Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ nông nghiệp và PTNT
Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ nông nghiệp và PTNT
Tr-ờng đại học lâm nghiệp
Tr-ờng đại học lâm nghiệp
Nguyễn Văn Sinh
Nguyễn Văn Sinh
Đề c-ơng tốt nghiệp
(chi tiết)
Nghiên
cứu cứu
đặc đặc
điểm
cấucấu
trúc
của
một
sốsố
quần
xã
thực
Nghiên
điểm
V-ờn
Pù Mát
Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
Chuyên ngành: Lâm Học
Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
Chuyên ngành:
Lâm Học
Hà tây, năm 2006
Hà tây, năm 2007
Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ nông nghiệp và PTNT
Tr-ờng đại học lâm nghiệp
Nguyễn Văn Sinh
Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của một số quần xã
thực vật rừng ở các kiểu rừng làm cơ sở đề xuất giải
pháp phục hồi rừng tại V-ờn quốc gia Pù Mát Nghệ An.
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 60
Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
sinh thái rừng với nhau và giữa chúng với môi tr-ờng. Việc nghiên cứu cấu trúc
rừng nhằm duy trì rừng nh- một hệ sinh thái ổn định, có sự hài hoà của các nhân
tố cấu trúc, lợi dụng tối đa mọi tiềm năng của điều kiện lập địa và phát huy bền
vững các chức năng có lợi của rừng cả về kinh tế, xã hội và sinh thái. Tuy nhiên,
cho đến nay những nghiên cứu về cấu trúc vẫn ch-a thể bao quát cho mọi khu
rừng, ch-a thể làm nổi bật những điển hình và đặc thù của mọi loại hình rừng ở
từng khu vực cụ thể.
2
V-ờn quốc gia Pù Mát - Nghệ An đ-ợc thành lập ngày 8/11/2001 theo quyết
định số 174/2001/QĐ - TTg của Chính phủ với diện tích quản lý 91.113 ha.
Trong diện tích quản lý của V-ờn quốc gia Pù Mát có một diện tích khá lớn là
rừng đã qua tác động của con ng-ời và đang trong quá trình hồi phục nh-ng chất
l-ợng rừng rất kém và quá trình phục hồi chậm. Mặt khác, do áp lực về nhu cầu
gỗ đáp ứng cho việc phát triển kinh tế, xã hội nên các hoạt động xâm lấn, khai
thác rừng trái phép vẫn tiếp diễn ở trong V-ờn là nguyên nhân chính làm cho các
các QXTV rừng đang bị suy thoái dần, ảnh h-ởng nghiêm trọng đến công tác
bảo tồn. Vì vậy, bên cạnh việc tăng c-ờng đầu t-, hoàn thiện công tác tổ chức và
quản lý hệ thống rừng đặc dụng, thì việc phục hồi và phát triển các QXTV rừng
ở phân khu phục hồi sinh thái và vùng đệm có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó vừa
tăng tính đa dạng sinh học và đồng thời giảm đ-ợc áp lực lên vùng lõi của V-ờn
quốc gia.
Để phục hồi rừng ở V-ờn quốc gia thì việc xác định các biện pháp kỷ thuật
phù hợp là việc làm hết sức quan trọng. Xác đinh các biện pháp kỷ thuật tác
động phải dựa trên những hiểu biết về đặc điểm lâm học, trong đó đặc điểm cấu
trúc đ-ợc xem là cơ sở sinh thái quan trọng nhất. Tuy nhiên, do thiếu những
nghiên cứu cơ bản và hệ thống về cấu trúc rừng, nên ng-ời ta hầu nh- ch-a giám
tác động vào rừng bằng bất kỳ biện pháp kỷ thuật nào, hoặc nếu có thì hiệu quả
những cây đã lấy ra khỏi rừng trong khai thác hoặc trong chăm sóc nuôi d-ỡng
rừng sau đó. Từ đó tác giả đã đưa ra những tổng kết hết sức phong phú về các
nguyên lý tác động xử lý cải thiện rừng m-a.
Catinot. R (1965) [3] đã nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc
biểu diễn các phẩu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái rừng thông
qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến
Odum E.P (1971) [51] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở
thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tasley A.P, năm 1935. Khái niệm hệ sinh
thái đ-ợc làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu cấu trúc trên quan điểm sinh thái
học.
4
- Mô tả về hình thái cấu trúc rừng: rừng m-a nhiệt đới với sự đa dạng và
phong phú của nó đã cuốn hút nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu rộng nhRichards (1952) [53], Catinot (1965) [3]. Các tác giả này đi sâu vào biểu diễn
cấu trúc hính thái rừng bằng phẩu diện đồ, các nhân tố cấu trúc đ-ợc mô tả phân
loại theo các khái niệm: dạng sống, tầng phiếnCác kết quả nghiên cứu này đã
đặt nền móng quan trọng cho các nghiên cứu ứng dụng sau này, mặc dù các kết
quả vẫn nặng về mô tả và định tính.
- Nghiên cứu định l-ợng cấu trúc rừng: Khi chuyển đổi nghiên cứu định
tính sang nghiên cứu định l-ợng cấu trúc rừng, nhiều tác giả đã sử dụng các công
thức và hàm toán học để mô hình hóa cấu trúc rừng, xác định mối quan hệ giữa
các nhân tố cấu trúc của rừng.
Nghiên cứu định l-ợng các mối quan hệ, cấu trúc ở rừng nhiệt đới phải nói
đến Rollet (1971) [54] là tác giả có nhiều công trình đi sâu vào lĩnh vực và đối
t-ợng này. Ông đã biểu diễn mối quan hệ giữa các nhân tố điều tra với nhau
bằng các hàm hồi quy, khái quát hoá phân bố đ-ờng kính tán, đ-ờng kính thân
cây d-ới dạng phân bố xác suất.
Việc mô phỏng quy luật phân bố số cây theo cở đ-ờng kính (N-D) đ-ợc
Stevenson (1940) đã chia rừng rậm ở Honduras thành 4 tầng (Không nêu
giới hạn các tầng). Schulz (1960) cũng nói đến tầng thứ nh-ng cũng ghi nhận
những trạng thái trung gian (phân tầng không rõ nét ở một số tầng thứ). Ngoài ra
các tác giả Taylor (1960), Gerad (1906), Myatt Sonith (1963) cũng chia rừng ở
Kinshara Conggo, Malaisia thành 3-5 tầng với các chiều cao giới hạn đ-ợc chỉ
rõ.
Nh- vây, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về rừng tự nhiên đều nhắc
đến sự phân tầng của đối t-ợng này nh-ng mới chỉ dựng lại ở mức nhận xét theo
cảm tính hoặc những kết luận mang định tính. Việc phân chia các tầng theo
chiều cao cũng mang tính chất cơ giới chứ ch-a phản ánh đ-ợc sự phân tầng
phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.
- Về nghiên cứu dạng sống và đa dạng sinh học: Raunkiaer (1934) [57]
đã đ-a ra công thức xác định phổ dạng sống chuẩn cho hàng nghìn loài cây khác
nhau. Theo đó, công thức phổ dạng sống chuẩn đ-ợc xác định theo tỷ lệ phần
trăm giữa số l-ợng cá thể của từng dạng sống so với tổng số cá thể trong một
6
khu vực. Để biểu thị tính đa dạng về loài, một số tác giả đã xây dựng công thức
xác định chỉ số đa dạng loài nh- Simpson (1949), Margalef (1958), Menhinik
(1964)và để đánh giá mức độ phân tán hay tập trung của các loài, đặc biệt là
lớp thảm t-ơi, Drude đã đ-a ra khái niệm độ nhiều và cách xác định.
Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng là việc phân
loại rừng theo cấu trúc ngoại mạo. Cơ sở phân loại rừng theo xu h-ớng này là
đặc điểm phân bố, dạng sống -u thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình
thái khác của quần xã thực vật rừng. Đại diện cho hệ thống phân loại rừng theo
h-ớng này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949), UNESCO
(1973) Nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này, khi nghiên cứu
ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách khỏi hoàn cảnh sinh thái của nó,
Một số tác giả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu á nhBara (1954), Budowski (1956), có nhận định, d-ới tán rừng nhiệt đới nhìn chung
có đủ l-ợng cây tái sinh có giá trị kinh tế, nên việc đề xuất các biện pháp lâm
sinh để bảo vệ lớp cây tái sinh này là cần thiết. Nhờ những nghiên cứu này nhiều
biện pháp tác động vào lớp cây tái sinh đã đ-ợc xây dựng và đem lại hiệu quả
đáng kể.
Van steenis (1956) [56] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của
rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt. Hai đặc điểm này
không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy cả ở rừng thứ sinh một đối
t-ợng rừng khá phổ biến ở nhiều n-ớc nhiệt đới.
Khi nghiên cứu ảnh h-ởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên,
nhân tố ánh sáng, độ ẩm của đất, kết cấu của quần thụ, cây bụi thảm t-ơi đ-ợc
đề cập đến th-ờng xuyên. Baur G.N. (1964) [45] cho rằng rừng nhiệt đới thiếu
hụt nhiều ánh sáng, ảnh h-ởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy
mầm và phát triển của cây nảy mầm thì ảnh h-ởng này không rõ ràng. Ngoài ra,
các tác giả nhận định, thảm cỏ và cây bụi có ảnh h-ởng đến sinh tr-ởng và phát
triển của cây tái sinh. Đối với rừng nhiệt đới, số l-ợng loài cây trên một đơn vị
diện tích và mật độ tái sinh th-ờng khá lớn, nh-ng số l-ợng cây có giá trị kinh tế
th-ờng không nhiều và đ-ợc chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp
8
lại ít đ-ợc quan tâm mặc dù chúng có vai trò sinh thái quan trọng. Vì vậy, khi
nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đề cập một cách đầy đủ các loài cây xuất
hiện trong lớp cây tái sinh để có những đánh giá chính xác tình hình tái sinh
rừng và có những biện pháp tác động phù hợp.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu đ-ợc đề cập trên đây phần nào làm
sáng tỏ việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên nói chung và
rừng nhiệt đới nói riêng. Đó là cơ sở để lựa chọn cho việc nghiên cứu cấu trúc và
tái sinh rừng trong đề tài này. Việc nghiên cứu cấu trúc là việc làm hết sức quan
(1981) đã có những đề xuất phân loại rừng khộp theo các chỉ tiêu: Trạng thái,
mức độ bị phá hoại, cấp sản xuất của lâm phần và các chỉ tiêu phụ.
Nh- vậy, có rất nhiều tác giả đã có những nghiên cứu liên quan đến việc
phân chia loại hình rừng tự nhiên ở Việt Nam. Mỗi ph-ơng pháp phân chia đều
dựa trên cơ sở lý luận nhất định và phù hợp cho những đối t-ợng nhất định. Tuy
nhiên, cơ sở lý luận theo phân loại của Thái Văn Trừng rất chặt chẽ, đáp ứng
đ-ợc thực tiễn và khả năng áp dụng dễ dàng. Mặt khác, hệ thống phân loại của
Thái Văn Trừng có thể áp dụng cho tất cả các loại thảm thực vật dù đó là rừng
nguyên sinh hay rừng thứ sinh bị tác động, thậm chí là những khu rừng nhân tạo.
Vì những lý do trên, chúng tôi đã sử dụng các tiêu chuẩn phân loại rừng của Thái
Văn Trừng để tiến hành xác định các kiểu phụ và các QXTV rừng ở V-ờn quốc
gia Pù Mát.
1.2.2. Nghiên cứu về cấu trúc rừng.
Trong vài chục năm gần đây, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong
những nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỷ thuật phù hợp. Tuy
nhiên, cấu trúc rừng là một vấn đề có nội dung phong phú và đa dạng, nên ở đây
chỉ đề cập những đặc tr-ng cấu trúc có liên quan đến đề tài.
- Về nghiên cứu cấu trúc định l-ợng.
Trần Ngũ Ph-ơng (1970) [22] đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của các
thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về
tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965. Nhân tố cấu trúc đầu tiên
10
đ-ợc nghiên cứu là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triển của hệ
sinh thái rừng đ-ợc phát hiện và ứng dụng vào sản xuất.
Đồng Sỹ Hiền (1974) [11] đã dụng hàm Meyer và họ đ-ờng cong Pearson
để nắn các phân bố thực nghiệm số cây theo cở đ-ờng kính cho rừng tự nhiên
làm cơ sở cho việc lập biểu thể tích và biểu độ thon thân cây đứng rừng Việt
Nguyễn Văn Tr-ơng (1983) [41] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã
xem xét sự phân tầng theo h-ớng định l-ợng, phân tầng theo cấp chiều cao một
cách cơ giới mà điều này không thể chỉ rõ kiểu phân tầng ở rừng nhiệt đới Việt
Nam.
Vũ Đình Ph-ơng (1987) [24] đã nhận định, việc xác định tầng thứ của
rừng lá rộng th-ờng xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nh-ng chỉ trong
tr-ờng hợp rừng có sự phân tầng rõ rệt (khi đã phát triển ổn định) mới sử dụng
ph-ơng pháp định l-ợng để giới hạn của các tầng cây. Đào Công Khanh (1996)
[16] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng th-ờng xanh
ở H-ơng Sơn Hà Tĩnh làm cở sở để đề xuất một số biện pháp lâm sinh phục vụ
khai thác và nuôi d-ỡng rừng.
Nh- vậy, trong thời gian qua, việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở n-ớc ta đã
có những b-ớc phát triển nhanh chóng và có nhiều đóng góp nhằm nâng cao
hiểu biết về rừng, nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu cũng nh- sản xuất kinh
doanh rừng. Tuy nhiên, các nghiên cứu về cấu trúc rừng th-ờng thiên về việc mô
phỏng các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các biện pháp kỷ thuật tác
động vào rừng th-ờng thiếu yếu tố sinh thái nên ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu của
công tác phục hồi rừng.
1.2.3. Nghiên cứu về tái sinh rừng.
Rừng nhiệt đới Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt
đới nói chung, nh-ng phần lớn là rừng thứ sinh bị tác động của con ng-ời nên
quy luật tái sinh đã bị xáo trộn nhiều. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về rừng
nh-ng tổng kết thành quy luật tái sinh cho từng loại rừng còn rất ít. Một số kết
quả nghiên cứu về tái sinh th-ờng đ-ợc đề cập trong các công trình nghiên cứu
về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học và một phần công bố trên các tạp
chí.
12
13
(1983) [41]. Theo tác giả, cần phải thay đổi cách khai thác rừng cho hợp lý vừa
cung cấp đ-ợc gỗ, vừa nuôi d-ỡng và tái sinh đ-ợc rừng.
Hiện t-ợng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh H-ơng Sơn, Hà Tĩnh đã đ-ợc
Phạm Đình Tam (1987) [28] làm sáng tỏ. Theo tác giả, số l-ợng cây tái sinh
xuất hiện khá nhiều d-ới các lỗ trống khác nhau. Lỗ trống càng lớn cây tái sinh
cành nhiều và hơn hẵn những nơi tầng kín. Từ đó tác giả đề xuất ph-ơng thức
khai thác chọn, tái sinh tự nhiên cho đối t-ợng rừng ở khu vực này. Tác giả đã
khẳng định, tái sinh lỗ trống là một đặc điểm tái sinh phổ biến ở rừng nhiệt đới
Trong một công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng tr-ởng trử l-ợng và tái
sinh tự nhiên rừng th-ờng xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (Sông Hiếu,
Yên Bái và Lạng Sơn), Nguyễn Duy Chuyên (1988) đã khái quát đặc điểm phân
bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết.
Từ đó làm cơ sở định h-ớng các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất
nguyên liệu. Trần Cẩm Tú (1998) [29] đã tiến hành nghiên cứu tái sinh sau khai
thác chọn ở H-ơng Sơn, Hà Tĩnh và đã rút ra kết luận, áp dụng ph-ơng thức xúc
tiến tái sinh tự nhiên có thể đảm bảo khôi phục vốn rừng, đáp ứng đ-ợc mục tiêu
sử dụng tài nguyên rừng bền vững. Tuy nhiên, các biện pháp kỷ thuật tác động
phải có tác dụng thúc đẩy cây tái sinh mục đích sinh tr-ởng và phát triển tốt,
khai thác rừng phải đồng nghĩa với tái sinh rừng, phải chú trọng đến điều tiết
tầng tán của rừng, đảm bảo cây tái sinh phân bố đều trên toàn bộ diện tích rừng,
chặt cây gieo giống, phát dọn dây leo cây bụi và sau khai thác phải tiến hành dọn
vệ sinh rừng.
Những kết luận trên đây có thể sử dụng tham khảo cho những đề xuất biện
pháp kỷ thuật tác động vào rừng khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh ở các QXTV
rừng tại V-ờn quốc gia Pù Mát trong đề tài này. Thực tế ở n-ớc ta hiện nay,
nhiều khu vực vẫn phải trông cậy vào tái sinh tự nhiên còn tái sinh nhân tạo mới
chỉ đ-ợc triển khai trên quy mô hạn chế. Vì vậy, những nghiên cứu đầy đủ về tái
trung vào đa dạng sinh học, vấn đề cấu trúc và phục hồi ch-a đ-ợc quan tâm
nhiều. Một số nghiên cứu trong vùng có đề cập đến cấu trúc rừng nh-ng chủ yếu
đứng trên quan điểm điều tra và tập trung vào các nghiên cứu các nhân tố điều
tra, mà hầu nh- ch-a chú ý các yếu tố sinh thái.
15
Ch-ơng 2
Mục tiêu, giới hạn, nội dung và ph-ơng pháp
nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1.1. Về lý luận.
Góp phần bổ sung những hiểu biết về đặc điểm cấu trúc của các QXTV
rừng ẩm nhiệt đới và làm rõ cơ sở khoa học phục hồi và phát triển rừng theo
h-ớng bền vững.
2.1.2. Về thực tiễn.
- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc một số QXTV rừng ở các kiểu rừng tại
V-ờn quốc gia Pù Mát.
- Đề xuất một số biện pháp kỷ thuật lâm sinh nhằm phục hồi rừng tại
V-ờn quốc gia Pù Mát.
2.2. Phạm vi và giới hạn của đề tài.
2.2.1. Đối t-ợng nghiên cứu.
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là một số QXTV rừng tự nhiên điển hình
trong khu vực V-ờn quốc gia Pù Mát.
2.2.2. Giới hạn vấn đề nghiên cứu.
2.2.2.1. Về nội dung:
- Xác định các QXTV rừng tự nhiên hiện có ở khu vực nghiên cứu theo hệ
2.3.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên:
- Tổ thành cây tái sinh.
- Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng.
- Chất l-ợng và nguồn gốc cây tái sinh.
17
- Phân bố cây tái sinh theo chiều cao.
- Phân bố cây tái sinh trên mặt đất.
- ảnh h-ởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sính tự nhiên.
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp kỷ thuật lâm sinh nhằm phục hồi các QXTV
rừng tại V-ờn quốc gia Pù Mát.
2.4. Ph-ơng pháp nghiên cứu.
2.4.1. Quan điểm ph-ơng pháp luận.
Quần xã (Community) là tập hợp các quần thể sinh vật cùng sống trong
một vùng hoặc sinh cảnh xác định, đ-ợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu
dài, liên hệ với nhau do những đặc tr-ng chung về sinh thái học mà các thành
phần cấu thành quần xã (quần thể, cá thể) không có.
Quần xã thực vật rừng là một QXTV (plant community) mà trong đó cây
rừng (cây gỗ hoặc tre nứa) chiếm -u thế, có độ tàn che trên 0,3 (theo tiêu chuẩn
của FAO).
Ưu hợp thực vật (dominion) là tập hợp những cá thể cây rừng mà độ -u
thế của các loài trong tầng cây lập quần ở mức độ t-ơng đối, nghĩa là số cá thể
của một nhóm gồm d-ới 10 loài chiếm từ 40ữ50% tổng số cá thể hoặc tổng thể
tích (Thái Văn Trừng, 1978) [39]. Một -u hợp thực vật mà do những cây gỗ hoặc
tre nứa chiếm -u thế, độ tàn che trên 0,3 đ-ợc xem nh- là một QXTV rừng. Do
vậy, trong đề tài này, những -u hợp thực vật gồm những cây gỗ có độ tàn che
trên 0,3 đ-ợc gọi là QXTV rừng. Việc nghiên cứu các đặc điểm cấu trúc của các
Trên cơ sở tài liệu thu thập đ-ợc về diện tích đất đai và bản đồ hiện trạng
tài nguyên rừng, thiết lập các tuyến điều tra để sơ bộ xác định các QXTV rừng
dựa vào mức độ phong phú và độ quan trọng của các loài cây bắt gặp.
2.4.2.3. Ph-ơng pháp thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn.
- Lập ô tiêu chuẩn.
19
Với mỗi quần xã thực vật đ-ợc xác định tiến hành lập 2 ÔTC điển hình
tạm thời và thu thập thông tin theo ph-ơng pháp điều tra lâm học. Số l-ợng ÔTC
của mỗi quần xã đ-ợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1. Thống kê số l-ợng ÔTC nghiên cứu của đề tài.
Kiểu rừng
XI
XI.Đk
I.Np1
I.Np2
I.Np3
QXTV rừng
Giẻ lá tre + Re + Trâm đỏ
Đỗ quyên + Giẻ lá tre + Côm
Sao mặt quỷ + Trâm + Táu
Táu + Trâm + Vàng danh
Trâm + Giẻ + Re
Táu + Ngát + Chè rừng
Táu + Giẻ + Trâm
Sao mặt quỷ + Táu + Ngát
cận nên chúng tôi chỉ điều tra mỗi quần xã 01 ÔTC với diện tích 2000m 2. Các
quần xã khác đều lập 02 ÔTC, với diện tích mỗi ÔTC là 2000m2 để nghiên cứu.
* Ph-ơng pháp điều tra tầng cây gỗ:
Tại các ÔTC tiến hành mô tả các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho các nội
dung nghiên cứu của đề tài như độ dốc mặt đất, hướng phơi, độ caovà tiến
hành xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh tr-ởng của tầng cây cao nh- sau:
- Đ-ờng kính thân cây (D1.3, cm) đ-ợc đo bằng th-ớc kẹp kính đối với tất
cả các cây có chiều cao bắt đầu tham gia vào tán rừng và có D1.3 > 6cm với độ
chính xác đến cm. Mỗi cây đều đ-ợc tiến hành đo theo hai h-ớng Đông Tây và
Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân.
20
- Chiều cao vút ngọn (Hvn, m) và chiều cao d-ới cành (Hdc, m) đ-ợc đo
bằng th-ớc Blumeleiss với độ chính xác đến dm. Hvn đ-ợc xác định từ gốc cây
đến đỉnh sinh tr-ởng của cây, Hdc đ-ợc xác định từ gốc cây đến cành cây đầu
tiên tham gia vào tán của cây rừng.
- Đ-ờng kính tán lá (DT, m) đ-ợc đo bằng th-ớc dây có độ chính xác đến
dm, đo hình chiếu tán lá trên mặt phẳng ngang theo hai h-ớng Đông Tây và
Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân.
Kết quả đo đ-ợc thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao.
* Xác định độ tàn che: Dùng ph-ơng pháp vẽ trắc đồ của Richards và
Davis (1934) biểu diễn trên giấy kẻ ô ly, sau đó tính diện tích trên giấy kẻ ô ly,
tính tỷ lệ %.
* Vẽ phẩu diện đồ rừng:
Vẽ phẩu diện đồ rừng theo ph-ơng pháp của Richards và Davis (1934).
Xác định vị trí, chiều cao, đ-ờng kính thân cây, bề rộng và bề dày tán lá của tất
cả các cây trên dải rừng 400 m2 (40m x 10m) điển hình trên ÔTC, sau đó biểu
diễn lên biểu đồ với tỷ lệ 1/200.
- Điều tra thảm t-ơi theo các chỉ tiêu: Loài chủ yếu, chiều cao bình quân,
độ che phủ bình quân của loài và tình hình sinh tr-ởng của thảm t-ơi trên ÔDB,
kết quả ghi vào phiếu điều tra thảm t-ơi.
* Ph-ơng pháp điều tra xác định mức độ thân thuộc của các loài.
Trên ÔTC, chọn một cây bất kỳ làm cây trung tâm, điều tra 6 cây xung
quanh có khoảng cách gần nhất với cây trung tâm. Theo quan điểm sinh thái thì
cây ở trung tâm và 6 cây xung quanh th-ờng có mối quan hệ thân thuộc, có ảnh
h-ởng trực tiếp đến khẳ năng tồn tại và phát triển của chúng. Đó là cơ sở để xác
định mức độ thân thuộc của các loài cây. Kết quả điều tra đ-ợc ghi vào phiếu
điều tra ô hình tròn 6 cây.
* Ph-ơng pháp điều tra dạng sống của thực vật
Tiến hành thống kê tất cả các loài thực vật bắt gặp trên các ÔTC của mỗi
QXTV, đồng thời tiến hành điều tra trên các tuyến đi qua các dạng địa hình của
khu vực nghiên cứu.
22
2.4.3.Ph-ơng pháp xử lý số liệu.
2.4.3.1. Xác định các QXTV rừng ở khu vực nghiên cứu.
Việc xác định các QXTV đ-ợc tiến hành theo hệ thống phân loại thảm
thực vật rừng của Thái Văn Trừng (1978) [39].
2.4.3.2. Ph-ơng pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng.
a. Tổ thành tầng cây gỗ
Để xác định tổ thành tầng cây cao, đề tài sử dụng ph-ơng pháp xác định
mức độ quan trọng (Important Value VI%) của Daniel Marmillod, đây là một
chỉ tiêu đã đ-ợc nhiều tác giả khi nghiên cứu về cấu trúc đã sử dụng.
IVi% =
Trong đó:
Mtg(%) =
r
x100
R
(2-3)
23
Trong đó:
r là số cá thể của loài trong QXTV rừng.
R là tổng số cá thể điều tra của QXTV rừng.
Nếu Mtg >50%: Rất hay gặp
Mtg = 25 50%: Th-ờng gặp
Mtg
d 1=
H=-
P log(P )
i
(2-7)
i
- Odum, Cantlon và Kornieker (1960): d3 =
S
1000
(2-8)
Trong đó: S là tổng số loài và N là tổng số cá thể điều tra.
Pi là phần tử so sánh (Pi = ni/N) với ni là số cá thể của loài thứ i.
f. Dạng sống của thực vật rừng