Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
uờ
L AI LĩI
ho
c
Ki
nh
tờ
H
HOAèN THIN CNG TAẽC QUAN LYẽ Dặ
AẽN ệU Tặ
XY DặNG TAI BAN QUAN LYẽ Dặ AẽN
ệU Tặ XY DặNG HUYN AKRNG,
TẩNH QUANG TRậ.
ai
CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T
tê
́H
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
nh
Quảng Trị, tháng 03 năm 2017
ho
̣c
Ki
Tác giả luận văn
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
HĐND-UBND huyện; Ban QLDA Đầu tư Xây dựng huyện Đakrông, Chi cục
Thống Kê, UBND các xã, thị trấn huyện Đakrông và các cá nhân đã nhiệt tình cộng
ho
̣c
tác trả lời phiếu phỏng vấn để giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và cung cấp
thông tin số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
ại
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân luôn
luận văn.
Đ
đứng bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
̀ng
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức
ươ
tạp. Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp, của lãnh đạo cơ quan
nơi công tác và đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS.
nh
Đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay, nhu
cầu đầu tư xây dựng cơ bản là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý chất
Ki
lượng và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều hạn chế và
̣c
gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức. Xuất phát từ thực tiễn đó, nhằm
ho
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức nên tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện
ại
công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đakrông” làm
đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế.
Đ
2. Phương pháp nghiên cứu:
̀ng
- Ngân sách Nhà nước.
- QLDA:
- Quản lý dự án.
- UBND:
- Ủy ban Nhân dân.
- VĐT:
- Vốn đầu tư.
- XDCB:
- Xây dựng cơ bản.
- MTQG
- Mục tiêu Quốc gia.
- ĐTXD
- Đầu tư Xây dựng.
- CT
- Công trình.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................... iv
uê
́
MỤC LỤC...................................................................................................................v
tê
́H
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ..................................................................................x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
nh
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
Ki
3.Đối tượng và phạm vi nhiên cứu..............................................................................3
4.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3
1.2.3. Nội dung quản lý dự án.....................................................................................11
1.2.4. Các hình thức quản lý dự án: ..........................................................................22
1.2.5. Các chủ thể tham gia quản lý dự án và mối quan hệ giữa các chủ thể. ..........22
1.2.6 Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan.......................................24
v
1.3. Kinh nghiệm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của một số
BQL dự án cấp huyện................................................................................................25
1.3.1. Kinh nghiệm của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng huyện Cam Lộ, tỉnh
Quảng Trị. .................................................................................................................25
1.3.2. Kinh nghiệm của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng huyện Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị. .................................................................................................................26
uê
́
1.3.3. Bài học kinh nghiệm Ban QLDA Đầu tư Xây dựng huyện Đakrông. ............27
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
tê
́H
DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN
ĐAKRÔNG GIAI ĐOẠN 2014 – 2016....................................................................29
2.1. Ban QLDA Đầu tư xây dựng: ............................................................................29
nh
2.2.6. Thực trạng trong công tác quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường..........55
Tr
2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
tại Ban QLDA Đầu tư xây dựng huyện Đakrông .....................................................56
2.3.1. Thông tin về đối tượng điều tra.......................................................................57
2.3.2. Kết quả đánh giá của đối tượng điều tra .........................................................59
2.4. Kết quả, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế ......................................................64
2.4.1. Kết quả ............................................................................................................64
2.4.2. Khó khăn, hạn chế...........................................................................................66
vi
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế và yếu kém.................................................69
CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN
ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ ............................................................................72
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Đakrông giai đoạn 2015-2020 .....72
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................72
uê
́
3.1.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................72
3.1.3. Định hướng phát triển Ban QLDA ĐTXD .....................................................73
tê
́H
̀ng
2.1. Đối với các bộ, ngành trung ương, tỉnh: ............................................................82
2.2. Đối với UBND huyện: .......................................................................................83
ươ
2.3. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ......83
Tr
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................84
PHỤ LỤC..................................................................................................................86
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB của Ban QLDA theo
cấp quản lý và nguồn vốn giai đoạn 2014-2016 .................................40
Bảng 2.2.
Bảng Tổng hợp công tác lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2014-2016 của
ho
̣c
Ban QLDA ĐTXD huyện Đakrông (Chi tiết các gói thầu theo phụ lục
3)..........................................................................................................47
Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng các công trình giai đoạn
ại
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Đ
2014-2016 của Ban QLDA ĐTXD huyện Đakrông ...........................49
Bảng tổng hợp tình hình thực hiện các công trình giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.9.
Bảng tổng hợp tình hình giải ngân theo lĩnh vực giai đoạn 2014-2016
ươ
̀ng
của Ban QLDA ĐTXD huyện Đakrông..............................................50
Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về lập dự án đầu tư, lập báo cáo
kinh tế kỹ thuật ....................................................................................60
Bảng 2.16.
Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về công tác GPMB ....................61
Bảng 2.17.
Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về công tác lựa chọn nhà thầu ...61
Bảng 2.18.
Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về công tác Quản lý chất lượng,
tiến độ các gói thầu..............................................................................62
Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về công tác nghiệm thu thanh
uê
́
Bảng 2.19.
toán, quyết toán VĐT ..........................................................................63
Kết quả đánh giá đối tượng điều tra về công tác Q.lý an toàn lao động
tê
́H
Bảng 2.20.
Sơ đồ 2.2.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban QLDA ....................................................38
Sơ đồ 2.3.
Quy trình thực hiện quản lý dự án đối với dự án trên 05 tỷ................39
Sơ đồ 2.4.
Quy trình thực hiện quản lý dự án đối với dự án dưới 05 tỷ...............40
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
30% GDP, qua đó đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật,
thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước...
Ki
minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển KT-XH và trong quá trình công
ho
̣c
Huyện Đakrông là huyện nghèo phía Tây tỉnh Quảng Trị, là một trong 64
huyện nghèo nhất cả nước đang thực hiện Chương trình Giảm nghèo nhanh và bền
ại
vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, nguồn
Đ
vốn đầu tư xây dựng chiếm tỷ trọng bình quân lớn nhất trong tổng nguồn kinh phí
được cấp. Nguồn vốn này, chủ yếu được giao cho Ban QLDA ĐTXD huyện thực
̀ng
hiện, do đó việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án là hết sức
uê
́
mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ V nhiệm kỳ 2015-2020 và kế
Xuất phát từ yêu cầu thực tế nêu trên, đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Đầu tư Xây dựng huyện Đakrông” được
nh
chọn làm đề tài luận văn Thạc sỹ. Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, góp phần
cung cấp thông tin có tính khoa học cho Ban QLDA Đầu tư xây dựng huyện
Ki
Đakrông nói riêng và các Ban QLDA Đầu tư xây dựng cấp huyện nói chung có
ho
2. Mục tiêu nghiên cứu
̣c
những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý dự án các dự án đầu tư xây dựng.
* Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác Quản lý dự án
ại
đầu tư tại Ban QLDA Đầu tư xây dựng huyện Đakrông, từ đó đề ra các giải pháp
tư tại Ban QLDA Đầu tư xây dựng huyện Đakrông.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Huyện Đakrông và Ban QLDA Đầu tư Xây dựng.
uê
́
- Thời gian: Đánh giá thực trạng công tác QLDA đầu tư giai đoạn 2014-2016.
* Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:
tê
́H
4. Phương pháp nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: Tài liệu về quản lý dự án đầu tư của Phòng Tài Chính Kế
hoạch, Phòng Kinh tế Hạ Tầng, Chi cục Thống Kê huyện Đakrông và Ban QLDA
nh
Đầu tư huyện Đakrông.
Ki
- Số liệu sơ cấp:
+ Phỏng vấn 08 cán bộ nhân viên Ban QLDA Đầu tư Xây dựng huyện
ho
- Phương pháp so sánh
3
PHẦN 2. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG
TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1. Dự án đầu tư XDCB.
uê
́
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “Dự án đầu tư là một tập
tê
́H
hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở
các nguồn lực nhất định”. Ở Việt Nam, khái niệm Dự án đầu tư được trình bày
trong Luật đầu tư năm 2014: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc
nh
dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định”. Riêng đối với dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử
Ki
hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các
luật lệ…
Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì Dự án đầu tư cũng gồm những thành
phần chính sau:
+ Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽ
mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu tư nói riêng.
+ Các kết quả: Đó là những kết quả có định lượng được tạo ra từ các hoạt
4
động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của
dự án.
+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các
bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
+ Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu
uê
́
các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người. Giá trị hoặc chi phí của các
nguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án.
tê
́H
+ Thời gian: Độ dài thực hiện Dự án đầu tư cần được cố định.
1.1.2. Một số đặc điểm cơ bản và vai trò của dự án đầu tư XDCB
1.1.2.1. Một số đặc điểm cơ bản:
ươ
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng.
Tr
- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lý chức năng với quản lý dự án.
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.
- Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực.
- Dự án luôn có tính bất định và rủi ro.
Những đặc điểm của hoạt động đầu tư trên đây sẽ là cơ sở khoa học giúp cho
5
việc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tư thích hợp, hữu hiệu nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tư XDCB.
1.1.2.2. Vai trò của dự án đầu tư XDCB
Trước hết cần phải xác định rõ rằng đầu tư nói chung đóng một vai trò quan
trọng trong nền kinh tế, là động lực để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng
trưởng. Nếu không có đầu tư thì không có phát triển.
uê
́
cấu tổng cầu của các nước trên thế giới. Đầu tư có tác động to lớn đến việc tăng
cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước. Đầu tư còn có mối quan hệ
Đ
chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
̀ng
cho thấy, nếu muốn tốc độ phát triển kinh tế tăng cao thì phải tăng cường đầu tư
nhằm tạo ra sự phát triển. Ngoài ra đầu tư còn có tác động giải quyết những mất cân
ươ
đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, xoá đói giảm nghèo, phát huy lợi thế so
Tr
sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị… của những vùng có khả năng phát
triển nhanh để làm đầu tàu cho vùng khác. Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng
và phát triển kinh tế.
Hai là, đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế bởi vì
nó tạo ra các tài sản cố định. Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của
cải vật chất, đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật cho xã hội. Tất cả các ngành
kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựng mới để
6
tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Đầu tư XDCB nhằm xây dựng kết
̣c
phát điểm thấp như nước ta hiện nay có một vai trò hết sức quan trọng, bởi vì vốn
ho
dành cho đầu tư XDCB của Nhà nước chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng vốn đầu tư
XDCB của toàn xã hội. Đầu tư XDCB góp phần khắc phục những thất bại của thị
ại
trường, tạo cân bằng trong cơ cấu đầu tư, giải quyết các vấn đề xã hội. Mặt khác
Đ
đầu tư XDCB của Nhà nước được tập trung vào những công trình trọng điểm, sử
̀ng
dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác động mạnh đến đời sống KT-XH. Bên cạnh đó
cũng cần phải thấy rằng đầu tư XDCB của Nhà nước nếu không được quản lý một
ươ
cách hợp lý sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả hơn là đầu tư XDCB từ các
nguồn vốn khác.
Tr
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư XDCB
nh
1.1.4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng:
- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh
Ki
quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá của
̣c
từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh
ho
tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng
ại
mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
Đ
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng
vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn
̀ng
cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao
Quản lý dự án nói chung là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch,
tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án
tê
́H
hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất
lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra.
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật
nh
vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án . Quản
Ki
lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể , điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm
ho
̣c
bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt
được các yêu câu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ , bằng những
ại
- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
1.2.2. Các giai đoạn quản lý dự án:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có);
lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ
công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
tê
́H
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
uê
́
thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng,
rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự
nh
toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có
Ki
giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi
công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối
Giai đoạn I
Chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu dự
án khả thi
Thi công xây
dựng, đào tạo,
CN,CBKT,QL
Ki
Ký kết HĐ:
xây dựng, thiết
bị
Chạy thử
nghiệm thu,
quyết toán
ho
̣c
Thiết kế, lập
tổng dự toán,
dự toán
nh
ươ
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối
với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án. Việc quản lý tốt các
Tr
giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của
sản phẩm xây dựng. Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự
phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ
tập trung vào một số nội dung chính như sau:
1.2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
* Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
- Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan
11
trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ
sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng. Trường hợp các dự án Nhóm A
(trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội
dung quy định tại Khoản 2 điều 7 Nghị định 59/2015/NĐ-CP thì không phải lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi.
- Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:
uê
́
định dự án, quyết định đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 52 của
Đ
Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.
̀ng
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp
ươ
có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.
Tr
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy
hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc
địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm
quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước
khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp
tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan
12
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép quy hoạch
các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư
ho
quyết định khi quyết định đầu tư dự án.
- Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công
ại
trình có một hoặc nhiều cấp công trình. Tùy theo loại, cấp của công trình và hình
Đ
thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người
quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:
̀ng
+ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công
ươ
trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
+ Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp
Tr
dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;
+ Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự
nh
- Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình
Ki
(nêu rõ loại và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất.
chủ yếu của công trình.
ho
̣c
- Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
ại
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
- Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình.
Đ
- Dự toán xây dựng công trình.
̀ng