thế giới ngày càng phát triển với tiến bộ
khoa học kỹ thuật vượt bậc, giao thông thuận tiện, phương tiện truyền thông tiện

̀ng

ích, và mặc dù có thể bị tác động bởi các yếu tố khách quan và chủ quan như thiên

ươ



nhận được. Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại những khiếm khuyết khi đánh giá về giá
trị đóng góp thực sự của ngành du lịch trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân. Vì vậy,
việc xác định rõ sự đóng góp và tác động tích cực của nó vào bức tranh chung của

nh

nền kinh tế của mỗi quốc gia cũng như toàn cầu là vô cùng cần thiết, qua đó thấy
được ý nghĩa cốt lõi của vấn đề cần xem xét, để có cái nhìn tích cực hơn về du lịch

Ki

và vạch ra phương hướng đầu tư, phát triển một cách hiệu quả hơn.

̣c

1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH

ho

1.2.1. Quản lý nhà nước về kinh tế

1.2.1.1. Khái niệm của quản lý nhà nước về kinh tế

ại

Để nghiên cứu khái niệm QLNN trước hết cần làm rõ khái niệm “quản lý”.

Đ


nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế


́

trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh
tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.
lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước


́H

Theo nghĩa rộng, QLNN về kinh tế được thực hiện thông qua 3 loại cơ quan
Theo nghĩa hẹp, QLNN về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có

nh

tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan
hành chính (Nhà nước).

̣c

a. Công cụ pháp luật

Ki

1.2.1.2. Các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế

ho


triển kinh tế và phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status