BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
HOÀNG THỊ MINH HƢƠNG
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC XÚC CẢM
CHO TRẺ 24 - 36 THÁNG TUỔI
TRƢỜNG MẦM NON LIÊN CƠ
HUYỆN VĨNH TƢỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
HOÀNG THỊ MINH HƢƠNG
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC XÚC CẢM
CHO TRẺ 24 - 36 THÁNG TUỔI
TRƢỜNG MẦM NON LIÊN CƠ
HUYỆN VĨNH TƢỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Mã số: 60140101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Hạnh
HÀ NỘI – 2017
khác, cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân và sự chỉ bảo, giúp đỡ của TS
Hoàng Thị Hạnh .
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Đề tài
nghiên cứu của tôi không trùng khớp với bất kì đề tài nào của các tác giả khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Minh Hương
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài................................................. 3
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
NỘI DUNG ....................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu của vấn đề ............................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................. 6
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................... 6
1.2. Khái niệm xúc cảm ................................................................................. 7
12.1. Khái niệm tình cảm ........................................................................... 7
1.2.2. Khái niệm xúc cảm ........................................................................... 8
1.2.3. Phân biệt tình cảm và xúc cảm ........................................................ 8
2.1.4 Tổ chức nghiên cứu thực trạng biểu hiện xúc cảm của trẻ với sự
vật trong thiên nhiên ................................................................................ 21
2.2. Tổ chức nghiên cứu nguyên nhân biểu hiện cảm xúc của trẻ 24 - 36
tháng tuổi trƣờng mầm non Liên Cơ ........................................................... 21
2.2.1 Tổ chức nghiên cứu nguyên nhân biểu hiện xúc cảm của trẻ
với gia đình .............................................................................................. 21
2.2.2 Tổ chức nghiên cứu nguyên nhân biểu hiện xúc cảm của trẻ với
cô giáo ...................................................................................................... 22
2.2.3 Tổ chức nghiên cứu nguyên nhân biểu hiện xúc cảm của trẻ với
bạn bè ....................................................................................................... 22
5
2.2.4 Tổ chức nghiên cứu nguyên nhân biểu hiện xúc cảm của trẻ với
sự vật trong tự nhiên ................................................................................ 22
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỬ NGHIỆM TÁC
ĐỘNG NHẰM TẠO XÚC CẢM TÍCH CỰC CHO TRẺ 24 - 36 THÁNG
TUỔI TRƢỜNG MẦM NON LIÊN CƠ ........................................................ 24
3.1. Kết quả nghiên cứu biểu hiện xúc cảm của trẻ 24 - 36 tháng tuổi
trƣờng mầm non Liên Cơ, huyện Vĩnh Tƣờng ............................................ 24
3.1.1 Biểu hiện xúc cảm của trẻ đối với người thân trong gia đình ........ 24
3.1.2 Biểu hiện xúc cảm của trẻ với cô giáo ............................................ 31
3.1.3 Biểu hiện xúc cảm của trẻ với bạn bè ............................................. 37
3.1.4 Biểu hiện xúc cảm của trẻ đối với sự vật trong tự nhiên ................ 40
3.2. Nguyên nhân dẫn đến những biểu hiện xúc cảm của trẻ 24 - 36
tháng tuổi trƣờng mầm non Liên Cơ ........................................................... 45
3.2.1 Nguyên nhân biểu hiện xúc cảm của trẻ với người thân trong
gia đình ..................................................................................................... 45
3.2.2 Nguyên nhân dẫn đến những biểu hiện xúc cảm của trẻ với
cho trẻ bƣớc vào trƣờng phổ thông. Trong những yếu tố đó, yếu tố quan trọng
để hình thành và phát triển nhân cách trẻ đó là giáo dục xúc cảm tích cực. Trẻ
lứa tuổi mầm non có tốc độ phát triển nhanh cả về trí tuệ lẫn thể chất. Về
nhận thức, vốn hiểu biết của trẻ mầm non còn chƣa đƣợc mở rộng, rất hạn
chế, bởi vậy trẻ rất hiếu động và tò mò muốn tự mình khám phá những sự vật
hiện tƣợng xung quanh chúng. Tuy nhiên, khả năng tập trung chú ý của trẻ
còn ngắn, trẻ chỉ tập trung chú ý vào những sự vật mà trẻ yêu thích, tò mò
muốn khám phá mà thờ ơ với những sự vật mà chúng cảm thấy không hứng
thú. Bởi vậy, giáo dục xúc cảm cho trẻ lứa tuổi mầm non là việc rất quan
trọng giúp hình thành đƣợc hứng thú nhận thức cho trẻ. Chính vì thế, đối với
trẻ mầm non trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên cần phải tạo đƣợc
hứng thú cho trẻ với những sự vật xung quanh chúng, tạo cho trẻ một tâm lý
thoải mái, gợi ở trẻ những xúc cảm tích cực để trẻ có thể khám phá và tiếp thu
kiến thức một cách chủ động. Thế nhƣng bên cạnh việc kích thích trẻ tiếp thu
kiến thức còn cần phải thúc đẩy trẻ hoạt động và cho trẻ thƣờng xuyên tiếp
xúc với các sự vật hiện tƣợng.
Trong lứa tuổi ấu nhi cũng nhƣ lứa tuổi mẫu giáo thì tình cảm thống trị
tất cả các mặt trong hoạt động tâm lý của đứa trẻ, nhƣng đặc biệt ở độ tuổi từ
24 đến 36 tháng tuổi thì đời sống tình cảm của trẻ có một bƣớc chuyển biến
mạnh mẽ, vừa phong phú, vừa sâu sắc, đặc biệt là tính đồng cảm và tính dễ
xúc cảm với con ngƣời và cảnh vật xung quanh. Bởi ở lứa tuổi này mối quan
hệ của trẻ với những ngƣời xung quanh đƣợc mở rộng ra một cách đáng kể,
2
và trẻ đã biết bộc lộ tình cảm của mình rất mạnh mẽ đối với những ngƣời
xung quanh. Trẻ rất thèm khát sự trìu mến thƣơng yêu, đồng thời rất lo sợ
trƣớc những thái độ thờ ơ, lạnh nhạt của những ngƣời xung quanh mình. Nó
thực sự vui mừng khi đƣợc bố mẹ, cô giáo hay bạn bè yêu thƣơng, khen ngợi
cũng nhƣ thực sự đau buồn khi bị ngƣời lớn ghét bỏ hoặc bạn bè tẩy chay. Trẻ
mầm non Liên Cơ, Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc”.
- Tiến hành một số biện pháp thử nghiệm tác động nhằm tạo xúc cảm
tích cực cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi.
- Chỉ ra đặc điểm biểu hiện và những tình huống trẻ biểu hiện xúc cảm
- Tìm hiểu vai trò của xúc cảm đối với quá trình nhận thức của trẻ, từ
đó vận dụng vào quá trình giảng dạy.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng xúc cảm tích cực và giảm cảm
xúc tích cực.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng
Biện pháp giáo dục xúc cảm cho trẻ 24 - 36 tháng tuổi trƣờng mầm non
Liên Cơ, Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc”.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu những biểu hiện xúc cảm
của trẻ bộc lộ với ngƣời thân trong gia đình, cô giáo, bạn bè, sự vật trong
thiên nhiên.
- Phạm vi về khách thể nghiên cứu 40 trẻ 24 - 36 tháng tuổ trƣờng mầm
non Liên Cơ, Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc”
5. Giả thuyết khoa học
- Trẻ có nhu cầu rất lớn đó là đƣợc thể hiện xúc cảm với mọi vật xung
quanh. Trẻ có những biểu hiện xúc cảm, tình cảm rất tự nhiên, trong sáng
và phong phú, nhƣng cũng rất cụ thể gắn liền với nhận thức và hành động
của trẻ.
4
Tình cảm là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con ngƣời tìm hiểu,
khám phá tri thức. Xúc cảm tích cực có tác động tốt đến kết quả học tập của
trẻ, giúp trẻ thêm yêu cuộc sống, yêu cái đẹp và cả những ngƣời xung quanh
trẻ hơn. Chính vì vậy, ngay từ lứa tuổi mầm non cần phải hình thành cho trẻ
A là số biểu hiện xúc cảm.
B là tổng số trẻ.
C là số phần trăm.
6
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lịch sử nghiên cứu của vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới, việc nghiên cứu xúc cảm của con ngƣời đã đƣợc nhiều tổ
chức và cá nhân quan tâm tìm hiểu, vì đây là trọng điểm trong việc nghiên
cứu và phát triển con ngƣời.
Nhà tâm lý học Iarel (Quốc tịch Mỹ) Reuven Bar -On là ngƣời đầu tiên
đƣa ra thuật ngữ EQ ( Emotionnal Intelligence Quotient) trong luận án tiến sĩ
của mình năm 1985. Ông đặt trí tuệ cảm xúc trong phạm vi lý thuyết nhân
cách, đƣa ra mô hình Well- being(1997) với ý định trả lời câu hỏi “Tại sao
một ngƣời nào đó lại có khả năng thành công trong cuộc sống hơn ngƣời
khác”. Ông đã nhận diện đƣợc 5 khu vực bao quát về chức năng phù hợp với
thành công trong cuộc sống:
- Các kỹ năng làm chủ cảm xúc của mình
- Các kỹ năng điều chỉnh cảm xúc liên cá nhân
- Tính thích ứng
- Kiểm soát stress
- Tâm trạng chung
Sách “Early year play and learning: Deverloping social skills anh
cooperatioo” của tác giả Pat Broadhead cung cấp cho học sinh một bộ công cụ
hoàn hảo cho việc nhận xét tham gia các trò chơi của trẻ. Sách giúp cho giáo
viên hiểu đƣợc mối quan hệ giữa việc phát triển trí thông minh với sự phát
triển về ngôn ngữ - đạt đƣợc trạng thái tốt về xúc cảm {56}
tới toàn bộ quá trình nhận thức và hoạt động của con ngƣời - tình cảm là đặc
trƣng của tâm lý ngƣời.
Nhƣ vậy: “Tình cảm là những thái độ xúc cảm ổn định của con người
8
đối với những sự vật hiện tượng của hiện thực, phản ánh ý nghĩa của chúng
với nhu cầu, động cơ của họ; tình cảm là sự cao cấp của sự phát triển các
quá trình cảm xúc trong những điều kiện cảm xúc”.(Tâm lý đại cương-2014)
1.2.2. Khái niệm xúc cảm
Có nhiều tác giả đồng nhất khái niệm “xúc cảm” với khái niệm “tình
cảm”. Xúc cảm và tình cảm đều biểu hiện mặt thái độ của con ngƣời với hiện
thực, vì vậy chúng có sự giống nhau, đó là: nó đều do hiện thực khách quan
tác động vào tác nhân mà có; đều mang tính chất lịch sử xã hội; và đều mang
đậm màu sắc cá nhân. Nhƣng đây là hai mức độ khác biệt căn bản trên ba
mặt: tính ổn định, tính xã hội và cơ chế thần kinh.
1.2.3. Phân biệt tình cảm và xúc cảm
Bảng: Phân biệt tình cảm và xúc cảm.
Tình cảm
Xúc cảm
- Chỉ có ở con ngƣời.
- Có ở cả con ngƣời và động vật.
Ví dụ: con ngƣời thì yêu thƣơng, chăm Ví dụ: động vật thì nuôi con bằng
sóc cho con cái của mình suốt cuộc bản năng đến một thời gian nào đó sẽ
đời.
tàng.
thực.
Ví dụ: cha mẹ yêu thƣơng con cái Ví dụ: buồn, vui, hay sung sƣớng, tức
nhƣng không nói ra, mặc dù vẫn có lúc giận…
đánh con khi con hƣ.
- Tình cảm thực hiện chức năng xã - Xúc cảm thực hiện chức năng sinh
hội: hình thành mối quan hệ tình cảm học: giúp cho con ngƣời và động vật
giữa ngƣời với ngƣời.
tồn tại đƣợc.
Ví dụ: cha mẹ với con cái, anh em, bạn Ví dụ: con chuột sợ con mèo, khi
bè…
thấy con mèo đuổi, nó muốn tồn tại
thì nó phải bỏ chạy.
Tình cảm gắn liền với phản xạ có điều - Xúc cảm gắn liền với phản xạ
kiện: có đƣợc tình cảm phải trải qua không điều kiện.
quá trình tiếp xúc.
Nhƣ vậy: Ta có thể thấy đƣợc mối quan hệ của tình cảm và xúc cảm
nhƣ sau:
- Thứ nhất: “xúc cảm là cơ sở của tình cảm”. Tình cảm đƣợc hình thành
từ quá trình tổng hợp hóa, động hình hóa, khái quát hóa những xúc cảm đồng
loại (cùng một phạm trù, cùng một phạm vi đối tƣợng).
10
- Vai trò với đời sống của con ngƣời: xúc cảm, tình cảm có vai trò to lớn
trong đời sống của con ngƣời cả về mặt tâm lý lẫn sinh lý. Vì con ngƣời
không có tình cảm thì không thể tồn tại đƣợc và thiếu đi tình cảm thì hoạt
động cuộc sống cũng không thể bình thƣờng đƣợc, chỉ trừ những ngƣời bị
chứng vô cảm. Sự đói tình cảm cũng ảnh hƣởng sâu sắc tới tâm lý và cơ thể
con ngƣời.
- Vai trò đối với công tác giáo dục: trong công tác giáo dục thì tình cảm
giữ một vị trí vô cùng quan trọng: nó vừa là điều kiện, vừa là phƣơng tiện,
vừa là nội dung, mục đích của giáo dục.
1.3. Những đặc trƣng của tình cảm
1.3.1. Tính nhận thức
Tình cảm dựa trên cơ sở những cảm xúc của con ngƣời trong quá trình
nhận thức đối tƣợng. Khi có tình cảm nào đó, con ngƣời phải nhận thức
đƣợc đối tƣợng và nguyên nhân gây nên tâm lý đó, và những biểu hiện tình
cảm của mình. Ba yếu tố nhận thức, rung động và thể hiện cảm xúc tạo nên
tình cảm.
1.3.2. Tính xã hội
Tình cảm chỉ có ở con ngƣời, nó mang tính xã hội, thực hiện trong môi
trƣờng xã hội với các chức năng xã hội chứ không phải những phản ứng sinh
lý đơn thuần.
1.3.3. Tính khái quát
Tình cảm là thái độ của con ngƣời với cả một loạt các sự vật hiên tƣợng,
chứ không phải với từng sự vật hiện tƣợng, hay với từng thuộc tính của sự vật
hiện tƣợng.
1.3.4. Tính ổn định
Nếu xúc cảm là thái độ nhất thời có tình huống thì tình cảm là những thái
độ của con ngƣời đối với sự vật hiện tƣợng xung quanh và đối với bản thân.
12
một thời gian ngắn, đôi khi con ngƣời không làm chủ đƣợc bản thân mình. Ví
dụ nhƣ là: trẻ nổi nóng với bạn bè.
- Tâm trạng là một trạng thái xúc cảm chung bao trùm lên toàn bộ các
hoạt động và làm nền cho hoạt động của con ngƣời, có ảnh hƣởng đến toàn bộ
hành vi của họ trong một thời gian khá dài.
Trạng thái căng thẳng (Stress) là một trạng thái căng thẳng nảy sinh
trong tình huống nguy hiểm, trong những tình huống phải chịu đựng những
nặng nhọc về thể xác và tinh thần hoặc trong điều kiện phải giải quyết những
hành động nhanh chóng và trọng yếu.
1.4.3. Tình cảm
Đó là một trạng thái ổn định của con ngƣời đối với hiện thực xung quanh
và đối với bản thân mình, nó nhƣ là một thuộc tính ổn định của nhân cách.
Ngƣời ta có thể chia tình cảm thành hai loại:
Tình cảm cấp thấp: là tình cảm liên quan đến sự thỏa mãn hay không
thỏa mãn những nhu cầu sinh lý của con ngƣời. Những tình cảm cấp thấp có ý
nghĩa sinh học to lớn, nó báo hiệu về trạng thái sinh lý của cơ thể.
Tình cảm cấp cao: là những tình cảm mang tính chất xã hội rõ ràng và
nói lên thái độ của con ngƣời đối với những mặt và hiện tƣợng khác nhau của
đời sống xã hội, tình cảm cấp cao bao gồm:
- Tình cảm đạo đức: biểu thị thái độ của con ngƣời đối với ngƣời khác,
đối với tập thể, với xã hội và đối với trách nhiệm xã hội của bản thân.
- Tình cảm trí tuệ: biểu hiện thái độ của con ngƣời đối với các ý nghĩ, tƣ
tƣởng, các quá trình và kết quả hoạt động trí tuệ: sự ham hiểu biết, sự hoài
nghi, sự tin tƣởng…
- Tình cảm thẩm mỹ: biểu hiện thái độ thẩm mỹ của con ngƣời đối với
hiện thực khách quan, nhƣ là yêu thiên nhiên, yêu đất nƣớc…
14
- Tình cảm hoạt động. Tình cảm hoạt động thể hiện thái độ của con
trong hoạt động và trạng thái của các nội quan (trong đa số trường hợp,
những biến đổi này thường kéo theo những biến đổi thấy được rõ ràng trong
diện mạo bên ngoài của người đang có xúc cảm như “mặt đỏ tía tai”- “mặt
vàng như nghệ”…).
- Những biến đổi sâu hơn, mang tính chất thể dịch, tức là những biến đổi
trong thành phần hóa học của máu và các dịch khác trong cơ thể, cũng nhƣ
biến đổi của trao đổi chất.
Tất cả những hình thức biểu cảm trên đây tạo thành cái gọi là “tiếng
nói”của tình cảm. Nhờ thứ tiếng nói này mà con ngƣời có thể truyền đạt, trao
đổi cho nhau những tâm tƣ, tình cảm của mình, có khi cho cả tập thể.
1.5.2 Sự biểu hiện xúc cảm của trẻ lứa tuổi mầm non
Trẻ lứa tuổi mầm non là giai đoạn trẻ có sự phát triển nhanh chóng
không chỉ về mặt thể chất mà nhận thức và tình cảm của trẻ cũng có sự thay
đổi lớn. Trẻ rất ham hiểu biết, thích khám phá môi trƣờng xung quanh và
đồng thời cùng với sự tìm tòi khám phá đó, trẻ cũng thể hiện lại tình cảm của
bản thân mình đối với những sự vật, hiện tƣợng đó. Những biểu hiện xúc cảm
của trẻ rất tự nhiên, ngây thơ và phong phú.
1.5.2.1. Biểu hiện xúc cảm với người thân trong gia đình
Trẻ đƣợc sinh ra và lớn lên trong sự chăm sóc của ngƣời thân trong gia
đình. Trong gia đình quan hệ cha mẹ - con cái là quan hệ tác động qua lại
mang tính chất xã hội đầu tiên trong cuộc đời trẻ. Đặc biệt, ngƣời mẹ luôn yêu
thƣơng và chăm lo cho trẻ “cơm con ăn từ tay mẹ nấu, nước con uống từ tay
mẹ đun, trời nóng bức gió từ tay mẹ, con ngủ ngon, trời giá rét cũng bàn tay
mẹ sưởi ấm con, từ tay mẹ con lớn khôn”.
Chính vì vậy, trong gia đình tình cảm mà trẻ dành cho mẹ là thiêng liêng
và cao quý nhất. Với trẻ, ngƣời mẹ là tất cả, không có thứ tình cảm nào có thể
16
thay thế đƣợc tình cảm mà trẻ dành cho ngƣời mẹ của mình. Có khi mẹ nhƣ
hát đó trẻ đã đƣợc học ngay khi đƣợc tới trƣờng. Trẻ luôn luôn kính trọng cô
giáo của mình, bởi cô là ngƣời đã dạy dỗ, chăm sóc từng bữa ăn, giấc ngủ cho
trẻ, dành cho trẻ những tình cảm trìu mến nhƣ ngƣời mẹ ở nhà. Ở lứa tuổi
mầm non, cô giáo có ảnh hƣởng sâu sắc tới thái độ và cách cƣ xử của trẻ với
những ngƣời trong gia đình và xã hội. Trẻ luôn coi cô giáo của mình nhƣ một
hình tƣợng mẫu mực, nên trẻ thƣờng tin tƣởng tuyệt đối nơi cô giáo, trẻ học
và bắt chƣớc theo từng cử chỉ, tác phong của cô giáo. Với trẻ thì cô giáo luôn
luôn đúng. Đây cũng là thứ tình cảm rất đáng trân trọng, mà tình cảm này chỉ
có đƣợc khi trẻ đến trƣờng mầm non.
1.5.2.3. Biểu hiện xúc cảm với bạn bè
Đối với trẻ mầm non, hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ,
chính vì vậy ở trẻ đã hình thành nhu cầu đƣợc giao lƣu, tiếp xúc và chơi với
nhiều bạn hơn. Càng lớn hơn thì nhu cầu đƣợc chơi với bạn bè càng bức thiết
hơn. Do đó, biểu hiện xúc cảm của trẻ mầm non với bạn bè là rất rõ rệt. Khi
chơi cùng các bạn trong lớp, trẻ biết nhƣờng nhịn bạn cùng chơi, không tranh
giành đồ chơi của bạn. Trẻ còn biết góp đồ chơi để cùng chơi với nhau. Khi
chơi các trò chơi đồng đội mà cô giáo tổ chức nhƣ cƣớp cờ, trẻ đã biết đoàn
kết và phối hợp nhịp nhàng với nhau trong một đội. Hay khi chơi các trò chơi
đóng vai, trẻ đã biết cùng nhau xây dựng trò chơi, biết phân vai cho nhau, biết
phối hợp để trò chơi đƣợc thành công. Ngoài ra, những ngƣời bạn còn là nơi
để trẻ tâm sự, chia sẻ những chuyện vui, buồn ở nhà nhƣ: “hôm qua tớ đƣợc
bố đƣa đi biển nhé”, hay “hôm qua tớ bị mẹ đánh”…
Trong mối quan hệ bạn bè, trẻ đƣợc sống với các mối quan hệ nhƣ một
thế giới thu nhỏ. Trong thế giới trẻ em đó, cách ứng xử của trẻ với nhau cũng
rất tình cảm, gắn bó, thân thiết với nhau. Trẻ biết quan tâm khi bạn bị ốm, hay
biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.