tê
́H
NGUYỄN THỊ DUNG
uê
́
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ho
̣c
Ki
nh
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH
TỈNH THANH HÓA
̀ng
Đ
ại
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
i
Nguyễn Thị Dung
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Bùi Dũng Thể, người
Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương
ại
trình học tập và thực hiện luận văn này.
̀ng
Đ
Tác giả luận văn
Tr
ươ
Nguyễn Thị Dung
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Dung
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Dũng Thể
Tên đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa”
uê
́
2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn là phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro
Đ
đối với DNVVN và kết quả từ hệ thống hóa cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu,
̀ng
luận văn sẽ đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối
với DNVVN tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa. Để đạt được mục tiêu trên,
ươ
luận văn đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, bao gồm phương pháp
Tr
tổng hợp tài liệu, phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp
phân tích thống kê mô tả và thống kê so sánh.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu từ đó
đánh giá được thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh
Thanh Hóa, chỉ rõ được các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất nhóm giải pháp hoàn
thiện công tác QTRR tín dụng đối với DNVVN tại Agribank Thanh Hóa.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DPRR
Dự phòng rủi ro
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
HĐTV/HĐQT
Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị
HĐV
Huy động vốn
Hợp tác xã
Kế hoạch kinh doanh
ại
KHKD
NHNN
̀ng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương
Tr
SXKD
tê
́H
nh
Ki
̣c
ho
HTX
NHTW
uê
́
Agribank, NHNo& PTNT Việt
Sản xuất kinh doanh
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................3
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ...............................................................4
ại
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................5
Đ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
̀ng
RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................5
ươ
1.1. Rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại .......................................................5
Tr
1.1.1. Các khái niệm...................................................................................................5
1.1.2. Các loại rủi ro tín dụng.....................................................................................7
1.1.3. Đo lường mức độ RRTD..................................................................................7
1.1.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng ............................................................................9
1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng............................................................................11
1.2. Tổng quan về DNVVN ......................................................................................13
1.4.3 Kinh nghiệm của các NHTM Nhật Bản...........................................................31
1.4.4 Kinh nghiệm của Hội sở Ngân hàng Công Thương Việt Nam-Chi nhánh
ho
̣c
Thanh Hóa (Vietinbank) ...........................................................................................31
1.4.5 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa ............33
ại
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DNVVN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH THANH HÓA.....34
Đ
2.1. Khái quát chung về tổ chức và hoạt động của Agribank Thanh Hóa ...............34
̀ng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..................................................................34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức................................................................................................35
ươ
2.1.3. Các hoạt động chính của Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa ....................36
Tr
2.4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ..............................................................65
2.4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo .................................................................65
2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis – EFA).......68
nh
2.5. Đánh giá chung về quản trị RRTD tại Agribank Thanh Hóa ............................73
Ki
2.5.1. Những kết quả đạt được .................................................................................73
2.5.2. Những hạn chế................................................................................................76
ho
̣c
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...................................................................79
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
ại
TRỊ RỦI RO RÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH
TỈNH THANH HÓA...............................................................................................85
Đ
3.1. Định hướng quản trị RRTD đối với DNVVN tại Agribank Chi nhánh Thanh
̀ng
I/ Kết luận:.................................................................................................................97
II/ Kiến nghị: .............................................................................................................97
tê
́H
1. Với Chính phủ.......................................................................................................97
2. Với Ngân hàng Nhà nước .....................................................................................98
nh
3. Với Agribank ........................................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................100
Ki
PHỤ LỤC ...............................................................................................................102
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
Dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo thời hạn...................................41
Bảng 2. 6.
Dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo TSBĐ .....................................42
Bảng 2. 7.
Tình hình cấp bảo lãnh đối với DNVVN 03 năm gần nhất.................43
Bảng 2. 8.
Tình hình nợ quá hạn của DNVVN giai đoạn 2013-2016 ..................45
Bảng 2. 9.
Thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng qua 03 năm gần nhất .................46
tê
́H
uê
́
Bảng 2. 1.
nh
Bảng 2. 10. Phân loại nhóm nợ trong cho vay DNVVN tại Agribank Thanh Hóa 52
Bảng 2. 19. Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra .........................................69
ix
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Doanh nghiệp vừa và nhỏ được xem là
một trong những thành phần kinh tế chủ chốt đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế đất nước. Chính vì thế Chính phủ đã có nhiều chính sách ưu đãi đối với Doanh
uê
́
nghiệp vừa và nhỏ để có thể phát huy hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh cũng như tiềm
năng của loại hình kinh tế này thông qua việc cắt giảm thủ tục hành chính đối với việc
tê
́H
thành lập mới Doanh nghiệp cũng như việc điều hành các chính sách ưu đãi đối với
Doanh nghiệp như giảm thuế, giảm lãi suất cho vay ... Điều này tạo động lực cho việc
được nguồn vốn vay từ các Tổ chức tín dụng.
nh
thành lập các Doanh Nghiệp và cũng tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận
mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng. Vì vậy Doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn được đánh giá
là loại hình kinh tế tiềm năng nhưng cũng tiềm tàng không ít rủi ro.
Tr
Hiện nay việc mở rộng cấp tín dụng cho thành phần kinh tế này được xem là mục
tiêu mà bất kỳ TCTD nào cũng hướng tới để mở rộng thị phần và nâng cao khả năng cạnh
tranh. Bên cạnh đó việc quản trị rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ lại được
xem là vấn đề then chốt, xuyên suốt trong quá trình cấp tín dụng của các TCTD.
Qua hơn 26 năm hoạt động, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam (Agribank) Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa đã đạt được những thành tựu đáng
khích lệ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh, song bên cạnh đó đã bộc lộ
1
những yếu kém cần phải khắc phục về công nghệ, sản phẩm, nguồn nhân lực…. ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng, vì vậy Quản trị rủi ro trong tín dụng tạo ra sự an toàn
trong kinh doanh của Ngân hàng phải được coi là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho
quá trình phát triển Ngân hàng nói chung và Agribank Chi nhánh Thanh Hóa nói riêng
một cách bền vững. Chính vì vậy công tác quản trị rủi ro tín dụng luôn là mối quan
tâm hàng đầu trên phương diện lý thuyết cùng như thực tiễn của các Ngân hàng
uê
́
thương mại. Đối với Agribank Thanh Hóa, nợ xấu chiếm tỷ trọng không cao trong
tổng dư nợ tuy nhiên nợ được cơ cấu nhưng giữ nguyên nhóm nợ và nợ tiềm ẩn rủi ro
Thanh Hóa góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh.
̀ng
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các lý luận liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng đối
ươ
với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại.
Tr
- Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp
vừa và nhỏ của Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 – 2016.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD đối với
DNVVN tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là vấn đề liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín
dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi nghiên cứu:
2
+ Phạm vi về nội dung:
*) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với
ho
̣c
trình nghiên cứu. Thông tin tác giả thu thập gồm thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp:
- Số liệu thứ cấp: Là số liệu được thu thập các báo cáo tại các phòng ban của
ại
Agribank Thanh Hóa trong giai đoạn nghiên cứu. Bên cạnh đó còn thu thập qua sách
báo, Internet, các luận văn đã được công bố...
Đ
- Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp.
̀ng
Để thu thập thông tin cho đề tài, bảng câu hỏi đã được thiết kế có hai phần chính.
Phần đầu của bảng hỏi được thiết kế để thu thập những thông tin về cá nhân của người
ươ
được phỏng vấn. Phần hai của bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập những thông tin về
Tr
nội dung điều tra, khảo sát. Tác giả sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp
để thu thập các số liệu sơ cấp thông qua các phiếu điều tra này. Việc thu thập số liệu
được thực hiện trên cơ sở phát phiếu trực tiếp cho đối tượng là lãnh đạo và cán bộ của
nh
lượng này, rút ra những kết luận về mặt chất của đối tượng nghiên cứu.
Ki
+ Thống kê so sánh: Là một trong những phương pháp cơ bản của phân tích
thống kê, nếu không so sánh thì dù sự thực có được khẳng định, vẫn không thể kết
ho
̣c
luận được. Cách so sánh thực hiện chủ yếu ở cách so sánh theo thời gian và không
gian, giữa thực tế thực hiện so với kế hoạch đề ra hay so sánh giữa các nhóm nợ quá
ại
hạn với nhau, so sánh tăng trưởng qua các năm, so sánh năm sau với năm trước...
+ Phương pháp kiểm định thang đo likert: sử dụng để đánh giá độ tin cậy của
Đ
thang đo được xây dựng.
̀ng
+ Phương pháp phân tích nhân tố: Phân tích nhân tố được sử dụng để rút gọn và
tóm tắt các biến nghiên cứu thành các khái niệm. Thông qua phân tích nhân tố nhằm xác
Rủi ro
Theo quan điểm truyền thống, rủi ro là những sự kiện có thể xảy ra làm cho mất
tê
́H
mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ, không thể đo lường được. Theo quan
điểm hiện đại, rủi ro bao hàm nghĩa rộng hơn và có thể đo lường được, rủi ro không
chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn phải tính đến rủi ro liên quan đến những mục tiêu
nh
hoạt động và mục tiêu chiến lược.
Ki
Trong cuốn sách “rủi ro không chắc chắn và lợi nhuận” của Frank Knight được
xuất bản năm 1921 cho rằng “rủi ro là sự bất chắc có thể đo lường được”.
ho
̣c
Theo tác giả Allan Willett trong sách “The Economic theory of risk and
insurance”- Philadelphia University of Pensylvania press, USA 1951: “Rủi ro là sự bất
ại
trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi”
chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lược và
mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hội thị trường.
Rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh mang
lại lợi nhuận chủ yếu và cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro. Mặc dù đã có xu
uê
́
hướng dịch chuyển trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó hoạt động tín dụng
có xu hướng giảm và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ hoạt động
tê
́H
tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của các ngân hàng. Rủi ro tín
dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn thất nghiêm trọng và ảnh
hưởng đến chất lượng kinh doanh của ngân hàng.
nh
Có rất nhiêu khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng:
Theo Hennie van Greuning – Sonja Brrajovic Bratanovic thì: rủi ro tín dụng
Ki
được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả
̣c
dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp
đồng, bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán.
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và
giảm giá thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ,
hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
6
- Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng
biến với nhau trong một phạm vi nhất định, lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì rủi ro tiềm
ẩn càng cao.
- Rủi ro là một yếu tố khách quan nên ngân hàng không thể loại trừ hoàn toàn
mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện cũng như tác hại của chúng gây ra.
RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiêu hoạt động
uê
́
mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết thanh toán, chấp
thuận tài trợ thương mại, đồng tài trợ, cho thuê mua.
tê
́H
1.1.2. Các loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, căn cứ vào các tiêu chí để phân loại
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân xuất
ươ
phát từ những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng.
Tr
* Căn cứ vào tình hình tài trợ vốn: rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro nội bảng (cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính...) và rủi ro ngoại bảng (bảo lãnh, cam kết thanh
toán L/C...).
1.1.3. Đo lường mức độ RRTD
Mục đích chính của đo lường RRTD là xác định khả năng trả nợ của khách hàng
và xác định mức bù rủi ro tương ứng trong lãi suất cho vay, từ đó có cơ sở để phòng
ngừa và hạn chế rủi ro nợ xấu phát sinh. Có 2 nhóm phương pháp để đánh giá RRTD
là: phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Các phương pháp này phản ánh
7
cả về số lượng và chất lượng của RRTD nhưng lại không loại trừ lẫn nhau, nên mỗi
ngân hàng thường sử dụng kết hợp để phản ánh RRTD.
1.1.3.1. Đo lường thông qua mô hình định tính
Ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người vay căn cứ vào nguồn thông tin mà
khách hàng cung cấp và ngân hàng thu thập để định giá các khoản vay. Số lượng thông
tin của mỗi khoản vay thu thập được căn cứ vào quy mô khoản vay và chi phí thu thập
uê
́
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Nguồn trả nợ phụ khi nguồn thu chính không còn.
- Các điều kiện (Conditions): Các điều kiện của ngân hàng kèm theo khi cho vay
Đ
cũng ràng buộc để hạn chế rủi ro.
̀ng
- Kiểm soát (Control): Đánh giá, kiểm soát những thay đổi chính sách, quy chế
hoạt động cũng như những khả năng biến động từ phía khách hàng.
ươ
Mô hình này khá đơn giản, dễ thực hiện nhưng nó mang tính chất cảm tính nhiều
Tr
nên tính chính xác phụ thuộc vào các nguồn thông tin thu thập cũng như khả năng
trình độ dự báo của cán bộ ngân hàng.
1.1.3.2. Đo lường thông qua mô hình định lượng
Hiện nay, phân tích định lượng dựa trên các chỉ tiêu tài chính được xem là
phương pháp truyên thống và phổ biến khi đánh giá rủi ro tín dụng.
*Các chỉ tiêu tài chính thường được chia thành 5 nhóm lớn sau:
Nhóm 1: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn hay tính thanh khoản
của doanh nghiệp (Short - term solvency or liquidity ratios).
8
ho
̣c
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến các hoạt động kinh tế của các
ại
chủ thể tham gia, môi trường thuận lợi thì tất yếu hoạt động kinh tế sôi động và phát
triển, và ngược lại. Hoạt động tín dụng ngân hàng cũng là một hoạt động kinh tế kinh
Đ
doanh và đương nhiên nó cũng chịu sự tác động của môi trường kinh tế. Ngoài ra hoạt
̀ng
động tính dụng còn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các hoạt động kinh tế của các chủ thể
kinh tế khác, chính vì vậy sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của môi
ươ
trường kinh tế ảnh hưởng rất mạnh đến hoạt động tín dụng của các NHTM, điều này
dẫn đến những RRTD không thể lường trước được cho các NHTM.
Tr
Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay ảnh hưởng rất lớn
nh
đến hoạt động kinh tế. Một mặt nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế
Ki
xã hội đất nước, nhưng mặt khác nó lại tạo ra sức cạnh tranh quyết liệt. Nếu doanh
nghiệp nào làm ăn kém hiệu quả thì lập tức sẽ bị phá sản gây ảnh hưởng đến hoạt động
ho
̣c
tín dụng Ngân hàng. Quan hệ kinh tế mở rộng ra các nước đã tạo sự ràng buộc về kinh
tế, tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống.
ại
Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Khách hàng vay vốn sử dụng sai mục đích hoặc cố tình lừa đảo ngân hàng trong
Đ
quá trình vay vốn ngân hàng. Đây là rủi ro mang yếu tố đạo đức. Tuy nhiên, những rủi
̀ng
vay có rủi ro cao và như vậy sẽ làm phát sinh nhiều rủi ro tín dụng.
Nguyên nhân từ cán bộ tín dụng
tê
́H
Cán bộ tín dụng là những người chịu trách nhiệm thẩm định trực tiếp khách hàng
vay vốn, vì vậy bố trí CBTD có năng lực, có khả năng nhìn nhận phân tích rủi ro đối
với từng khoản vay sẽ giúp NHTM hạn chế RRTD có thể xảy ra.
nh
Có chính sách tín dụng tốt, có quy trình tín dụng khoa học, nhưng bố trí cán bộ
Ki
không phù hợp, thiếu năng lực và thiếu đạo đức thì RRTD vẫn xảy ra và xảy ra ở mức
nghiêm trọng.
1.1.5.1. Đối với ngân hàng
ho
̣c
1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng
ại
1.1.5.2. Đối với khách hàng vay vốn
Thứ nhất, quản trị RRTD của ngân hàng không tốt thì khách hàng không được
đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất - kinh doanh và phục vụ
nhu cầu tiêu dùng.
Thứ hai, nếu quản trị RRTD không tốt, ngân hàng không đồng hành cùng khách
hàng để tháo gỡ các khó khăn phát sinh, ngân hàng sẽ không tạo được cơ hội cho
uê
́
khách hàng sản xuất - kinh doanh hiệu quả dẫn đến khách hàng sẽ ngày một xấu đi và
ngân hàng thì có nguy cơ không thu hồi được đầy đủ nợ gốc và lãi.
tê
́H
Thứ ba, việc quản trị rủi ro ro tín dụng không tốt cũng sẽ làm xảy ra tình trạng
cấp thừa vốn cho khách hàng, hoặc không kiểm soát chặt chẽ thì khách hàng có nguy
nh
cơ sử dụng vốn sai mục đích dẫn đến rủi ro và có thể còn vi phạm pháp luật.
1.1.5.3. Đối với nền kinh tế
Ki
Thứ nhất, RRTD có thể gây ra hậu quả đối với hệ thống tài chính của cả một
quốc gia.
chính, cũng như hiệu lực các chính sách tài chính tiền tệ của Chính Phủ.
Nói tóm lại, RRTD của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là
ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân
hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất
vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản gây
hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.
12
1.2. Tổng quan về DNVVN
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình phổ biến trong nền kinh tế của hầu hết
các nước. Trong nền kinh tế Việt nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quan
trọng, đóng góp đáng kể vào Ngân sách Nhà nước, tạo việc làm cho hàng triệu người
lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế…
uê
́
Theo Nghi định 56/2009/NĐ – CP ngày 30/06/2009, tiêu chí xác định DNVVN
như sau:
tê
́H
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương với tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối
xuống
200 người
ươ
Đ
̀ng
I/ Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
ại
Khu vực
10 người
trở xuống
20 tỷ
đồng trở
xuống
từ trên 10
người đến
200 người
III/ Thương mại 10 người
và dịch vụ
200 người
100 tỷ đồng đến 300
người
từ trên 10 tỷ từ trên 50
đồng đến 50 người đến
tỷ đồng
100 người
Ở nước ta DNVVN chiếm tỷ trọng tương đối cao, chiếm 97% tổng số doanh
nghiệp của cả nước. Mặc dù chiếm tỷ trọng ưu thế nhưng hầu hết các DNVVN đều có
quy mô nhỏ cả về vốn và lao động.
1.2.2. Đặc trưng của doanh nghiệp vừa và nhỏ
a/ Những đặc trưng thể hiện ưu điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Lượng vốn đầu tư ít nên việc thành lập không đòi hỏi cao, bộ máy tổ chức
uê
́
SXKD và quản lý gọn nhẹ, linh hoạt, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác
kiểm tra điều hành trực tiếp góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
tê
́H
DNVVN thường có vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi nhanh điều đó
tạo sức hấp dẫn trong đầu tư sản xuất kinh doanh, thu hút mọi thành phần kinh tế đầu
tư vào khu vực này.
nh
Trình độ quản lý chung và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạn chế. Đa
Tr
số các chủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo bài bản, đặc biệt là những kiến thức
về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh do đó họ quản lý bằng kinh nghiệm và
thực tiễn là chủ yếu.
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ nên không hấp dẫn các lao động có trình độ. Do
đó năng suất lao động tại các DNVVN thấp hơn các doanh nghiệp lớn.
Với những đặc điểm nổi bật của các DNVVN ở Việt Nam như trên, cộng với
môi trường canh tranh gay gắt như hiện nay thì việc hỗ trợ phát triển DNVVN là
nhiệm vụ hết sức cần thiết đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của nền kinh tế.
14
1.2.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam
Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế của một đất nước, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt nam. Cụ
thể như sau:
Thứ nhất, DNVVN chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng trong nền kinh tế. Hiện
tại DNNVV chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp của cả nước (khoảng hơn 240.000
uê
́
DN), và phân bố ở mọi ngành nghề. Hàng năm, bộ phận doanh nghiệp này đã đóng
góp hơn 40% GDP cả nước.
1.3.1. Quan niệm về quản trị RRTD
̀ng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các
chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu
ươ
quả, và phát triển bền vững. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm
Tr
thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí
năng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động kinh doanh trong của đơn vị trong cả ngắn
hạn và dài hạn.
1.3.2 Những nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng ngân hàng
1.3.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các
khoản tín dụng có rủi ro là khâu quan trọng quyết định đến hậu quả kinh doanh của ngân
15