Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc kạn - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

TRẦN THỊ THU HƯƠNG

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––

TRẦN THỊ THU HƯƠNG

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Hồng Hạnh

học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Tác giả

Trần Thị Thu Hương


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ....................................................................................ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Sự cầ n thiết của đề tài .............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Mô ̣t số đóng góp chủ yếu của Luận văn .................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ............................5
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp.......5
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã nông nghiệp .............................................5

3.1.4. Đặc điểm HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .................................50
3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ........51
3.2.1. Số lượng và lĩnh vực hoạt động các HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .......51
3.2.2. Tình hình cấp đăng ký kinh doanh và con dấu của các HTXNN trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn .......................................................................................................53
3.2.3. Doanh thu sản xuất kinh doanh của HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .......55
3.2.4. Lợi nhuận sản xuất kinh doanh của HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .......56
3.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ......57
3.3.1. Hiệu quả sử dụng lao động tại các HTXNN ...................................................57
3.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của HTXNN ...........................................................59
3.3.3. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ...........62
3.3.4. Hiệu quả sử dụng chi phí ................................................................................66
3.3.5. Hiệu quả về mặt xã hội....................................................................................67
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ...........................................................................69
3.4.1. Các yếu tố bên trong .......................................................................................69
3.4.2. Các yếu tố bên ngoài .......................................................................................76


v
3.5. Các kết quả nghiên cứu khác .............................................................................81
3.5.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu HTXNN thông qua mô
hình Cobb - douglas ..................................................................................................81
3.5.2. Kết quả phân tích SWOT ................................................................................84
3.6. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn .......................................................................................................85
3.6.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................85
3.6.2. Những hạn chế ................................................................................................86
3.6.3. Nguyên nhân của hạn chế ...............................................................................87
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG


: Hợp tác xã

HTXNN

: Hợp tác xã nông nghiệp

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

KTTT

: Kinh tế tập thể

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TSCĐ

: Tài sản cố định

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.18: Số lượng và thu nhập của lao động trong các HTXNN trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................67
Bảng 3.19: Hiệu quả xã hội của các HTX nông nghiệp ............................................69
Bảng 3.20: Trình độ học vấn của thành viên HTX nông nghiệp ..............................70
Bảng 3.21: Trình độ học vấn của Ban quản trị HTX nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................72
Bảng 3.22: Tỷ lệ HTXNN mua các yếu tố đầu vào có hợp đồng .............................74
Bảng 3.23: Đầu tư cơ sở vật chất và khoa học công nghệ sản xuất ..........................75
Bảng 3.24: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của HTX Nông nghiệp ............................75
Bảng 3.25: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
HTXNN (Kiểm định hệ số hồi quy Coefficientsa) ..................................81


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Lực lượng lao động của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014-2016 .......................... 43
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016 ....................................... 45
Biểu đồ 3.3: Số lượng HTX của tỉnh Bắc Kạn trong 3 năm 2014-2016 .............................. 52


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cầ n thiết của đề tài
Kinh tế hợp tác, Hợp tác xã (HTX) được coi là một thành phần kinh tế quan
trọng không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân. Trong những năm qua, kinh tế
hợp tác nói chung, HTX nông nghiệp nói riêng đã có bước phát triển cả về số lượng,
chất lượng, quy mô và hình thức hoạt động ngày càng đa dạng, phong phú. Theo
Liên minh hợp tác xã Việt Nam, đến nay cả nước hiện có hơn 10.500 hợp tác xã
nông nghiệp và số lượng hợp tác xã nông nghiệp thành lập mới mỗi năm đều tăng
cao. Các hợp tác xã nông nghiệp đã góp phần không nhỏ vào chuyển dịch kinh tế,

HTX đạt 1,5 triệu đồng/người/tháng. Lãi bình quân sau thuế là 20 triệu đồng/HTX.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của HTX nông
nghiệp của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Kạn nói riêng luôn chịu sự chi phối
nhất định của những yếu tố như: cạnh tranh thị trường, biến động giá cả, chất lượng
vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, nguồn đầu vào và đầu ra cho sản phẩm,… gây
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp. Đặc biệt,
các HTX nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn chưa có bước đột phá nổi bật, do khó khăn
về vốn, cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực và trình độ
cán bộ quản lý của các HTX còn nhiều hạn chế,…hoạt động sản xuất kinh doanh
chủ yếu của các HTX nông nghiệp là phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân
trong tỉnh. Sản phẩm làm ra của các HTX chưa có đăng ký nhãn hiệu, quyền bảo
hộ, một số chưa đóng gói bao bì, chất lượng sản phẩm không đồng đều, số lượng
nhỏ không ổn định, vì vậy sản phẩm làm ra khó tiếp cận được những thị trường lớn
mà chủ yếu tiêu thụ tại địa phương, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và thu
nhập của các thành viên trong HTX thấp.
Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài luận văn thạc sĩ nhằm
góp phần thúc đẩy phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nhằm tìm ra những tiềm năng, ưu
thế và những mặt khó khăn, hạn chế và những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh


3
doanh của các HTX nông nghiệp. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận chung về Hợp tác xã nông

các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, góp phần phát triển kinh tế, đảm
bảo phúc lợi xã hội và ổn định tình hình kinh tế xã hội, phát huy lợi thế, tiềm năng
kinh tế của địa phương.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của HTX nông nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niê ̣m hợp tác xã, và hợp tác xã nông nghiệp
Trong thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp, HTX là hình thức tổ chức chính của
nông thôn Việt Nam được thiết lập trên cơ sở tập thể hóa tư liệu sản xuất, xóa bỏ
quyền sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất của người nông dân, thiết lập phương thức
sản xuất tập thể. Tuy nhiên phương thức này mang nặng tính bình quân bao cấp và
công bằng giả tạo. Vì vậy, phương thức này đã triệt tiêu động lực của xã viên và
không kích thích trong sản xuất.
Khi nền kinh tế thị trường phát triển, mô hình HTX kiểu cũ không còn phù
hợp, thay vào đó là mô hình HTX kiểu mới ra đời dựa trên cơ sở hợp tác của chủ
thể kinh tế tự chủ. Luật HTX ra đời năm 2003 và luật HTX năm 2012 thay thế luật

dịch vụ nông nghiệp.
- HTX là một tổ chức kinh tế của nông dân, có đặc trưng gắn với hộ nông
dân. Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao để đáp ứng các
nhu cầu và nguyện vọng của nông dân về sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nông
nghiệp. Nông dân gia nhập hợp tác xã vì họ cần được hợp tác xã phục vụ, cần hợp
tác xã trợ giúp những việc mà họ không thể tự làm hoặc làm một mình không có
hiệu quả, khắc phục được những nhược điểm và hạn chế khi sản xuất kinh doanh
đơn lẻ. Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp của hợp tác xã chỉ là
công cụ nhằm làm tăng thêm lợi ích, hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân.
- Mục tiêu của hợp tác xã là phục vụ nhu cầu, lợi ích chung của từng thành
viên, không phải vì lợi nhuận. Như vậy, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính
hợp tác có tính xã hội sâu sắc, hỗ trợ các hộ nông dân tăng cạnh tranh trong kinh tế
thị trường.
- Hợp tác xã là một tổ chức dân chủ, xã hội cao của nông dân, trong đó các
thành viên được bình đẳng, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư nông nghiệp
trong quản lý xã hội, kinh doanh.


7
Đối tượng tham gia hợp tác xã bao gồm tất cả những người nông dân, hộ
nông dân và pháp nhân. Khi tham gia hợp tác xã, các thành viên hợp tác xã bắt buộc
phải góp vốn, còn việc góp sức là tuỳ thuộc vào từng loại hình hợp tác xã, vào yêu
cầu của hợp tác xã và nguyện vọng của thành viên, không bắt buộc thành viên phải góp
sức. Việc thành lập hợp tác xã dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ nhu
cầu, lợi ích chung, các thành viên liên kết lại với nhau để phát huy sức mạnh tập thể
của từng thành viên, cùng giúp đỡ lẫn nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của từng thành viên.
Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới
hạn vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã tại thời điểm
tuyên bố phá sản thành viên cũng chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm

triển kết cấu hạ tầng nông thôn: hệ thống điện, thuỷ lợi, giao thông nông thôn, các
công trình phúc lợi xã hội, như nhà mẫu giáo, nhà trẻ, nhà văn hoá, trường học để
phục vụ cho thành viên và cộng đồng dân cư.
1.1.1.4. Nguyên tắc hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) cũng như các HTX trong lĩnh vực khác
hoạt động theo các nguyên tắc quy định trong Luật Hợp tác xã được quy định tại
Điều 7 của Luật số 23/2012/QH13 về Luật Hợp tác xã. Trong đó quy định rõ
nguyên tắc hoạt động HTX như sau:
- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp
tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã
thành viên. HTX là tổ chức tự nguyện và mở rộng cho tất cả những ai có nhu cầu sử
dụng dịch vụ của HTX và sẵn sàng chấp nhận những nghĩa vụ, trách nhiệm của
người thành viên, không phân biệt giới tính, địa vị xã hội, đảng phái, dân tộc hay
tôn giáo.
- Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang
nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính
xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội
dung khác theo quy định của điều lệ.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động
của mình trước pháp luật. Vì HTX là tổ chức tự quản, tự trợ giúp, do các thành viên


9
kiểm soát, nên nếu HTX ký kết bất kỳ thỏa thuận hay hợp đồng nào với các tổ chức
khác, kể cả với nhà nước hoặc huy động vốn từ bên ngoài thì vẫn phải đảm bảo
quyền các thành viên được kiểm soát một cách dân chủ và HTX duy trì bảo vệ được
đặc tính tự quản của mình.
- Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có

nông nghiệp
1.1.3.1. Sản xuất kinh doanh
Hiện nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền
với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra
được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Để được như vậy, các
chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời của
chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Hoạt động sản xuất kinh doanh có đặc điểm:
+ Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể sản xuất kinh doanh, chủ thể có
thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.
+ Sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể này có mối quan
hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào,
với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này giúp
cho các chủ thể sản xuất kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp
của mình này càng phát triển.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là
yếu tố quyết định cho công việc sản xuất kinh doanh, không có vốn thì không thể có
hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chủ thể sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị
sản xuất, thuê lao động...
+ Mục đích chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận.
1.1.3.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh
* Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khái niệm sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố của quá trình sản xuất của doanh nghiệp hay của HTX nhằm đạt kết
quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất. Hiệu
quả sản xuất kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà


11
còn là vấn đề sống còn của đơn vị. Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh, nhà kinh tế

12
đầu vào ở phạm vi toàn bộ HTX cũng như đánh giá được từng bộ phận, tình lĩnh
vực hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
1.1.4. Nội dung của hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX nông nghiệp
HTX nông nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nghề chính là
chăn nuôi gia súc, gia cầm, sản xuất rau an toàn, nuôi thủy hải sản, chế biến nông
lâm sản. Các hợp tác xã nông nghiệp đang góp phần khai thác tốt lợi thế về đất đai,
khí hậu, kinh nghiệm để sản xuất các sản phẩm có thế mạnh của địa phương. Từ đó
tạo động lực cho sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại các
khu vực nông thôn, ven thành thị.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của hơ ̣p tác xã nông nghiệp được hiểu là hiệu
quả kinh tế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX đó đem lại cho các thành
viên tham gia HTX. Nếu hiểu hiệu quả kinh tế theo mu ̣c đích thì hiệu quả sản xuất
kinh doanh của HTX nông nghiệp là hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
Cách hiểu này đồng nhất với lợi nhuâ ̣n của Hơ ̣p tác xa.̃ Nếu đứng trên góc đô ̣ từng
yếu tố để xem xét, hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
nông nghiệp thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá triǹ h sản
xuất kinh doanh. Do đó, muốn đạt hiệu quả cao phải có sự kết hợp giữa 2 yếu tố: chi
phí và kết quả, chi phí là tiề n đề để Hơ ̣p tác xã thực hiện kết quả đặt ra. Ta có công
thức chung:
Hiệu quả SXKD

=

Kết quả đầu ra từ quá trình SXKD
Các yếu tố đầu vào cho SXKD

Theo cách hiểu như trên thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của Hơ ̣p tác xã
nông nghiệp là đại lươ ̣ng so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được. Hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh được nâng cao trong trường hợp kết quả tăng, chi phí

Đối với bản thân HTXNN: Hiệu quả sản xuất kinh doanh xét về mặt tuyệt đối
chính là mức độ sử dụng các nguồn lực bên trong doanh nghiệp: lao động, tài sản,
vốn,... nhằm nâng cao doanh thu, lợi nhuận cho các thành viên HTX. Nó là cơ sở để
tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên. Đối với mỗi
HTXNN hoạt động trong cơ chế thị trường thì nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của HTX. Ngoài ra, còn
giúp cho HTX cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ
sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.


14
Đối với người lao động và thành viên HTX: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
của HTXNN là động lực thúc đẩy kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn
quan tâm đến kết quả lao động của chính mình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao
động và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.6. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh HTX nông nghiệp
Quá trình phát triển HTX nói chung, HTXNN nói riêng đã trải qua nhiều
bước thăng trầm, song luôn là nội dung có tính chiến lược trong phát triển kinh tế
nông nghiệp và nông thôn. Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách
phát triển HTX. Tuy nhiên đây là khu vực đặc thù ưu tiên, do vậy cần thiết phải
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tạo điều kiện phát triển đối với
hợp tác xã nông nghiệp.
Thứ nhất, Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự tồn
tại của các HTX nông nghiệp, hay nói cách khác hiệu quả kinh doanh là nhân tố
trực tiếp đảm bảo sự tồn tại của các HTX và phát triển một cách bền vững. Do đó,
việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh là một đòi hỏi tất yếu khách quan
đối với các HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói riêng trong nền kinh tế thị
trường hiện nay.
Thứ hai, Nâng cao hiệu quả hoat động SXKD là nhân tố thúc đẩy sự cạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status