Thực trạng và các giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học hệ động vật tại vườn quốc gia pù mát, nghệ an - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

h

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂ N

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC

Tr

ườ

ng

Đ
ại



h

cK

in

h

t
H

u

HU, 05/2012

SVTH: Nguyeón Thũ Thanh Hoa K42KTTNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

uế

Để hoàn thành chương trình khoá học, cùng với sự nhất trí

của trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, khoa Kinh tế Tài nguyên

tế

ại

các nhà lãnh đạo, các cán bộ, công nhân viên chức Vườn
Quốc gia Pù Mát đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho

ng

tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này tại đòa phương.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do năng lực và kinh
nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận tốt
nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất

ườ

mong được sự chỉ bảo từ phía thầy cô giáo và sự đóng góp ý

Tr

kiến của các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 08 tháng 05 năm
2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thò Thanh Hoa

SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT


Khoựa luaọn toỏt nghieọp


1.1.2. C s thc tin .............................................................................................11
1.1.2.1. Tớnh a dng sinh hc Vit Nam .........................................................11
1.1.2.2. Tng quan DSH ca vựng Bc Trung B ............................................14

h

1.2. Tỡnh hỡnh c bn ca a bn nghiờn cu: .....................................................15
1.2.1. iu kin t nhiờn .......................................................................................15
1.2.1.1. V trớ a lý: ............................................................................................15


i

1.2.1.2. a hỡnh, a cht th nhng ...............................................................16
1.2.1.3. Khớ hu, thi tit.....................................................................................19
1.2.1.4. Ngun nc thy vn .............................................................................19
1.2.1.5. Thm thc vt rng ca VQG Pự Mỏt ...................................................20

ng

1.2.1.6. H thc vt: ...........................................................................................21
1.2.1.7. H ng vt ............................................................................................22



1.2.2. iu kin kinh t xó hi ..............................................................................22

Tr

1.2.2.1. Dõn c, lao ng ca khu vc nghiờn cu.............................................22

2.3. Thực trạng suy giảm đa dạng sinh học động vật ở VQG Pù Mát ................42
2.3.1. Biến động các lồi động vật của VQG Pù Mát trong thời gian qua .........42
2.3.2. Các ngun nhân gây suy giảm đa dạng sinh học động vật ở vườn quốc
gia pù mát...............................................................................................................43

in

h

2.4. Các giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học động vật đã và đang áp dụng tại
vườn quốc gia Pù Mát: ............................................................................................47
2.4.1. Quản lý bảo vệ rừng ....................................................................................47

cK

2.4.2. Giải pháp Giáo dục mơi trường ..................................................................47
2.4.3. Nghiên cứu khoa học ..................................................................................48
2.4.4. Giải pháp phát triển cộng đồng ...............................................................52

họ

2.4.5. Kêu gọi các dự án đầu tư.............................................................................54
2.4.6. Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng................54

Đ
ại

Chương III: Định hướng và giải pháp.......................................................................55
3.1. Định hướng chung.............................................................................................55
3.2. Các giải pháp nhằm bảo vệ đa dạng sinh học hệ động vật tại Vườn Quốc

họ

cK

in

h

tế
H

Đa dạng sinh học
Động vật có xương sống
Vườn quốc gia
Bảo tồn thiên nhiên
Phòng cháy chữa cháy rừng
Khu bảo tồn
Giáo dục mơi trường
Quản lý bảo vệ rừng
Giáo dục mơi trường và du lịch sinh thái
Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Tổ chức – hành chính
Kế hoạch – tài chính
Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã
Trung tâm Đa dạng Sinh học và Phát triển
Ban chỉ đạo Quỹ Mơi trường tồn cầu Việt Nam
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới
Rất nguy cấp
Tuyệt chủng
Tuyệt chủng ngồi thiên nhiên

IUCN
CR
EX
EW
EN
VU
LR
DD
NT

uế

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Tr

ườ

ng

Đ

Bảng 13: Thực trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu năm 2010 ..........................24
Bảng 14: Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, học sinh của 3 huyện tính đến năm 2009....26
Bảng 15: Danh mục trang thiết bị máy móc của VQG Pù Mát năm 2011....................32
Bảng 16: Danh mục động vật ở Vườn quốc gia Pù Mát năm 2011.......................................33
Bảng 17: So sánh hệ động vật ở VQG Pù Mát với hệ động vật tồn quốc năm 2011 ........34
Bảng18: Đa dạng hệ động vật ở VQG Pù mát với 1 số VQG khác ..............................35
Bảng 19: Nhóm động vật q hiếm ở vườn quốc gia pù mát đã được đưa vào sách đỏ
của Việt Nam năm 2007 ................................................................................................36
Bảng 20: Các lồi động vật q hiếm ở vườn quốc gia pù mát cần được bảo vệ theo
Danh lục đỏ của IUCN (2007).......................................................................................38
Bảng 21: Biến động các lồi động vật ở vườn quốc gia Pù Mát giai đoạn 1999-2011.42
Bảng 22: Động vật hoang dã bị tịch thu qua săn bắn và bn bán ở địa bàn qua 3 năm
(2009-2011) ...................................................................................................................43
Bảng 23: Thợ săn, người bn bán ĐVHD và số sung săn hiện có trên địa bàn.................43
Bảng 24: Tổng hợp các vụ vi phạm QLBVR ở VQG Pù Mát qua 3 năm (2008 – 2010)....45
Bảng 25: Thống kê các lồi động vật hoang dã được cứu hộ tại VQG Pù Mát trong từ
2006 – 2010. ..................................................................................................................49
Bảng 26: Quy mơ các cuộc tập huấn, tun truyền trong cơng tác quản lý bảo vệ rừng
tại VQG Pù Mát.............................................................................................................53

SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

TĨM TẮT NỘI DUNG
VQG Pù Mát được đánh giá là một trong những khu rừng đặc dụng có giá trị đa
dạng sinh học cao của vùng Bắc Trung Bộ cũng như của Việt Nam, với diện tích rừng

họ

thống kê được 94 lồi, thuộc 2 họ, 1 bộ; Kiến: Bước đầu đã xác định được 78 lồi
thuộc 40 chi, 9 phân họ Kiến có mặt tại VQG Pù Mát).

Đ
ại

Cho đến nay vẫn chưa có cơng trình nghiên cứu khoa học nào lượng giá được
hết các ý nghĩa và giá trị cụ thể của động vật hoang dã trong hệ sinh thái. Nhưng con
người ý thức được rằng động vật nói chung và ĐVHD nói riêng là tài sản vơ giá của

ng

nhân loại cần được bảo vệ, chăm sóc để phát triển.
Trong thời gian qua, diện tích rừng tự nhiên của Vườn bị giảm sút kéo theo sự

ườ

suy giảm đa dạng sinh học hệ động vật. Các hệ sinh thái hiện nay cũng đang phải đối
mặt với nhiều thách thức chủ yếu từ các hoạt động kinh tế xã hội của con người và

Tr

những biến động của sự thay đổi khí hậu trái đất.
Vì vậy, cần có các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng chặt chẽ hơn, phát huy hơn

nữa vai trò của các cán bộ và lực lượng kiểm lâm để Vườn có thể thực hiện tốt các
mục tiêu quốc gia trong bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH.


in

Pù Mát có thảm thực vật phong phú với 2.494 lồi thực vật. Hệ động vật cũng rất đa
dạng với 1.157 lồi. Trong đó có nhiều lồi động thực vật q hiếm được ghi vào sách

cK

đỏ Việt Nam và thế giới. Tháng 11 năm 2007, Vườn quốc gia Pù Mát đã được
UNESCO cơng nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Đến nay, Pù Mát đã dần khẳng

họ

định được vị thế của mình trong việc lưu giữ, bảo vệ ĐDSH và trong khai thác du lịch
sinh thái. Thiên nhiên ở đây với những cảnh đẹp hoang sơ vẫn chưa được khám phá
hết, nếu được đầu tư đúng mức, Vườn quốc gia Pù Mát sẽ là trung tâm du lịch của

Đ
ại

Nghệ An nói riêng và đất nước nói chung. Với tiềm năng phong phú như vậy, cũng
như các vườn quốc gia khác, nơi đây sẽ trở thành mục tiêu khai thác, tàn phá của các
đối tượng lâm tặc và cả những người dân sống trong, ngồi vùng.

ng

Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Thực trạng và các giải pháp bảo vệ Đa dạng sinh

học hệ động vật tại Vườn quốc gia Pù Mát, Nghệ An” là cần thiết nhằm cung cấp

ườ

tế
H

Q trình thực hiện đề tài, tơi đã sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Khảo sát thực tế tại địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.

- Phương pháp kế thừa: Phương pháp kế thừa là phương pháp được nhiều nhà

in

h

chun mơn thực hiện. Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên việc điều tra thực địa
khơng thể có được hết thơng tin về đề xuất nghiên cứu. Vì vậy, tơi đã áp dụng phương

cK

pháp kế thừa những tài liệu, số liệu và các báo cáo đã được cơng bố của các nhà khoa học
về cơng tác điều tra nghiên cứu và các hoạt động bảo tồn hệ động vật tại VQG Pù Mát.
- Tổng hợp thơng tin trên các website qua internet.

họ

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Trên cơ sở số liệu thu thập được, sử
dụng phần mềm Excel xử lý, tổng hợp vào các bảng biểu đã được xây dựng theo đề

Đ
ại


GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

uế

1.1.1. Cơ sở lý luận

tế
H

1.1.1.1. Khái niệm Đa dạng sinh học và suy giảm Đa dạng sinh học
* Khái niệm Đa dạng sinh học:

- Cơng ước ĐDSH năm 1992 đã định nghĩa ĐDSH như sau:

“ĐDSH là sự đa dạng và phong phú của sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất, bao

h

gồm đa dạng trong lồi (gen), giữa lồi và đa dạng hệ sinh thái”

in

- Khái niệm về ĐDSH của bộ KHCN&MT (NXB KHKT, 2011):

cK

Suy giảm ĐDSH là suy giảm gen di truyền, các giống, lồi và hệ sinh thái.

SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

1.1.1.2. Tổng quan đa dạng sinh học trên thế giới:
Bảng 1: Số lồi động vật có xương sống ước tính trên thế giới năm 2010
Tỷ lệ (%)

- Thú

5.490

8,81

- Chim

9.998

16,05

- Bò sát

9.084


(Nguồn: Tin tức và sự kiện nghiên cứu khoa học, IUCN, 2010)

in

Tính đến năm 2010, các nhà khoa học đã xác định có trên 62.300 lồi động vật

cK

có xương sống trên thế giới. Trong đó, khu hệ cá có thành phần lồi đa dạng nhất,
chiếm 50,24% tổng số lồi động vật có sương sống trên thế giới, và chiếm tỷ lệ thấp
nhất là lồi thú, 8,8% tổng số lồi động vật có xương sống trên thế giới.

họ

Bảng 2: Số lồi động vật khơng xương sống ước tính trên thế giới năm 2010
Động vật khơng xương sống

Số lượng (lồi)

Tỷ lệ (%)

1000.000

76,62

Nhện, bò cạp

102.248



Cơn trùng

ườ

ng

Giáp xác

Tr

Tổng số

(Nguồn: Tin tức và sự kiện nghiên cứu khoa học, IUCN, 2010)

Ước tính năm 2010, có khoảng 1.305.250 lồi động vật khơng có xương sống.

Trong đó, có khoảng 2.175 lồi san hơ, chiếm tỷ lệ ít nhất (0,17%). Cơn trùng là nhóm
đa dạng nhất trên Trái Đất, với hơn 1 triệu lồi đã được mơ tả - chiếm 76,62% tổng số
các lồi động vật khơng xương sống - chiếm hơn một nửa tổng số tất cả các lồi sinh
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

vật sống mà con người biết đến - với ước lượng về số lồi chưa được mơ tả lên tới 30


họ

kiện thuận lợi cho thảm thực vật phát triển tươi tốt có tính đa dạng sinh học cao hơn
những vùng khơ cằn. Trong mơi trường nước ngọt, tính đa dạng lồi có xu hướng giảm

Đ
ại

đi theo độ sâu của tầng nước.

Mục tiêu của khái niệm điểm nóng là những nơi bị đe dọa lớn nhất tới số lồi lớn
nhất và cho phép những nhà bảo tồn tập trung những nổ lực về chi phí hiệu quả ở đó.

ng

25 điểm nóng đa dạng sinh học chứa 44% tất cả các lồi thực vật và 35% tất cả
các lồi ĐVCXS trên cạn.

ườ

Có hai nhân tố được xem xét để chỉ định điểm nóng. Điểm nóng là những vùng

chứa đựng một số lớn các lồi đặc hữu và đồng thời bị tác động một cách đáng kể các

Tr

hoạt động con người.Tính đặc hữu là tiêu chí đầu tiên để xác định điểm nóng. CI (tổ
chức bảo tồn quốc tế) đã lấy tổng số lồi thực vật đặc hữu như là chỉ thị cho tính đặc
hữu nói chung. Để là một điểm nóng, một vùng phải có 1.500 lồi cây đặc hữu (0,5%

uế

dựng đường cao tốc, đập nước và tràn dầu. Mười một điểm nóng đã mất ít nhất 90%

Bản đồ 1: Các điểm nóng Đa dạng sinh học phân bố trên thế giới
(Nguồn: Myers. N., et al. 2000)
14. Polynesia & Micronesia

2. Sundaland

15. New Caledonia

3 Mediterirranean Basin

16. Guinean Forests of West Africa

4. Madagasca& Indian Ocean Island

17. Choco-Darian-Western Ecuador

5. Indo – Burma

18. Western Ghats & Sri Lanka

6. Caribbean

19. California Floristics Province

7. Atlantics Forest



1. Tropical Andes

13. Mountains of Southest China
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

1.1.1.3. Những giá trị của đa dạng sinh học
1.1.1.3.1. Những giá trị kinh tế trực tiếp
* Giá trị cho tiêu thụ
Bao gồm các sản phẩm tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày như củi đốt và các

uế

loại sản phẩm khác cho các mục tiêu sử dụng như tiêu dùng cho gia đình và khơng
xuất hiện ở thị trường trong nước và quốc tế. Những nghiên cứu về những xã hội

tế
H

truyền thống tại các nước đang phát triển cho thấy cộng đồng cư dân bản địa khai thác,

sử dụng nguồn tài ngun xung quanh như củi đun, rau cỏ, hoa quả, thịt cá, dược
phẩm và ngun vật liệu xây dựng. Trên 5.000 lồi được dùng cho mục đích chữa

Thế giới tự nhiên là nguồn vơ tận cung cấp những nguồn loại dược phẩm mới. 25%

ườ

các đơn thuốc ở Mỹ có sử dụng các chế phẩm được điều chế từ cây, cỏ.....
1.1.1.3.2. Những giá trị kinh tế gián tiếp

Tr

Những giá trị kinh tế gián tiếp là những khía cạnh khác của đa dạng sinh học

như các q trình xảy ra trong mơi trường và các chức năng của hệ sinh thái là những
mối lợi khơng thể đếm được và nhiều khi là vơ giá.
* Giá trị sử dụng khơng cho tiêu thụ
- Khả năng sản xuất của hệ sinh thái:

SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

Khoảng 40% sức sản xuất của hệ sinh thái trên cạn phục vụ cho cuộc sống của
con người. Tương tự như vậy, ở những vùng cửa sơng, dải ven biển là nơi những thực
vật thuỷ và tảo sinh phát triển mạnh, chúng là mắc xích đầu tiên của hàng loạt chuỗi
thức ăn tạo thành các hải sản như trai, sò, tơm cua,...


- Những mối quan hệ giữa các lồi:

Nhiều lồi có giá trị được con người khai thác, nhưng để tồn tại, các lồi này lại

Đ
ại

phụ thuộc rất nhiều vào các lồi hoang dã khác. Nếu những lồi hoang dã đó mất đi, sẽ
dẫn đến việc mất mát cả những lồi có giá trị kinh tế to lớn.
- Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái:

ng

Mục đích chính của các hoạt động nghỉ ngơi là việc hưởng thụ mà khơng làm
ảnh hưởng đến thiên nhiên thơng qua những hoạt động như đi thám hiểm, chụp ảnh,

ườ

quan sát chim, thú, câu cá. Du lịch sinh thái là một ngành du lịch khơng khói đang dần
dần lớn mạnh tại nhiều nước đang phát triển, nó mang lại khoảng 12 tỷ đơla năm trên

Tr

tồn thế giới.
- Giá trị giáo dục và khoa học:
Nhiều sách giáo khoa đã biên soạn, nhiều chương trình vơ tuyến và phim ảnh đã

được xây dựng về chủ đề bảo tồn thiên nhiên với mục đích giáo dục và giải trí. Một
số lượng lớn các nhà khoa học chun ngành và những người u thích sinh thái học
đã tham gia các hoạt động quan sát, tìm hiểu thiên nhiên. Các hoạt động này mang lại

h

như trai sò sống ở các hệ sinh thái thuỷ sinh có thể là những sinh vật chỉ thị hữu hiệu

* Giá trị lựa chọn

cK

cho quan trắc mơi trường.

Giá trị lựa chọn của một lồi là tiềm năng của chúng để cung cấp lợi ích kinh tế
cho xã hội lồi người trong tương lai. Những chun gia về cơn trùng tìm kiếm những

họ

lồi cơn trùng có thể sử dụng như các tác nhân phòng trừ sinh học; các nhà vi sinh vật
học tìm kiếm những lồi vi khuẩn có thể trợ giúp cho các q trình nâng cao năng suất

Đ
ại

sản xuất; các nhà động vật học lựa chọn các lồi có thể sản xuất nhiều protein; các cơ
quan y tế, chăm sóc sức khỏe và các cơng ty dược phẩm đang có những nổ lực rất lớn
để tìm kiếm các lồi có thể cung cấp những hợp chất phòng chống và chữa bệnh cho

ng

con người.

* Giá trị tồn tại

quyền được tồn tại như con người ở trên trái đất này. Con người khơng những khơng

tế
H

có quyền làm hại các lồi khác mà còn có trách nhiệm bảo vệ sự tồn tại của chúng.
Tất cả các lồi đều quan hệ với nhau:

Giữa các lồi có một quan hệ chằng chịt và phức tạp, là một phần của các quần
xã tự nhiên. Việc mất mát của một lồi sẽ có ảnh hưởng đến các thành viên khác trong

sinh học cũng chính là bảo vệ mình.

in

h

quần xã. Cho nên, chúng ta ý thức được sự cần thiết bảo tồn các lồi, bảo tồn đa dạng

cK

Con người phải sống trong một giới hạn sinh thái như các lồi khác:
Tất cả các lồi trên thế giới bị giới hạn bởi khả năng sức tải mơi trường sống.
Mỗi lồi sử dụng nguồn tài ngun trong mơi trường để tồn tại và số lồi sẽ bị suy

họ

giảm khi những nguồn tài ngun này bị hủy hoại và cạn kiệt đi. Con người phải hành
động rất cẩn trọng để hạn chế những ảnh hưởng có hại gây ra cho mơi trường tự nhiên.




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

Thiên nhiên có những giá trị tinh thần và thẩm mỹ vượt xa giá trị kinh tế của nó:
Trong lịch sử, những nhà sáng lập ra tơn giáo, những nhà thơ, nhà văn, những
nghệ sĩ và nhạc sĩ đã thể hiện những cảm hứng do họ nhận được từ thiên nhiên. Đối
với nhiều người, để có được những cảm hứng như thế họ cần phải sống với một mơi

uế

trường thiên nhiên hoang sơ, chưa bị tác động bởi con người. Hầu như ai cũng hào
hứng và thích thú khi được chiêm ngưỡng thế giới ngun khai hoang dã và những

tế
H

phong cảnh đẹp. Nhiều người coi trái đất như là một sản phẩm kỳ diệu của tạo hố với
những điều linh thiêng cần được tơn trọng theo phong cách riêng.

Đa dạng sinh học là cốt lõi đế xác định nguồn gốc sự sống:

Hai trong số những huyền thoại chính của thế giới triết học và khoa học là sự

in

h


nhận có 6 trung tâm đa dạng về thực vật.

Tr

- Việt Nam còn là một trong 8 "trung tâm giống gốc" của nhiều loại cây trồng,

vật ni như có hàng chục giống gia súc và gia cầm. Đặc biệt các nguồn lúa và khoai,
những lồi được coi là có nguồn gốc từ Việt Nam, đang là cơ sở cho việc cải tiến các
giống lúa và cây lương thực trên thế giới.

SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

Bảng 03: Thành phần lồi đã xác định ở việt nam hiện nay
Nhóm sinh vật

Số lồi đã xác định được

1

Cơn trùng

7750


7

Thú biển

tế
H

3

uế

Tt

840
310

h

17

in

(Nguồn: Hội nghị Khoa học về Đa dạng sinh học ở Việt Nam, 2010)

cK

Thành phần lồi động vật hoang dã ở Việt Nam cho đến nay đã điều tra phân
loại thống kê được khoảng 21.125 lồi. Trong đó, có 7750 lồi cơn trùng, 1100 lồi cá
nước ngọt, 2500 lồi cá biển, 162 lồi lưỡng cư, 296 lồi bò sát, 840 lồi chim, 310



Bảng 04: Nhóm lồi động vật và phân hạng nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam
tính đến 2007
Sách Đỏ Việt Nam 2007
TT
Nhóm động vật
CR EX EW EN VU LRnt DD

Chim

11

3

Bò sát

9

4

Lưỡng cư

2

5



4


14

16

7

3

9

uế

2

3

12

tế
H

12

10

8

9

29

5

cK

(Nguồn: Hội nghị Khoa học về Đa dạng sinh học ở Việt Nam, 2010)
Hiện trạng các lồi động vật hoang dã mặc dù rất đa dạng, phong phú nhưng

họ

tình trạng các lồi nguy cấp, q hiếm cũng đáng báo động, nhiều lồi đang đứng
trước nguy cơ bị tuyệt chủng cao, đặc biệt có nhiều lồi đặc hữu (Endemic) ở Viêt
Nam như: Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) khoảng 300 cá thể chỉ phân bố ở

Đ
ại

rừng núi Hà Giang, Tun Quang, Bắc Cạn và Thái Ngun, Voọc đầu vàng
(Trachypithecus francoisi poliocephalus) khoảng 70 – 80 cá thể, duy nhất chỉ có ở
vùng núi đá VQG Cát Bà (Hải Phòng), Voọc Mơng trắng (Trachypithecus.delacouri)

ng

chỉ phân bố ở VQG Cúc Phương, khu BTTN Vân Long (Ninh Bình) khoảng 200 cá
thể, Voọc Hà Tĩnh (T.f.hatinhensis) khoảng 500 cá thể chỉ có ở Hà Tĩnh, Quảng Bình

ườ

(VQG Phong Nha Kẻ Bàng), Gà lơi lam đi trắng (Lophora hatinhensis) chỉ phân bố
các tỉnh Bắc Trung Bộ, Sóc đen Cơn Đảo (Ratufa bicolor condorensis) chỉ có ở đảo


Bảng 05: Danh sách cácVQG ở vùng Bắc Trung Bộ tính đến tháng 8 năm 2010

h

thành lập

(ha)

Địa điểm

1. Bến En

1992

16.634

Thanh Hóa

2. Pù Mát

2001

91.113

Nghệ An

2002

55.029


Tên Vườn

in

Vùng

Tr

ườ

ng

Đ
ại

5. Bạch Mã

SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT

14


Khoựa luaọn toỏt nghieọp

GVHD: Th.S Nguyeón Thũ Thanh Bỡnh

1.2. Tỡnh hỡnh c bn ca a bn nghiờn cu:
1.2.1. iu kin t nhiờn
1.2.1.1. V trớ a lý:



10424 n 10456 kinh ụng.
Ranh gii ca VQG, v phớa Nam cú chung 61km vi ng biờn gii quc gia

giỏp vi nc Cng hũa dõn ch nhõn dõn Lo
Phớa Tõy giỏp cỏc xó Tam Hp, Tam ỡnh, Tam Quang (huyn Tng Dng)
Phớa Bc giỏp cỏc xó Lng Khờ, Chõu Khờ, Lc D, Mụn Sn (huyn Con
Cuụng)

SVTH: Nguyeón Thũ Thanh Hoa K42KTTNMT

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Thò Thanh Bình

Phía Đơng giáp các xã Phúc Sơn, Hội Sơn (huyện Anh Sơn)
Tồn bộ diện tích VQG nằm trong địa giới hành chính của 3 huyện Anh Sơn,
Con Cng và Tương Dương tỉnh Nghệ An. Diện tích vùng nghiêm ngặt là 94.804,4
ha và vùng đệm 86.000ha nằm trên diện tích 16 xã.

uế

- Huyện Anh Sơn gồm 5 xã: Phúc Sơn, Hội Sơn, Tường Sơn, Cẩm Sơn và Đỉnh Sơn.
- Huyện Con Cng gồm 7 xã: Mơn Sơn, Lục Dạ, n Khê, Bồng Khê, Châu

tế
H

sống trước đây cũng như hiện nay của một số cộng đồng người dân tộc. Ở đó nhiều

ng

hoạt động sản xuất nơng lâm nghiệp đã và đang diễn ra.
* Địa chất thổ nhưỡng:

ườ

- Địa chất:

VQG Pù Mát nằm trên dãy Trường Sơn Bắc. Q trình kiến tạo địa chất được

Tr

hình thành qua các kỷ Palêzơi, Đềvơn, Cácbon- Pecmi, Triat, Hecxini… đến Miroxen
cho đến ngày nay. Trong suốt q trình phát triển của dãy Trường Sơn thì chu kỳ tạo
núi Hecxini, địa hình ln bị ngoại lực tác động mạnh mẽ tạo nên bốn dạng địa mạo
chủ yếu.

SVTH: Nguyễn Thò Thanh Hoa – K42KTTNMT

16


Khoựa luaọn toỏt nghieọp

GVHD: Th.S Nguyeón Thũ Thanh Bỡnh

+ Nỳi cao trung bỡnh: Un np khi nõng lờn mnh, to nờn mt di cao v hp

tr v phõn b hu ngn sụng C cao 200-300m. Cu to phõn phin dy, mu

h

Cỏc loi t trong vựng c thng kờ trong bng 6 sau
Bng 6: Cỏc loi t trong khu vc VQG Pự Mỏt
Loi t

c trng c bn

Phõn b

t cú mu vng hoc

Phõn b t cao

mựn trờn

vng xỏm, tng mựn dy

800,900m n

nỳi trung

thnh phn c gii (tpcg)

1800m dc biờn

bỡnh (FH)



1.1 FHs

loi ph:
4.818

2,5

Feralit vng phỏt trin

Phõn b nhiu

trờn ỏ trm tớch, v bin

phớa Nam v ụng

cht cú kt cu ht mn,

Nam VQG

tpcg trung bỡnh.
1.2 FHq

29.693

15,2

Feralit vng nht hay vng

SVTH: Nguyeón Thũ Thanh Hoa K42KTTNMT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status