Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
1
NS:
ND:
/
/2013
/
(6A),
/
(6B),
/
(6C)
TiÕt 1§ 1. SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SƯ
I- Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
HS biết và hiểu:Lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì?Dựa vào đâu để
biết và dựng lại lịch sử?
2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng cho học sinh tính chính xác và sự ham thích học
tập bộ môn.
3/ Kỹ năng: Học sinh biết liên hệ thực tế.
II- Chuẩn bi:
*Thầy: soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo,…
Lúc em 3 tuổi bố mẹ cho em vào mẫu loài người và tìm hiểu môn khoa học
lịch sử.
giáo. Sau đó 6 tuổi thì em vào lớp 1.
- Nghiên cứu về con người, nguồn gốc
Em thi tiểu học năm 11 tuổi .
Nguyễn Thi Phương Thảo
1
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
2
- So sánh với các bạn cùng tuổi, cha
mẹ cô bác chú... cũng đều giống nhau.
Nhưng mỗi người có điểm khác
Người ta gọi những gì xảy ra là quá
khứ và quá khứ đó hính là lịch sử.
GV: Vậy theo em lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì xảy ra trong quá
khứ. Cụ thể hơn lịch sử là những gì mà
em đã làm, những gì đã xảy ra với em
và với những người khác trong quá
khứ .
GV: Giữa lịch sử của 1 con người có
gì khác với lịch sử cả loài người?
- Tất cả những người đã và đang sống
trên trái đất trong lúc đó 1 người chỉ là
1 bộ phận nhỏ trong hàng vạn, triệu, tỷ
những biến đổi tiến bộ.
2/ Học lich sử để làm gì?
- Để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết
được quá trình lao động, sáng tạo của
tổ tiên.
- Biết được quá trình đấu tranh dựng
nước và giữ nước, đấu tranh chống
ngoại xâm giữ gìn độc lập dân tộc.
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện
tại và tương lai.
2
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
3
lại có những thay đổi đó?
- Rất cần vì không phải tự nhiên mà
thay đổi. Ví dụ: Tuy em lớn rồi nhưng
cha mẹ nghèo, không đủ tiền cho em đi
học thì em không thể đến trường. Khi
học mà không cố gắng thì không thể
lên lớp, không đỗ tiểu học và cũng
không lên lớp 6 như hiện nay. Sự thay
đổi của 1 ngôi trường, làng xóm, khu
phố cũng thế. Do đó cần biết và nhớ
những gì mà mọi người, cũng như bản
thân chúng ta đã làm để có được ngay
Nguyễn Thi Phương Thảo
3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại
lich sử?
- Căn cứ vào các loại tư liệu sau:
+ Tư liệu truyền miệng (chuyện
truyền thuyết).
+ Tư liệu hiện vật (trống đồng,
bia đá...).
+ Tư liệu chữ viết (thành văn...).
3
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
4
truyền... tư liệu truyền miệng.
+ Các tấm bia, nhà cửa, đồ
vật cũ... tư liệu hiện vật.
+ Sách vở, bài khắc trên bia...
tư liệu chữ viết.
Kết luận: Tại sao người xưa nói
“Lich sử là thầy dạy của cuộc sống”
vì: Lich sử ghi lại những việc làm,
những con người tốt hay xấu, thành
hay bại, những việc làm cho cuộc
sống ngày càng tốt đẹp hơn, tiến bộ
hơn, tốt đẹp hơn... Giúp chúng ta
2/ Tư tưởng: Học sinh biết quý trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về
tính chính xác khoa học.
3/ Kỹ năng: Rèn luyện cách ghi, tính năm, tháng, khoảng cách giữa các
thế kỉ với hiện tại.
II- Chuẩn bi:
*Thầy: soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo,…
*Trò: đọc chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK, sách bài tập,…
Nguyễn Thi Phương Thảo
4
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
5
*Phương pháp: hỏi dáp, phân tích, so sánh, miêu tả, tường thuật, biểu tượng
hóa,…
*Phương tiện dạy học:
- SGK, tranh ảnh theo SGK.
- Lịch treo tường, đồng hồ.
III- Hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cu: Theo câu hỏi (SGK).
3/ Giới thiệu: Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời
gian có trước có sau. Vì thế nếu không xác định được thời gian xảy ra các sự
kiện, các hoạt động của con người thì chúng ta không thể nhận thức hiểu đúng
được sự kiện lịch sử và con người đó. Cho nên việc tính thời gian là rất cần
thiết.
4/ Vào bài:
rất cần thiết đối với con người trở
thành nguyên tắc không thể thiếu
được.
GV: Người xưa dựa vào đâu và bằng
cách nào để sáng tạo được cách tính
thời gian?
- Dựa vào hiện tượng tự nhiên cứ lặp
Nguyễn Thi Phương Thảo
5
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
6
đi lặp lại sáng, tối, mùa nóng, lạnh và
liên quan đến các thiên thể gần gũi với
con người: Mặt trời và mặt trăng.
- Mặt trời: Ngày nào cũng xuất hiện
khi trời quang mây.
- Mặt trăng: Thấy vào ban đêm và lúc
gần sáng, khi hình tròn, khi lưỡi liềm
và không phải đêm nào cũng có trăng.
GV: Hãy xem bảng ghi những ngày
lịch sử và kỷ niệm có những đơn vị
thời gian nào và những loại lịch
nào?
- Ngày, tháng, năm của âm lịch và
dương lịch.
2/ Người xưa đã tính thời gian như
thế nào?
- Căn cứ vào sự di chuyển của mặt
trời, mặt trăng mà làm ra lịch.
- Âm lịch: Chu kỳ xoay chuyển của
mặt trăng quanh trái đất.
- Dương lịch: Chu kỳ xoay chuyển của
trái đất quanh mặt trời.
3/ Thế giới có cần một thứ lich chung
hay không?
- Dương lịch được hoàn chỉnh theo
công lịch.
- Công lịch lấy năm chúa Giê-Su ra đời
làm năm đầu tiên của công nguyên.
- Ngày có 24 giờ. Tháng có 30 - 31
ngày.
- Năm có 12 tháng hay 365 ngày. Năm
nhuận có 366 ngày.Tháng 2 có 28
ngày.
- 100 năm: 1 thế kỉ.
- 1000 năm: 1 thiên niên kỉ.
6
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
7
- Năm có 12 tháng hay 365 ngày. Năm
nhuận có 366 ngày.Tháng 2 có 28
ngày.
- 100 năm: 1 thế kỉ.
- 1000 năm: 1 thiên niên kỉ.
GV: Vì sao trên tờ lịch chúng ta có
thêm âm lịch?
- Vì từ xa xưa con người đã dùng âm
lịch. Do đó có những ngày lễ, tết cổ
truyền nếu không biết ngày tháng âm
lịch ứng với ngày tháng nào của dương
lịch thì sẽ không làm đúng.
- Ví dụ: Tết hàng năm của chúng ta là
tết âm lịch, ngày rằm tháng 8 (trung
thu) cũng là ngày âm lịch.
5/ Củng cố :
- Giáo viên cho học sinh hoàn thành 2 bài tập sau:
Nguyễn Thi Phương Thảo
7
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
8
- Xác định thế kỷ XXI bắt đầu năm nào và kết thúc năm nào?
(........................................).
- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện:
2008 - 1418 = .......... (.......... thế kỉ).
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2/ Tư tưởng: Hình thành cho học sinh ý thức đúng đắn về vai trò của lao
động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người.
3/ Kỹ năng: Vận dụng các kỹ năng quan sát tranh ảnh, miêu tả, so sánh
và nhận xét.
II- Chuẩn bi:
*Thầy: soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo,…
*Trò: đọc chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK, sách bài tập,…
*Phương pháp: hỏi dáp, phân tích, so sánh, miêu tả, tường thuật, biểu tượng
hóa,…
*Phương tiện dạy học:
- SGK, tranh ảnh, hiện vật về công cụ lao động, đồ trang sức.
- Tập tranh: Người tối cổ, sinh hoạt bầy người nguyên thuỷ.
- Lược đồ thế giới.
Nguyễn Thi Phương Thảo
8
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
9
III- Hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cu: Theo câu hỏi (SGK).
3/ Giới thiệu: Lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến nay đã trải qua quá
trình phát sinh phát triển, lâu dài và chia thành 4 thời kỳ: Cổ - Trung - Cận Hiện đại. Thời kỳ cổ đại tương ứng với xã hội nguyên thuỷ và chiếm hữu nô
lệ. Như vậy tổ chức xã hội đầu tiên của con người là xã hội nguyên thuỷ. Tìm
nhưng họ biết đi bằng 2 chân dùng hai tay
lượm.
để cầm nắm hoa quả, lá, động vật nhỏ. Hộp - Biết dùng lửa.
sọ đã phát triển biết sử dụng và chế tạo
Cuộc sống bấp bênh phụ thuộc
công cụ .
vào thiên nhiên.
GV: Người Tối cổ được tìm thấy ở đâu?
- Miền Đông châu Phi trên đảo Gia - va (In
- đô - nê - xi - a), ở gần Bắc Kinh (Trung
Quốc).
GV: Các em hãy quan sát công cụ bằng
đá phục chế và nêu nhận xét?
- Đó là những mảnh tước đá được ghè đẽo
thô sơ.
GV: Sử dụng tranh sinh hoạt người
nguyên thủy để học sinh quan sát, mô tả
Nguyễn Thi Phương Thảo
9
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
10
về cuộc sống của người nguyên thủy (học
sinh thảo luận).
- Họ sống theo bầy gồm vài chục người.
- Nhờ săn bắt, hái lượm trong các túp lều,
màu da khác nhau: Trắng, vàng, đen.
Hình thành 3 chủng tộc lớn của loài
người.
GV: Gọi học sinh đọc: “Người Tinh
khôn... vui hơn”. Cuộc sống người tinh
khôn khác người Tối cổ như thế nào?
- Tối cổ: Sống theo bầy khoảng vài chục
người, nay đây mai đó.
Nguyễn Thi Phương Thảo
2/ Người tinh khôn sống như thế
nào?
- Cách đây 4 vạn năm người tinh
khôn xuất hiện.
- Họ sống theo thị tộc, thành từng
nhóm
+ Làm chung, ăn chung.
+ Biết trồng trọt, chăn nuôi,
làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức.
Sống bình đẳng ổn định.
10
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
11
- Tinh khôn: Tiến bộ hơn rất nhiều. Trên cơ
sở phát minh ra trồng trọt, chăn nuôi, làm
thuyền, xẻ đá xây nhà, đẽo gọt gỗ, sừng
- Giai cấp xuất hiện.
xương để làm đồ dùng, cày ruộng kỹ hơn
Năng suất lao động tăng cao.
GV: Tại sao với công cụ kim loại sản
xuất phát triển nhanh hơn thì xã hội
nguyên thủy tan rã?
- Với công cụ kim loại, sản xuất phát triển
thì sản phẩm có phần dư thừa. Một số
người do khả năng lao động tốt hoặc chiếm
đoạt số sản phẩm dư thừa của chung, hưởng
chung, nhưng 1 số khác lại tách ra làm
riêng, thậm chí bắt người khác lao động cho
mình để ngày càng giàu thêm. Xã hội
nguyên thủy do đó mà tan rã.
5/ C ủng cố :
- Giáo viên cho học sinh lập bảng so sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và
người tinh khôn.
Nội dung
Người tối cổ
Người tinh khôn
Niên đại
Nguyễn Thi Phương Thảo
11
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
12
- Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở phương Đông: Ai Cập, Lưỡng
Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
2/ Tư tưởng: Học sinh nhận thức về vấn đề xã hội cổ đại phát triển cao
hơn xã hội nguyên thuỷ, xuất hiện phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo.
3/ Kỹ năng: Vận dụng các kỹ năng quan sát tranh ảnh và hiện vật từ đó
rút ra nhận xét.
II- Chuẩn bi:
*Thầy: soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo,…
*Trò: đọc chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK, sách bài tập,…
*Phương pháp: hỏi dáp, phân tích, so sánh, miêu tả, tường thuật, biểu tượng
hóa,…
*Phương tiện dạy học:
- SGK, tranh ảnh, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Tranh khắc trên tường đá lăng mộ Ai Cập.
III- Hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cu: Theo câu hỏi (SGK).
3/ Giới thiệu: Khi kim loại xuất hiện Sản xuất phát triển Năng suất
lao động tăng Sản phẩm dư thừa Xã hội nguyên thuỷ tan rã. Trong khi
đó ở đông bán cầu với điều kiện tự nhiên thuận lợi Việc hình thành và ra
Nguyễn Thi Phương Thảo
12
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
13
- Ai Cập ; Lưỡng Hà ; Ấn Độ ; Trung
Quốc. Đây là những quốc gia xuất hiện
sớm nhất trong lịch sử loài người, khi
mà công cụ bằng sắt
chưa có. So với thời nguyên thủy tiến bộ
hơn nhiều. Như vậy đặc điểm của các
quốc gia này là điều hình thành trên lưu
vực các con sông lớn.
GV: Cho học sinh quan sát hình 8
(SGK). Hãy mô tả cảnh lao động của
người Ai Cập cổ đại?
- Mô tả: Phía trên là người nông dân
đang gieo hạt, trồng lúa và đập lúa, phía
dưới là những người đi gặt và chở lúa
về.
GV: Chống lũ lụt ổn định sản xuất
nông dân phải làm gì?
- Họ đắp đê làm thuỷ lợi.
GV: Cho học sinh đọc (SGK). Nền
kinh tế chính của các quốc gia cổ đại
là gì? Người nông dân có vai trò gì?
- Kinh tế nông nghiệp là chính.
Nguyễn Thi Phương Thảo
13
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
14
cho chủ.
Kết luận: Tầng lớp thống tri đã đàn
áp dân chúng bằng bộ luật khắc
nghiệt, Ham - mu - ra - bi là bộ luật
đầu tiên xã hội ở các quốc gia cổ đại
phương Đông bảo vệ quyền lợi cho
giai cấp thống tri. Buộc người nông
dân phải tiếp tục cày cấy...
GV: Để cai trị đất nước, tầng lớp quý
tộc đã lập ra bộ máy do vua đứng đầu:
- Vua có quyền cao nhất từ việc dặt ra
luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử
những người có tội.
Nguyễn Thi Phương Thảo
2/ Xã hội cổ đại phương Đông bao
gồm những tầng lớp nào?
- Xã hội cổ đại gồm 2 tầng lớp:
+ Thống trị: Quý tộc (Vua, quan
lại, chúa đất...)
+ Bị trị: Nông dân và nô lệ.
Nông dân: Lực lượng sản xuất chính
chiếm số đông.
Nô lệ: Thân phận thấp hèn
- Bộ luật đầu tiên xuất hiện: Ham - mu
- ra - bi nhằm bảo vệ quyền lợi cho giai
cấp thống trị.
3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại
ương đến địa phương gồm nhiều quý
tộc, họ lo việc thu thuế, xây dựng cung
điện Đây chỉ là bộ phận giúp việc
cho vua.
GV: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cổ đại
phương Đông?
+ Vua.
+ Quý tộc (quan lại).
+ Nông dân.
+ Nô lệ.
Hệ thống các yếu tố về kinh tế - xã
hội -chính trị đã tạo thành một loại hình
riêng biệt Xã hội cổ đại phương
Đông.
5/ C ủng cố :
- Giáo viên cho học sinh lập bảng thống kê theo kiến thức đã học.
Nội dung
Các quốc gia cổ đại phương Đông
Thời gian hình
thành
Địa điểm hình
thành
Tên các quốc gia
Đặc trưng kinh tế
Thành phần xã hội
Thể chế nhà nước
6/DÆn dß :
- Học bài theo câu hỏi (SGK).
Nguyễn Thi Phương Thảo
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế Nhà nước Hi
Lạp, Rô - ma cổ đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
2/ Tư tưởng: Học sinh có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã
hội.
3/ Kỹ năng: Học sinh biết liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh
tế.
II- Chuẩn bi:
*Thầy: soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo,…
*Trò: đọc chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK, sách bài tập,…
*Phương pháp: hỏi dáp, phân tích, so sánh, miêu tả, tường thuật, biểu tượng
hóa,…
*Phương tiện dạy học:
- SGK, bản đồ thế giới cổ đại.
- Hình ảnh cuộc khởi nghĩa của Xpác - ta - cút năm 73 TCN - 71 TCN.
III- Hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định:
2/ Bài cu: Theo câu hỏi (SGK).
3/ Giới thiệu: Nhà nước hình thành không chỉ ở những nơi có điều tự
nhiên thuận lợi như phương Đông, mà ở những vùng có điều kiện tự nhiên
khó khăn như phương Tây thì nhà nước cũng ra đời. Vậy các quốc gia cổ đại
phương Tây ra đời như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài số 5.
4/ Vào bài:
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
GV: Treo bản đồ các quốc gia cổ đại
1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại
phương Tây lên giới thiệu: Ở phía Nam phương Tây:
Châu Âu có bán đảo nhỏ vương dài ra - Đầu thiên niên kỉ I TCN, ở miền
không? Tại sao?
- Không thuận lợi cho nông nghiệp vì ít
phù sa, màu mỡ, diện tích đất hẹp.
GV: Vậy thuận lợi làm gì?
- Trồng cây công nghiệp lâu năm.
GV bổ sung: Nhưng có nhiều khoáng
sản quý: sắt, đồng, bạc, vàng, đặc biệt
có loại đất sét dùng để chế tạo các loại
đồ gốm, sành, sứ. Các sản phẩm đó
gọi là nghề gì?
Thủ công nghiệp, đó là những sản
phẩm nổi tiếng. Ngoài ra, con có
những sản phẩm của các loại cây lâu
năm khác như: rượu nho, dầu ô - liu,
gỗ quý.
- Phía biển đông đất đá gồ ghề tạo
thành nhiều vịnh và hải cảng an toàn.
Điều kiện như vậy thuận lợi cho
ngành nào?
- Đánh bắt cá, tàu bè đị lại dễ dàng, có
Nguyễn Thi Phương Thảo
Nam Âu trên bán đảo Ban - căng và I
- ta - li - a đã hình thành 2 quốc gia
Hy Lạp và Rô - ma.
- Kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp
và thương nghiệp.
17
- Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn,
họ rất giàu có về kinh tế và có thế lực
về chính trị.
- Họ sống sung sướng trong dinh thự
lộng lẫy, nuôi hàng nghìn nô lệ để hàng
ngày cho thuê lấy tiền, có nhừng chủ nô
nuôi nô lệ để sinh con sau đó mang đi
bán như 1 hình thức kinh doanh.
- Ở thành Rô - ma dưới thời O - gu xút (thế kỉ I TCN) có hàng trăm gia
đình của cải như nước, kẻ hầu hạ ra vào
tấp nập.
Tầng lớp nô lệ là người nước ngoài số
đông là tù binh bị bắt trong các cuộc
chiến tranh. Số lượng nô lệ ở Hy Lạp
và Rô - ma đông đảo. Theo thống kê
trong cuốn “Nguồn gốc gia đình của
Nguyễn Thi Phương Thảo
2/ Xã hội Hy Lạp, Rô - ma gồm
những giai cấp nào?
- Chủ nô có quyền lực sống sung
sướng.
- Nô lệ làm việc cực nhọc phụ thuộc
vào chủ nô, họ còn làm “công cụ biết
nói” của chủ nô.
18
đóng dấu trên tay trên trán, không
được mặc áo phải phơi lưng trần đi lao
động.
GV: Trước sự bóc lột của chủ nô, thái
độ nô lệ như thế nào?
- Nổi dậy chông chủ nô mong thoát
khỏi sự áp bức như bỏ trốn.
GV: Nhưng họ không bao giờ thoát
được vì họ bị đánh dấu tên của chủ nô
trên tay, trán, nếu họ bị chủ nô khác
bắt thì người chủ mới phải mang trả lại
cho chủ cu. Nô lệ con phá huỷ công cụ
sản xuất, cướp phá mùa màng, phá
hoại nền sản xuất của chủ nô, tiêu biểu
Nguyễn Thi Phương Thảo
19
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
20
là cuộc khởi nghĩa do Xpác - ta - cút
lãnh đạo năm 73 TCN - 71 TCN.
GV tường thuật: Xpát - ta - cút bị quân
La Mã bắt làm tù binh, được huấn
luyện kỹ về thuật đấu kiếm, để trở
thành đấu sĩ ở đấu trường mua vui cho
giới chủ nô. Để thoát khỏi số phận đó
sản phẩm thủ công, đồng thời phục vụ
trong các gia đình quý tộc quan lại.
GV: Mọi công việc nô lệ làm hết vậy
còn chủ nô làm gì?
- Họ chỉ làm những việc như bắn tên,
Nguyễn Thi Phương Thảo
3/ Chế độ chiếm hữu nô lệ:
- Xã hội có 2 giai cấp: Chủ nô và nô lệ
- Nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu
trong xã hội.Họ bị bóc lột và bị coi
như là hàng hoá.
Do đó gọi là Xã hội chiếm hữu nô
lệ.
Chế độ chính trị: Nhà nước Dân
chủ và chủ nô. Đứng đầu nhà nước là
Hội Đồng Công Xã
do dân tự do và quý tộc quản lý.
20
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
21
học vẽ, đàn, ca hát... Cuộc sống nhàn
hạ chủ nô hoàn toàn sống dựa vào
nguồn bóc lột sức lao đông của nô lệ.
Đó là xã hội chiếm hữu nô lệ.
nhà nước theo
địa phương, lâu
hạn định.
dài.
- Bộ máy hành
- Bộ máy hành
chính cồng kềnh. chính đơn giản.
- Chế độ chính
- Chế độ chính
trị: Dân chủ nông trị: Quân chủ
nô.
chuyên chế.
Xã hội cổ đại phương Tây phươngĐông khác nhau về thể chế
chính tri. Tây có 2 giai cấp chính chủ
nô và nô lệ, là nhà nước dân chủ. Tuy
nhiên chính quyền Hy Lạp, Rô - ma
có khác nhau, ở Hy Lạp nền dân chủ
Nguyễn Thi Phương Thảo
21
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
22
kéo dài suốt thời gian tồn tại, còn Rô ma thì thay đổi dần đến cuối thế kỉ I
TCN - thế kỉ V thì theo chế độ quân
chủ đứng đầu là hoàng đế.
Các quốc gia cổ đại phương Đông Tây có những thành tụu văn hoá,
7/ Rút kinh nghiệm:
Đã duyệt ngày
NS:
ND:
/ /2013
/ (6A), / (6B),
/
/
/2013
(6C)
TiÕt 6:
Nguyễn Thi Phương Thảo
22
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
23
§ 6. VĂN HÓA CỔ ĐẠI
I- Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Học sinh biết và hiểu được:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn
hoá quý giá, Người phương Đông - phương Tây đều có những thành tựu văn
thiên văn.
nhiên mới biết được mặt trời, mặt
- Làm ra âm lịch.
trăng, trái đất có quan hệ với nhau.
- Sáng tạo ra chữ, tượng hình của Ai
GV: Người phương Đông dựa vào
Cập, Trung Quốc.
đâu để sáng tạo ra lịch?
- Thành tựu về toán học:
- Việc làm ruộng đúng thời vụ.
+ Người Ai Cập nghĩ ra phép
- Quan sát sự chuyển động của mặt trời đếm 10, giỏi về hình học.
mặt trăng, trái đất... để tính thời gian
+ Tìm ra số pi π.
+ Người Lưỡng Hà giỏi về số
Sáng tạo ra lịch âm lịch).
GV: Dựa vào (SGK): Nêu lên những học và tính toán.
+ Người Ấn Độ tìm ra số 0.
thành tựu khoa học lớn của dân tộc
Nguyễn Thi Phương Thảo
23
Gi¸o ¸n lÞch sö 6 – Trêng THCS Chuyªn Ngo¹i
24
phương Đông cổ đại?
- Thiên văn: Quy luật của thời tiết, mùa
(a,b,c) sau này phát triển thành 26 chữ.
GV: Thành tựu thứ 3 về khoa học?
- Toán học: Py - ta - go, Ta - lét và Ơ cơ - lít... họ có nhiều đóng góp về hình
học, số học.
- Vật lý: Ác - si - mét.
- Triết học: Pla - tôn, Ari - tốt.
- Sử học: Hê - rô - đốt, Tu - xi - đít.
- Địa lý: Stơ - ra - bôn.
- Văn học: Với nhiều bộ sử thi nổi
Nguyễn Thi Phương Thảo
- Kiến trúc:
+ Kim Tự Tháp (Ai Cập).
+ Thành - vườn treo Ba - bi lon.
2/ Người Hy Lạp và Rô - ma đã có
những đóng góp gì về văn hoá?
- Sáng tạo ra dương lịch: Trái đất quay
xung quanh mặt trời.
- Hệ chữ cái a, b c.
- Khoa học: Toán học, Thiên văn, Vật
lý, Triết học, Sử học, Địa lý, mỗi lĩnh
vực đều xuất hiện những nhà khoa học
nổi tiếng.
- Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ
với nhiều bộ sử thi nổi tiếng.
- Kiến trúc nổi tiếng: Đền Pác - tê nông, đấu trường Cô - li - dê, tượng
lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ...
Khoa học
Nghệ thuật
6/DÆn dß :
- Học bài theo câu hỏi (SGK).
- Chuẩn bị bài 8 theo các câu hỏi (SGK).
7/ Rút kinh nghiệm:
Đã duyệt ngày
NS:
ND:
/ /2013
/ (6A), / (6B),
/
/
/2013
(6C)
Tiết 7: ÔN TẬP
--- --- ---
I- Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Học sinh biết và hiểu được nội dung từ bài 1-6
2/ Tư tưởng: Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước và ý thức cảnh giác
đối với kẻ thù trong mọi tình huống và kiên quyết giữ gìn độc lập ; biết trân
Nguyễn Thi Phương Thảo