BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
uê
́
------
tê
́H
LÊ DUY TÂN
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
uê
́
tê
́H
HUẾ - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Những số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các kết quả nghiên cứu do
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
gian quý báu để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo, cán bộ Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Sơn tỉnh Thanh
nh
Hóa đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn cũng như trong
Ki
quá trình học tập và công tác.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi
ho
̣c
trong quá trình thực hiện luận văn này.
Thanh Hóa, ngày
tháng năm 2017
Tác giả luận văn
̀ng
Đ
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Họ và tên học viên: Lê Duy Tân
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Bùi Dũng Thể
Tên đề tài: : “Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa”
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hoạt động phát triển doanh nghiệp luôn luôn được Đảng, Nhà nước và các cấp
chính quyền quan tâm, tạo mọi điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, trong bối cảnh
chung đó, hoạt động tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam cũng thực hiện nhiều cơ chế, khuyến khích cho vay khuyến khích doanh nghiệp phát
triển, vượt qua giai đoạn khó khăn để cùng hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đông Sơn (tên gọi tắt:
Agribank Đông Sơn) là một trong những chi nhánh tiếp cận và thực hiện nghiệp vụ
cấp tín dụng đối với doanh nghiệp sớm so với các chi nhánh trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa. Tuy nhiên trong quá trình cho vay còn nhiều tồn tại, đồng thời do ảnh hưởng của
suy thoái kinh tế dẫn tới phát sinh nhiều nợ xấu, ảnh hưởng đến phát triển tín dụng của
chi nhánh và của toàn tỉnh.
Trước tình hình thực tế tại đơn vị, để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, tôi đã
chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hóa”
Cán bộ tín dụng
CV:
Cho vay
DN:
Doanh nghiệp
DS:
Doanh số
HSX:
Hộ sản xuất
KH:
Khách hàng
NH:
Ngân hàng
NHNN:
Ngân hàng nhà nước
tê
́H
uê
́
Agribank:
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn.......................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ...............................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................................iv
uê
́
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục bảng...............................................................................................................ix
tê
́H
Danh mục sơ đò, hình......................................................................................................x
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................1
ươ
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.................................................7
Tr
1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại .................................8
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp........................................................................................8
1.2.2. Các loại hình doanh nghiệp ...................................................................................9
1.2.3. Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ..............................9
1.2.4. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp .........................................................................11
1.2.5. Phân loại cho vay doanh nghiệp..........................................................................13
1.2.6. Vai trò cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ..................................16
1.3. Phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại .............17
v
1.3.1. Khái niệm phát triển cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ............17
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển cho vay doanh nghiệp.......................................18
1.4. Biện pháp phát triển cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại................20
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp ............21
1.5.1. Nhân tố chủ quan.................................................................................................21
1.5.2. Nhân tố khách quan .............................................................................................23
uê
́
1.6. Kinh nghiệm phát triển cho vay doanh nghiệp của một số nước ...........................24
1.6.1. Kinh nghiệm của Đài Loan..................................................................................24
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Sơn, Thanh Hoá. ........................35
̀ng
2.2.1. Số lượng khách hàng doanh nghiệp ....................................................................35
2.2.2. Mạng lưới kênh phân phối...................................................................................36
ươ
2.2.3. Lợi nhuận từ hoạt động cho vay doanh nghiệp ...................................................37
Tr
2.2.4. Doanh số cho vay, thu nợ hàng năm ...................................................................38
2.2.5. Dư nợ cho vay doanh nghiệp...............................................................................42
2.2.6. Nợ quá hạn và nợ xấu ..........................................................................................44
2.3. Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp của ngân hàng trong thời gian qua.......49
2.4. Đánh giá thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Agribak chi
nhánh huyện Đông Sơn. ................................................................................................50
2.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................50
2.4.2. Hạn chế ................................................................................................................51
vi
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế....................................................................................52
2.5. Sử dụng mô hình SOWT để phân tích, đánh giá đưa ra các chiến lược cho vay
doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh huyện Đông Sơn................................................56
2.5.1. Những điểm mạnh ...............................................................................................56
2.5.2. Những điểm yếu ..................................................................................................57
ại
Đông Sơn .......................................................................................................................62
3.2. Giải pháp phát triển cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Agribank chi
Đ
nhánh Đông Sơn, Thanh Hóa ........................................................................................62
̀ng
3.2.1. Nhóm giải pháp tiếp tục thực hiện và điều chỉnh................................................62
3.2.1.1. Tăng cường thực hiện các giải pháp Marketing ...............................................62
ươ
3.2.1.2. Đa dạng hóa phương thức vay và tài sản đảm bảo ...........................................64
Tr
3.2.1.3. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định.............................................................67
3.2.1.4. Phân tán rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp .................................68
3.2.1.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...............................................................69
3.2.2. Nhóm giải pháp mới đề suất................................................................................70
3.2.2.1. Cải tiến quy trình, đơn giản hóa thủ tục vay vốn .............................................70
3.2.2.2. Đầu tư nâng cao hệ thống công nghệ thông tin ................................................71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................72
vii
ại
ho
̣c
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Ki
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
nh
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
viii
DANH MỤC BẢNG
Kết quả kinh doanh của Agribank Đông Sơn giai đoạn 2014-2016........35
Bảng 2. 2.
Số lượng khách hàng doanh nghiệp.........................................................35
Bảng 2. 3.
So sánh số lượng khách hàng doanh nghiệp............................................36
Bảng 2. 1.
nh
Bảng 2. 10. Hệ số thu nợ doanh nghiệp ......................................................................41
Ki
Bảng 2. 11. Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp....................................................41
Bảng 2. 12. Dư nợ cho vay doanh nghiệp...................................................................42
̣c
Bảng 2. 13. So sánh dư nợ cho vay DN các năm của Agribank Đông Sơn................42
ho
Bảng 2. 14. Nợ xấu theo đối tượng cho vay ...............................................................44
ại
Bảng 2. 15. Tỷ trọng nợ xấu theo đối tượng cho vay .................................................44
Bảng 2. 16. Nợ nhóm 2 theo đối tượng cho vay .........................................................45
Đ
Bảng 2. 17. Thống kê ý kiến đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay khách hàng
Tr
nh
tê
́H
uê
́
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Agribank Đông Sơn ............................................34
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm vừa qua, hoạt động phát triển doanh nghiệp luôn luôn được
Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền quan tâm, tạo mọi điều kiện cho các doanh
nghiệp phát triển, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân lên mô hình doanh nghiệp,
uê
́
khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong bối cảnh chung đó, hoạt động
tê
́H
tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cũng thực hiện
nhiều cơ chế, khuyến khích cho vay khuyến khích doanh nghiệp phát triển, vượt qua
giai đoạn khó khăn để cùng hội nhập với nền kinh tế thế giới.
ươ
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đông Sơn (tên gọi tắt:
Agribank Đông Sơn) là một trong những chi nhánh tiếp cận và thực hiện nghiệp vụ
Tr
cấp tín dụng đối với doanh nghiệp sớm so với các chi nhánh trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa. Tuy nhiên trong quá trình cho vay còn nhiều tồn tại, đồng thời do ảnh hưởng của
suy thoái kinh tế dẫn tới phát sinh nhiều nợ xấu, ảnh hưởng đến phát triển tín dụng của
chi nhánh và của toàn tỉnh. Nhận thức được những tồn tại hạn chế; nhận thức được xu
thế phát triển của nền kinh tế trong nước, thấy được những lợi ích mà doanh nghiệp
mang lại trong quá trình phát triển hoạt động ngân hàng nhất là hoạt động tín dụng cho
vay, việc quản lý doanh nghiệp vừa đảm bảo an toàn vốn, vừa mạnh dạn cho vay
những doanh nghiệp mới sao cho có hiệu quả là định hướng chủ đạo trong công tác
1
cho vay doanh nghiệp trên địa bàn huyện, đây cũng là định hướng lâu dài trong phát
triển, nhằm tạo dựng tương lai ổn định cho hoạt động tín dụng tại chi nhánh trên địa
bàn huyện nhà, đảm bảo vừa phát triển tín dụng doanh nghiệp ổn định, giảm nợ xấu
tồn đọng, tích cực phát triển tín dụng doanh nghiệp an toàn và bền vững nhất.
Trước tình hình thực tế tại đơn vị, để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, tôi
đã chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân
uê
́
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đông Sơn
Đ
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay doanh nghiệp tại Agribank chi
nhánh huyện Đông Sơn trong thời gian tới.
̀ng
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
ươ
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác cho vay doanh nghiệp tại Agribank Đông
Tr
Sơn, khả năng phát triển cho vay doanh nghiệp trong thời gian tới cho hoạt động tín dụng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác cho vay doanh
nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh huyện Đông Sơn, Thanh Hoá.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Agribank Chi
nhánh huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá. Địa chỉ: Khối 5 Thị trấn Rừng Thông huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
2
- Phạm vi về thời gian: Số liệu được khảo sát trong khoảng thời gian từ năm
vốn tại Chi nhánh qua các thời kỳ.
̣c
doanh nghiệp, cán bộ ngân hàng và các khách hàng khác đã và đang có quan hệ vay
Quy mô mẫu: Khảo sát 50 đối tượng
ại
Cách thức chọn mẫu: Tác giả sử dụng cách thức chọn mẫu ngẫu nhiên
Đ
Cách thức phỏng vấn: Phát phiếu điều tra để khảo sát ý kiến
̀ng
- Thông tin, số liệu thứ cấp:
Ngoài các loại tài liệu như sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các công trình
ươ
nghiên cứu đã được công bố và đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng có
liên quan đến vấn đề và lĩnh vực nghiên cứu phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu thứ
Tr
nhất, để phục vụ việc phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề nghiên cứu tác giả còn
sử dụng các thông tin, số liệu thống kê, các báo cáo hằng năm về hoạt động và kết quả
hoạch đề ra hay so sánh tăng trưởng qua các năm, so sánh năm sau với năm trước để
Ki
thấy được sự thay đổi về quy mô và xu hướng thay đổi của các khía cạnh liên quan đến
vấn đề nghiên cứu, từ đó có cơ sở để đánh giá chính xác, khách quan các vấn đề và
̣c
phát hiện nguyên nhân của sự thay đổi.
ho
+ Phương pháp dùng mô hình Swot: Đánh giá cơ hội, thách thức, điểm mạnh,
điểm yếu và đưa ra các chiến lược phù hợp trong công tác cho vay doanh nghiệp.
ại
5. Kết cấu của luận văn
Đ
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kiến nghị nội dung luận văn gồm 3 chương:
̀ng
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay doanh
nghiệp tại các ngân hàng thương mại.
ươ
không có một công dân nào là không có quan hệ giao dịch với một NHTM nhất định
nh
nào đó. NHTM được coi như là một định chế tài chính quen thuộc trong đời sống kinh
tế. Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụ của Ngân hàng càng gắn bó
Ki
mật thiết hơn với nền kinh tế và đời sống con người. Mọi công dân đều chịu tác động
̣c
từ các hoạt động của Ngân hàng, dù họ chỉ là khách hàng gửi tiền, một người vay hay
dịch vụ của Ngân hàng.
ho
đơn giản là người đang làm việc cho một doanh nghiệp có vay vốn và sử dụng các
ại
Theo Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) năm 2010 tại Việt Nam (Luật số:
Đ
47/2010/QH12) thì ta có khái niệm về NHTM như sau: “Ngân hàng thương mại là loại
hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh
uê
́
phải thanh toán dù ở gần hay xa. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều
chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này đã góp phần quan
tê
́H
trọng làm giảm bớt khối lượng lưu thông tiền mặt, tiết kiệm chi phí, tạo điều kiện cho
việc lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó
góp phần phát triển kinh tế.
nh
Ba là, Chức năng tạo phương tiện thanh toán.
Ki
Quá trình tạo tiền của NHTM bắt nguồn từ quá trình phát triển hoạt động tín
dụng gắn liền với việc mở rộng thanh toán qua Ngân hàng. Qua việc thực hiện hai
̣c
chức năng trên Ngân hàng đã thu hút được một lượng khách hàng và số lượng tiền gửi
ho
khá lớn tại Ngân hàng, bằng cách dùng tiền gửi của người này để cho người khác vay
và người này lại tạo nên tiền gửi của người khác nằm trong cùng hệ thống Ngân hàng.
Hai là, NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường.
Hoạt động của các doanh nghiệp luôn chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy
luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất, và
trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thỏa mãn nhu cầu thị trường về mọi phương
diện. Để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những
cần phải nâng cao chất lượng lao động mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc,
uê
́
thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở
rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp. Những hoạt động này đòi hỏi phải có một
tê
́H
lượng vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp. Do đó để giải
quyết khó khăn này, doanh nghiệp đến Ngân hàng để xin vay vốn nhằm thỏa mãn nhu
cầu đầu tư của mình. Thông qua việc cấp tín dụng cho doanh nghiệp, Ngân hàng trở
nh
thành cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường.
Ki
Ba là, NHTM là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ để nhà nước điều
các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Trong đó:
- Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả
đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
7
- Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
+ Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
uê
́
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
+ Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
tê
́H
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp
ươ
Trước khi làm rõ khái niệm khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng là gì chúng
Tr
ta sẽ phải tìm hiểu về thế nào là Doanh nghiệp? Theo điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014
“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các
hoạt động kinh doanh” [2]. Các doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận kinh
doanh, nghĩa là nó đã đã là một pháp nhân, được thừa nhận về mặt pháp lý, và đi vào
hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp với rất nhiều những nhu cầu
về vốn, dịch vụ thanh toán… để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của mình và
giải pháp hiệu quả nhất là họ sẽ tìm tới ngân hàng để thõa mãn những nhu cầu đó.
8
Như vậy có thể hiểu “Khách hàng doanh nghiệp của NHTM là những doanh
nghiệp có nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cho mục đích sản
xuất kinh doanh của họ” [2]. Hay nói cách khác, các doanh nghiệp chính là đối tượng
phục vụ của ngân hàng.
1.2.2. Các loại hình doanh nghiệp
Theo luật Doanh nghiệp 2014, có các loại hình doanh nghiệp sau:
uê
́
- Doanh nghiệp nhà nước: Là tổ chức kinh tế nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay
Đ
đây là loại hình doanh nghiệp có 2 thành viên trở lên và công ty TNHH 1 thành viên.
̀ng
- Công ty hợp danh: Là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó có các
cá nhân và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới một hãng và cùng
ươ
nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.
Tr
- Công ty liên doanh: Là loại hình doanh nghiệp công ty do hai hay nhiều bên
hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định giữa
Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài nhằm tiến hành hoạt động kinh doanh
các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Việt Nam. Đây là loại hình doanh nghiệp do các
bên tổ chức hợp thành.
1.2.3. Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM. Cho vay
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt
9
động có nhiều rủi ro nhất. Có nhiều khái niệm về cho vay của NHTM, trong đó có một
̣c
tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,
ại
chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ
cấp tín dụng khác [1]. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao
Đ
hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
̀ng
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Nói cách khác, nếu xem xét tín dụng ngân hàng như một quá trình, có thể phát biểu tín
ươ
dụng ngân hàng là sự vận động của giá trị vốn lần lượt qua ba giai đoạn:
Tr
− Giai đoạn cho vay: chuyển giao cho bên đi vay một lượng giá trị nhất định
biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật.
− Giai đoạn sử dụng vốn: Bên đi vay sử dụng tạm thời tài sản trên trong một thời
Cho vay khách hang doanh nghiệp đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn
Ki
vốn trong xã hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến
nơi hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh của các doanh nghiệp.
ho
̣c
1.2.4. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp
Cho vay đối với doanh nghiệp là một trong những mục tiêu mở rộng tín dụng
ại
của các ngân hàng hiện nay. Không chỉ ở các nước đang phát triển như ở nước ta mà ở
các nước phát triển thì khách hàng doanh nghiệp cũng là một đối tượng khách hàng
Đ
cần chú ý vì đây là một thị trường rất tiềm năng, các doanh nghiệp ngày càng gia tăng
̀ng
trên khắp cả nước và nhu cầu vay của khối doanh nghiệp rất lớn.
Cũng như các đối tượng cho vay khác thì cho vay doanh nghiệp có đầy đủ các
tê
́H
Chính bởi vậy dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp lại chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng dư nợ của ngân hàng.
Thứ ba, thông tin khách hàng có độ tin cậy hơn khách hàng cá nhân, hộ gia
nh
đình. Các doanh nghiệp cần phải công khai thông tin, đăng ký thông tin với Sở kế
Ki
hoạch và đầu tư các địa phương, mặt khác lại chịu sự quản lý của cơ quan thuế. Các
doanh nghiệp hằng năm đều phải tuân thủ các quy định về chế độ báo cáo, kiểm
ho
̣c
toán,... Do vậy thông tin mà doanh nghiệp đã được kiểm chứng qua cơ quan thuế, cơ
quan kiểm toán nên có sự tin cậy hơn.
ại
Thứ tư, đối tượng cho vay doanh nghiệp của NH rất đa dạng vì DN hoạt động
trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng có thể tới từ
Căn cứ vào thời hạn
- Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
Cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho các tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn
sung nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp.
uê
́
ngắn hạn của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp. Cho vay ngắn hạn chủ yếu dùng để bổ
tê
́H
- Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60
tháng. Cho vay trung hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm trang thiết bị, xây dựng
nhà xưởng với qui mô vừa, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ hay để đầu tư cho các dự
nh
án trung hạn có thời gian tương ứng.
Ki
- Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Loại cho
vay này được sử dụng nhằm cấp vốn cho các dự án lớn, đầu tư xây dựng cơ bản, cải
ho
hồi vốn dài trên 60 tháng.
lợi nhuận cao; doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề thời điểm
vay vốn. Khách hàng là những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng
tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín của khách
hàng mà không cần nguồn thu nợ bổ sung.
13