TIỂU LUẬN “TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN 9001:2008 Ở CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG” - Pdf 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
–––––––––

Họ và tên: …………………
Lớp: ……………
Giảng viên hướng dẫn: Th.s …………..

TIỂU LUẬN
“TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN 9001:2008
Ở CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆNQUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG”
BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
CQHCNN: Cơ quan hành chính nhà nước
HTQLCL: Hệ thống quản lý chất lượng
CBCC: Cán bộ công chức
CQCM: Cơ quan chuyên môn
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
TTHC: Thủ tục hành chính
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
QLHCNN: Quản lý hành chính nhà nước

HÀ NỘI-2017
HÀ NỘI -2016


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang phát triển theo hướng đa dạng

thời đã thể hiện quyết tâm cao trong áp dụng ISO 9001:2008 ở các CQHCNN
thông qua việc dành một phần không nhỏ kinh phí từ nguồn cải cách hành
chính để hỗ trợ các CQHCNN triển khai xây dựng và áp dụng ISO.
Huyện Quang Bình là huyện vùng thấp của tỉnh Hà Giang và là huyện động
lực của tỉnh. Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân huyện Quang Bình
đã và đang tích cực đổi mới, phát huy mạnh mẽ tiềm năng kinh tế, góp phần
ổn định và từng bước cải thiện đời sống nhân dân. Quá trình triển khai áp dụng
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO trong các CQHCNN trên địa bàn huyện Quang
Bình trong những năm qua đã đạt được kết quả rõ nét, mang lại nhiều đóng
góp to lớn. Tuy nhiên, việc thấu hiểu các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO đối với
từng lĩnh vực hoạt động tại các cơ quan, đơn vị hiện nay còn nhiều hạn chế,
phần nào ảnh hưởng đến hiệu quả của việc áp dụng. Để phát huy tốt tính ưu
việt của HTQLCL rất cần có sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo các cấp, các
ngành; sự hiểu biết, thực thi tốt nhiệm vụ của CBCC và sự tham gia, giám sát
chặt chẽ của nhân dân để việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt
động của các CQHCNN thực sự có hiệu quả, góp phần đắc lực đẩy nhanh
công cuộc cải cách hành chính tại địa phương. Từ đó đặt ra nhiều vấn đề cần
được nghiên cứu làm rõ.
Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài “tình hình áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ở các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang” để làm bài tiểu
luận của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
Trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc áp dụng
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 ở các CQHCNN. Các công trình này
đã nghiên cứu khá đầy đủ và toàn diện về: khái niệm, vai trò, đặc điểm, lợi ích,
rào cản, các yếu tố ảnh hưởng... của HTQLCL đối với các CQHCNN. Một số
công trình đã đi phân tích thực trạng áp dụng HTQLCL ở một CQHCNN cụ
thể và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng. Em sẽ trân trọng
42

Đánh giá hiệu quả áp dụng và đưa ra các giải pháp để nâng cao chất
lượng việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ở các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện được các mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung đi làm
43


các nhiệm vụ sau:
- Trình bày các khái niệm, đặc điểm, quy trình, các văn bản quy định,

lợi ích của việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ở
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
- Phân tích, đánh giá thực tiễn áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn

TCVN ISO 9001:2008 ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Quang
Bình. Chỉ ra ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân.
- Xác định phương hướng đổi mới, đề xuất giải pháp để nâng cao chất

lượng việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2008 ở các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND huyện Quang Bình và đưa ra điều kiện để thực
hiện giải pháp.
5. Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu được
sử dụng
Đề tài áp dụng một số phương pháp để thu thập thông tin như sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp điều tra bằng hỏi.
- Phỏng vấn sâu đối với ban chỉ đạo ISO của huyện Quang Bình, lãnh đạo các
cơ quan chuyên môn...
Trên cơ sở đó, đề tài tiến hành phân tích, tổng hợp, thống kê, từ đó đưa ra


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008
Ở CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Theo gíao trình quản lý hành chính nhà nước: “ Quản lý nhà nước là sự
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các
mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và
nhiệm vụ của nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ
tổ quốc xã hội chủ nghĩa.”
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm quản lý hành chính nhà nước
Trong quản lý nhà nước nói chung, hoạt động quản lý hành chính là
hoạt động có vị trí trung tâm, chủ yếu. Đây là hoạt động tổ chức và điều hành
để thực hiện các chức năng, nhiệmvụ cơ bản nhất của nhà nước trong quản lý
xã hội.
“Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà
nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước trên
cơ sở pháp luật đối với hành vi hoạt động của con người và các quá trình xã
hội, do các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ
sở tiến hành để thực hiện những mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của nhà
nước.”
Định nghĩa trên có ba nội dung cơ bản:
Thứ nhất, QLHCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp.

nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là cơ quan thực thi pháp luật
tại các cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Các chức danh của UBND được
HĐND cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của HĐND.
47


Người đứng đầu UBND là Chủ tịch UBND. Quyền hạn của UBND được quy
định tại Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật tổ chức
chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015.
b. Ủy ban nhân dân cấp huyện
UBND cấp huyện là một cơ quan chính quyền trung gian giữa cấp tỉnh
và cấp xã, thực hiện chức năng QLHCNN theo lãnh thổ. Hoạt động quản lý
của UBND cấp huyện mang tính thống nhất, toàn dân và toàn diện. UBND cấp
huyện có từ 7 đến 9 thành viên, gồm Chủ tịch, 2-3 Phó Chủ tịch và các ủy
viên. Lãnh đạo UBND cấp huyện gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Người
đứng đầu UBND cấp huyện là Chủ tịch UBND, trên danh nghĩa là do HĐND
huyện sở tại lựa chọn. Thông thường, Chủ tịch UBND huyện sẽ đồng thời là
Phó Bí thư Huyện ủy.
Các CQCM của UBND cấp huyện thông thường gồm các phòng, ban
trực thuộc: Văn phòng HĐND và UBND, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng
Nội vụ, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Kinh tế và Hà tầng, Phòng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Tư pháp, Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Phòng Y tế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra
huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Dân tộc…
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Ngày 05/05/2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 37/2014/NĐ-CP
quy định tổ chức các CQCM thuộc UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh thay thế Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của
Chính phủ quy định tổ chức các CQCM thuộc UBND cấp huyện, quận, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010

cãi. Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau.
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ
thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên
quan.
Trong đề tài, khái niệm chất lượng được hiểu là:
Chất lượng của hoạt động hành chính nhà nước thường được thể hiện
qua khả năng giải quyết công việc đáp ứng yêu cầu của dân (đúng luật, công
khai, minh bạch, nhất quán, đơn giản, chuyên nghiệp, kịp thời, gần dân, lịch
49


sự, sẵn sàng, tận tụy, an toàn ...) và yêu cầu của Chính phủ (hiệu lực và hiệu
quả...).
1.2.1.2. Quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng
Chất lượng không tự sinh ra và cũng không phải là một kết quả ngẫu
nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ
với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách
đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được
gọi là quản lý chất lượng. Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản
lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng.
Có thể hiểu “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm
định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
Hệ thống quản lý chất lượng
HTQLCL là tổ chức, là công cụ, là phương tiện để thực hiện mục tiêu và
các chức năng quản lý chất lượng.
HTQLCL cho phép kiểm soát chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
HTQLCL là công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, vì thế khi triển
khai nó sẽ mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức.
1.2.2. Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008

là tiêu chuẩn trung tâm quan trọng nhất của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000, nó sử
dụng ở bất kì tổ chức mà thiết kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt hay phục vụ cho
bất kì một sản phẩm nào hoặc cung cấp bất kì kiểu dịch vụ nào. Nó đem lại số
lượng yêu cầu mà các tổ chức cần phải hoàn thành nếu như nó làm vừa lòng
khách hàng thông qua những sản phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh mà làm thỏa
mãn mong chờ của khách hàng. Đây chỉ là sự thực hiện một cách đầy đủ đối
với bên kiểm soát thứ ba mà trao bằng chứng nhận.
1.2.2.2. Nội dung chính của ISO 9001:2008
Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 bao gồm có 8 chương:
- Chương 01, chương 02, chương 03 sử dụng cho mục đích tham khảo:

+ Chương I:

Phạm vi

+ Chương II:

Tiêu chuẩn trích dẫn

+ Chương III:

Thuật ngữ và định nghĩa

- Chương 04 đến chương 08 yêu cầu tổ chức phải nghiên cứu và xây
51


dựng, tuân thủ:
+ Chương IV:


- Hai là, trách nhiệm của lãnh đạo: cam kết của lãnh đạo; định hướng

khách hàng; thiết lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng cho các
phòng ban; xác định trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh; thiết lập hệ
thống trao đổi thông tin nội bộ; tiến hành xem xét của lãnh đạo.
Việc quản lý HTQLCL là trách nhiệm của “lãnh đạo cao nhất” (thủ
trưởng cơ quan). Lãnh đạo cao nhất phải nhận biết các yêu cầu của khách hàng
khi hoạch định chiến lược và cam kết đáp ứng các yêu cầu này đúng pháp luật
và chức trách giải quyết công việc.
- Ba là, quản lý nguồn lực: cung cấp nguồn lực; tuyển dụng; đào tạo; cơ

sở hạ tầng; môi trường làm việc.
Nội dung này quy định các nguồn nhân lực và cơ sở vật chất cần thiết
để thực hiện quá trình. Nhân viên cần có năng lực để thực hiện các công việc
được giao và có cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc cần thiết nhằm tạo khả
52


năng đảm bảo các yêu cầu của khách hàng đều được đáp ứng.
- Bốn là, tạo sản phẩm: hoạch định sản phẩm; xác định các yêu cầu liên

quan đến khách hàng; kiểm soát thiết kế; kiểm soát mua hàng; kiểm soát sản
xuất và cung cấp dịch vụ; kiểm soát thiết bị đo lường.
Nội dung này bao gồm các quá trình cần thiết để tạo ra sản phẩm hay
cung cấp dịch vụ hành chính nhà nước. Đây là hoạt động chuyển hoá đầu vào
của quá trình thành đầu ra có giá trị tăng thêm. Ví dụ: Đối với Sở Tài Nguyên
và Môi trường, quá trình đó có thể là quá trình chuyển hóa các thông tin nhận
được từ hồ sơ đăng ký xin cấp quyền sử dụng đất thành giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất sau khi thẩm xét hồ sơ chứa đủ các thông tin đáp ứng với
yêu cầu pháp lý...

(nếu cần) để phối hợp kiểm tra và các hoạt động khác có liên quan.
1.3.2. Các bước thực hiện và yêu cầu của việc xây dựng, áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng ở các cơ quan hành chính nhà nước
Các bước thực hiện:
Theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 của Thủ tướng
Chính phủ, việc xây dựng và áp dụng HTQLCL được thực hiện theo 4 bước cơ
bản sau:
- Bước 1, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng.
- Bước 2, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng.
- Bước 3, đánh giá, công bố mức độ phù hợp hệ thống quản lý chất
lượng.
- Bước 4, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.
Yếu cầu của việc xây dựng của việc xây dựng và áp dụng:
Theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 của Thủ tướng
Chính phủ, việc xây dựng và áp dụng HTQLCL phải theo 3 yêu cầu sau:
Thứ nhất, xây dựng và áp dụng HTQLCL đối với các hoạt động liên
quan đến thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.
Thứ hai, bảo đảm sự tham gia của lãnh đạo, các đơn vị và cá nhân có
liên quan trong quá trình xây dựng và áp dụng HTQLCL.
Thứ ba, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước trong quá trình xây dựng và áp dụng HTQLCL.

54


1.3.3. Lợi ích của việc áp dụng ISO 9001-2008 đối với các cơ quan
hành chính nhà nước
Việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 mang lại một số tác dụng cơ bản
cho tổ chức như sau:
- Các quy trình xử lý công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước

- Làm cho CBCC có nhận thức tốt hơn về chất lượng công việc và thực

hiện các thủ tục nhất quán trong toàn cơ quan vì mục tiêu cải cách hành chính;
- Khuyến khích CBCC chức chủ động hướng đến việc nâng cao thành
55


tích của đơn vị và cơ quan;
- Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương, chính sách và

các văn bản pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ
quản có các biện pháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát
triển;
- Thúc đẩy nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt

động của cơ quan và tạo cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia góp ý
các định hướng, mục tiêu, chiến lược và các thủ tục và quy trình giải quyết
công việc hành chính.
Tiểu kết chương 1
Như vậy, trong chương 1 đề tài đã hình thành cơ sở lý luận về áp dụng
HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 ở các CQHCNN. Luận văn
đã trình bày các khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước; quản lý hành chính
nhà nước; ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc ủy
ban nhân dân cấp huyện; chất lượng, quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất
lượng; nội dung cơ bản của HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 và việc áp
dụng HTQLCL ở các cơ quan hành chính ở nước ta.
Đây là cơ sở lý luận, là nền tảng để đề tài có thể đi sâu vào phân tích,
đánh giá hiệu quả việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008 ở chương 2 và đưa ra giải pháp ở chương 3.


11%; Gía trị tổng sản phẩm xã hội đạt 165 tỷ đồng và thu nhập bình quân đầu
người đạt khoảng 4,2 triệu đồng/năm. Trong sản xuất nông nghiệp, huyện đã
57


khuyến khích và chỉ đạo thực hiện thâm canh, tăng vụ chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, vật nuôi. ngoài các loại cây lương thực, thực phẩm, các địa phương
trong huyện đã tích cực trồng các loại cây trồng như: chè, cam, ngô, lạc... vào
sản xuất trên diện tích rộng. Bởi vậy, năng suất, chất lượng, và hiệu quả kinh
tế cao. Chăn nuôi, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được chú trọng và phát
triển, góp phần cải thiện đời sống cho bà con nông dân.
Trên cơ sở kinh tế phát triển mạnh mẽ, các hoạt động văn hóa xã hội
ngày càng được quan tâm và nâng cao chất lượng hiệu quả nhất là trong sự
nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và xây
dựng đời sống văn hóa trên địa bàn huyện. Chính hệ thống chính trị được xây
dựng và củng cố vững mạnh là nền tảng vững chắc tạo nên những thành tựu
đáng khích lệ trong những năm qua.
Thành tích đạt được không chỉ thể hiện hiệu quả công tác lãnh đạo
điều hành của các cấp ủy, chính quyền, hoạt động của các đoàn thể quần chúng
và tổ chức chính trị, sự nỗ lực cao của các tầng lớp nhân dân mà còn là sự cỗ
vũ, động viên rất lớn, là niềm tự hào của Đảng bộ và nhân dân các dân tộc
huyện Quang Bình trong hành trình vươn tới tương lai, trong sự nghiệp đổi
mới và quá trình hội nhập. Chính vì vậy năm 2013 huyện Quang Bình vinh dự
đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba do nhà nước trao tặng.
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân huyện Quang
Bình tỉnh Hà Giang.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Quang Bình được
thực hiện theo Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày
19/6/2015.
2.1.2. Cơ cấu, tổ chức bộ máy của UBND huyện Quang Bình

người dân, nâng cao vai trò trách nhiệm của CBCC nhà nước và của các cơ
quan quản lý nhà nước ở địa phương. Trong thời gian từ tháng 01/2014 đến
tháng 12/2015 theo chỉ đạo của UBND tỉnh, được sự hỗ trợ của Sở khoa học
và Công nghệ và hướng dẫn của Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng. Huyện đã triển khai và thực hiện theo kế hoạch “Xây dựng
và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008” và đã được Lãnh đạo
UBND huyện phê duyệt, thực hiện ở tất cả các CQCM thuộc UBND.
59


Các bước áp dụng HTQLCL theo ISO 9001:2008 ở các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND huyện Quang Bình.
Bước 1. Trước khi triển khai: UBND huyện đã thành lập Ban chỉ đạo và
thực hiện ISO, bao gồm: Thường trực UBND huyện trưởng, phó các đơn vị và
các thành viên liên quan trong các đơn vị.
UBND huyện Quang Bình đã có Quyết định số 542/QĐ-UBND ngày
16/02/2014 về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng và áp dụng HTQLCL theo
tiêu chuẩn TCVN ISO 2001:2008.
Ngày 18/04/2014 UBND huyện Quang Bình đã có Quyết định số
1203/QĐ-UBND về việc thành lập tổ công tác triển khai áp dụng HTQLCL
theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
Bước 2. Tổ chức khóa tập huấn “Nhận thức và xây dựng HTQLCL theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2008”, nhằm tác động đến nhận thức của toàn thể CBCC
và từng bước làm thay đổi thói quen làm việc cũ, đồng thời giúp CBCC tiếp
cận được với phương pháp quản lý tiên tiến và cách thức áp dụng HTQLCL tại
UBND huyện và các ngành về những lợi ích mà HTQLCL mang lại.
Ngày 12/5/2014, UBND huyện đã tổ chức Lớp tập huấn kiến thức về
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cho các phòng chuyên môn thuộc
UBND huyện. Tham dự lớp tập huấn có các CBCC thuộc UBND, các phòng
chuyên môn liên quan.

tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động tác nghiệp hoặc quản lý tại các phòng
ban theo phương thức đánh giá chéo (thành viên của đơn vị này đánh giá các
hoạt động của đơn vị khác). Thông qua hoạt động đánh giá nội bộ, giúp cho
Thường trực UBND huyện phát hiện ra nhiều vấn đề chưa phù hợp tại các bộ
phận, lĩnh vực liên quan, từ đó phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết
quả, thực hiện các sửa chữa, cải tiến và ngày càng nâng cao chất lượng xử lý
công việc.
Bước 7. Hoạt động đánh giá nội bộ được lập lại nhiều lần cho đến khi
số lượng và mức độ các vấn đề chưa phù hợp nảy sinh không đáng kể, UBND
huyện Quang Bình đã tổ chức cuộc họp tổng kết, thành phần cuộc họp gồm:
Thường trực UBND huyện và lãnh đạo các đơn vị, nhằm đánh giá kết quả thực
61


hiện, quyết định các giải pháp để tiếp tục duy trì và cải tiến HTQLCL. Thông
báo kết quả cuộc họp được gửi đến các đơn vị phổ biến cho CBCC trong đơn
vị triển khai thực hiện.
Bước 8. UBND huyện, ban chỉ đạo ISO, lãnh đạo các đơn vị tiếp tục rà
soát đánh giá nôi bộ. Sau đó, UBND huyện mời Trung tâm Chứng nhận Phù
hợp Tiêu chuẩn tiến hành đánh giá HTQLCL của UBND huyện phù hợp với
các yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008.
Tháng 9 năm 2014, UBND huyện ký hợp đồng với Trung tâm dịch vụ
kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Hà Giang tổ chức xây dựng
HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, hoàn thành phê duyệt và đã được
cấp chứng nhận sử dụng từ tháng 12/2014 trên 7 lĩnh vực với 20 quy trình bắt
buộc, quá trình vận hành sử dụng hàng năm đã được Trung tâm chứng nhận
phù hợp tiêu chuẩn của Tổng cục Tiêu chuẩn và Đo lường kiểm tra, đánh giá,
UBND huyện đã kịp thời khắc phục những tồn tại trong quá trình triển khai,
đảm bảo thực hiện có hiệu quả các thủ tục hành chính. Năm 2014 thực hiện Kế
hoạch của UBND tỉnh về triển khai áp dụng mô hình khung, UBND huyện đã

chuyên môn và tới các vị trí công việc tại các cơ quan.
Nhận thức được hiệu quả của HTQLCL đưa lại, lãnh đạo cơ quan, cán
bộ công chức đã có cam kết tiếp tục nỗ lực duy trì và không ngừng cải tiến hệ
thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008.
Về phân công trách nhiệm, quyền hạn:
Đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn, tất cả các vị trí công việc của các
phòng ban, đơn vị đều được xây dựng bản mô tả công việc. Thông qua đó, quy
định rõ trách nhiệm, quyền hạn và yêu cầu năng lực đối với từng vị trí. Ngoài
ra trong nội dung các quy trình xử lý công việc đều định rõ cụ thể về nội dung
công việc, trách nhiệm thực hiện và thời gian thực hiện.
Cán bộ, công chức được đào tạo, tập huấn nâng cao về kiến thức chuyên
môn, nghiệp vụ, được làm việc trong môi trường ngày càng tốt hơn.
Về công tác chỉ đạo điều hành, kiểm tra đôn đốc:
Nhiệm vụ, quyền hạn từng chức danh, từng cán bộ, công chức ở các phòng, bộ
phận và toàn cơ quan đều được mô tả cụ thể và phân định rõ ràng. Đây là cơ
sở quan trọng để ổn định tổ chức, đồng thời giúp mỗi cán bộ công chức không

63


chỉ hiểu rõ hơn công việc của mình mà còn biết được các công việc của các
phòng, đơn vị khác
Công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng, áp dụng và duy trì HTQLCL
của các đơn vị theo hướng phải gắn với việc phát hiện những điểm yếu, những
điểm chưa tốt của các đơn vị đồng thời hướng dẫn, đề ra các giải pháp khắc
phục.
Về công tác quản lý tài liệu, hồ sơ:
Việc tuân thủ quy trình kiểm soát tài liệu đã giúp cơ quan tổ chức, thu
thập, sắp xếp, lưu trữ các loại văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn
của cơ quan cấp trên, hồ sơ tài liệu được sắp xếp ngăn nắp và có hệ thống theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status