Giáo án Ngữ Văn 6
BÀI THU HOẠCH TẬP HUẤN CHUYÊN MÔN
NGỮ VĂN TRƯỜNG THCS VĂN HẢI
Tiết 28
KIỂM TRA VĂN
I – MỤC TIÊU:
+ Kiểm tra: Định kỳ
+ Thời gian: Học sinh làm bài tại lớp 45 phút.
+ Đối tượng: Học sinh lớp 6 đại trà
+ Hình thức:
- Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài tại lớp 45 phút.
+Yêu cầu ra đề đảm bảo:
1. Kiến thức:
- Kiểm tra được những kiến thức về truyện truyền thuyết, cổ tích đã học
- Khái quát được một vài nội dung của truyền thuyết, cổ tích Việt Nam đã học.
2. Kỹ năng:
- Có kĩ năng nhận biết về thể loại, nhân vật, sự việc
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài làm cụ thể
- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo.
3. Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài
4. Năng lực:
Qua tiết kiểm tra hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực tự học: huy động kiến thức (văn học, văn hóa, thực tiễn đời sống,...).
- Năng lực giải quyết vấn đề và suy nghĩ sáng tạo.
- Cảm thụ thẩm mỹ văn học.
- Vận dụng kiến thức để tạo lập đoạn văn bản
II – CHUẨN BỊ:
TL
Cấp độ thấp
T
N
TL
Cấp độ
cao
T
N
Cộng
TL
Số câu
:1
Sđ :
0,5đ
Page 1
Giáo án Ngữ Văn 6
= 5%
Số câu: 1
Sđ:0,5=
Số
câu:01
Sđ:0.5
Nhận
xét,
đánh
giá
nhân
vật
Số
câu:1
Sđ:
0,5đ
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
Khái
niệm về
thể loại
Số câu:1
Sđ: 2
Ý
nghĩa
hình
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số
câu: 1
Sđ:0,5
đ
= 5%
S đ: 0.5
Số câu: 6
Số điểm: 6
60 %
Số
câu:4
Sđ: 6,0
= 60%
Số câu : 2
Số điểm: 1
10 %
Số câu :1
Sđ; 3
30 %
Câu 3: Truyện “Thạch Sanh” thuộc thể loại nào ?
A. Cổ tích
B. Truyền thuyết
C. Truyện cười
D. Ngụ ngôn.
Câu 4 : Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh ?:
A. Vua Hùng kén rể.
B. Vua ra lễ vật không công bằng.
C. Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ.
D. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh.
Câu 5 : Nhân vật em bé trong truyện “ Em bé thông minh” thuộc kiểu nhân vật
nào?
A:Có phẩm chất tốt đẹp, nhưng xấu xí . B: Nhân vật thông minh tài giỏi.
C: Nhân vật mồ côi, bất hạnh
D: Nhân vật có xuất thân là thần thánh
Câu 6: Lý Thông là nhân vật :
A: Tài năng , nhân đạo.
B: Xảo trá, ích kỉ, độc ác, vong ân bội nghĩa .
C: Thật thà , chất phác.
D: Có tài nhưng lừa dối.
B Tự luận:(7 điểm)
Câu 1: Truyện cổ tích là gì? (2 điểm)
Câu 2 (2đ):
Khi miêu tả tài năng của Sơn Tinh và Thủy Tinh, tác giả dân gian đã sử dụng
những yếu tố tưởng tượng kì ảo nào? Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Sơn Tinh, Thủy
Tinh?
Câu 3 (3đ):
Truyện “Thạch Sanh” có nhiều chi tiết thần kì, trong đó đặc sắc nhất là chi tiết
tiếng đàn thần và niêu cơm thần. Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu để trình
Trường THCS Văn Hải
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHO
ĐIỂM
Page 3
Giáo án Ngữ Văn 6
Câu 1
(2điểm
)
Câu 2
(2điểm
)
Câu 3
(3điểm
)
Truyện cổ tích: là một thể loại
truyện dân gian kể về cuộc đời của một
số kiểu nhân vật quen thuộc như:
0,5đ
đồi
- Tài năng của thần Thủy Tinh: gọi gió, gió đến; hơ mưa, mưa về
0,5đ
0,5đ
0,5đ
- Ý nghĩa hình tượng của mỗi nhân vật:
+Thủy Tinh: hiện tượng mưa to, bão lụt ghê gớm hàng năm đã
được hình tượng hóa.
+ Sơn Tinh: lực lượng cư dân đắp đê chống lũ lụt, là ước mơ
chiến thắng thiên tai của người xưa đã được hình tượng hóa.
- HÌNH THỨC: + Hs viết đúng một đoạn văn như u cầu
0,5đ
+ Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ý mạch lạc
0.5đ
0,5đ
0.5đ
-NỘI DUNG: Đoạn văn phải nêu được những cảm nhận sau:
+ Tiếng đàn tượng trưng cho tình u, cơng lí, nhân đạo, hòa
bình
khẳng định tài năng, tâm hồn, tình cảm của chàng dũng sĩ có tâm
hồn nghệ sĩ
Trường THCS Văn Hải
Giáo án Ngữ Văn 6
Câu 1 (2đ): Truyện cổ tích: là một thể loại truyện dân
gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc
(0,5đ) như:
- Nhân vật bất hạnh ( người mồ cơi, người con riêng, người
em út, người có hình dạng xấu xí,…); (0,25đ)
- Nhân vật dũng só và nhân vật có tài năng kì lạ; (0,25đ)
- Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; (0,25đ)
- Nhân vật là động vật ( con vật biết nói năng, hoạt
động, tính cách như con người). (0,25đ)
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ,
niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái
thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công
bằng đối với sự bất công. (0,5đ)
Câu 2 (2đ):
- Tài năng của Sơn Tinh: vẫy tay về phía Đơng, phía Đơng nổi cồn bãi (0.25đ); vẫy tay
về phía Tây, phía Tây mọc lên từng dãy núi đồi (0.25đ)
- Tài năng của Thủy Tinh: gọi gió, gió đến (0.25đ); hơ mưa, mưa về (0.25đ)
- Ý nghĩa hình tượng của mỗi nhân vật
+Thủy Tinh: hiện tượng mưa to (0.25đ), bão lụt ghê gớm hàng năm đã được hình
tượng hóa (0.25đ)
+ Sơn Tinh: lực lượng cư dân đắp đê chống lũ lụt (0.25đ), là ước mơ chiến thắng
thiên tai của người xưa đã được hình tượng hóa. (0.25đ)
Câu 3 (3đ)
- Hs viết đúng hình thức một đoạn văn như u cầu (0.5đ)
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ý mạch lạc (0.5đ)
- Đoạn văn phải nêu được những cảm nhận sau:
+ Tiếng đàn tượng trưng cho tình u, cơng lí, nhân đạo, hòa bình (0.5đ); khẳng