Đặc điểm dịch tễ học của các ca bệnh viêm não vi rút nhập viện tại Sơn La năm 2015 - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHẠM THỊ CẨM HÀ

Đặc điểm dịch tễ học của các ca bệnh viêm não vi rút
nhập viện tại Sơn La năm 2015

Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số

: 60720301

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Hướng dẫn 1: PGS. TS Trần Như Dương
Hướng dẫn 2: PGS. TS Đào Thị Minh An

HÀ NỘI – NĂM 2017


LỜI CẢM ƠN!
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:
- PGS.TS Trần Như Dương và PGS.TS Đào Thị Minh An là người
hướng dẫn khoa học của tôi.
- Tập thể lãnh đạo và cán bộ các đơn vị: Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự
phòng tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La, các Trung tâm Y tế, Bệnh


Ký hiệu
CMV

Viết đầy đủ tiếng Anh
Cytomegalovirus
Enzyme Linked Immunosorbent
Assay
Enterovirus
Herpes simplex virus
Japanese Encephalitis

Viết giải nghĩa tiếng Việt
Vi rút thuộc nhóm Herpes
Xét nghiệm hấp thụ miễn
ELISA
dịch liên kết với enzyme
EV
Vi rút đường ruột
HSV
Vi rút Herpes
JE
Viêm não Nhật Bản
Kỹ thuật xét nghiệm
MAC
– IgM Antibody Capture EnzymeELISA phát hiện kháng
ELISA
Linked Immunosorbent Assay
nguyên IgM
PCR

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1..........................................................................................................3
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI....................................................................................3
1.1. MỘT SỐ ĐIỂM ĐẠI CƯƠNG VỀ VNVR

3

1.1.1.Nguồn truyền nhiễm [14]................................................................................................................3
1.1.2.Phương thức lây truyền [14]...........................................................................................................3
1.1.3.Tính cảm nhiễm [14].......................................................................................................................4
1.1.4.Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản tìm căn nguyên VNVR [14] [15].........................................................4
1.1.5.Di chứng do VNVR [1].....................................................................................................................4
1.2.ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH VNVR.

5

1.3.CÁC CĂN NGUYÊN GÂY VNVR.

11

1.4. MUỖI TRUYỀN BỆNH VNNB

15

1.4.1.Đặc tính của muỗi truyền bệnh VNNB..........................................................................................15
1.4.2.Về tỷ lệ thành phần các loài muỗi truyền bệnh VNNB..................................................................16
1.4.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của muỗi truyền bệnh VNNB.......................................16
1.5.TÌNH HÌNH VNVR TẠI SƠN LA



2.7. KIỂM SOÁT SAI SỐ.

26

2.8. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

26

Chương 3........................................................................................................27


KẾT QUẢ.......................................................................................................27
3.1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA CÁC CA VNVR NHẬP VIỆN TẠI TỈNH SƠN LA NĂM 2015

27

3.2. TÁC NHÂN CHÍNH GÂY VNVR CỦA CÁC CA VNVR NHẬP VIỆN TẠI TỈNH SƠN LA NĂM 2015

35

3.3. SỰ LƯU HÀNH CỦA CÁC LOÀI MUỖI VECTOR TRUYỀN BỆNH VNNB Ở 4 XÃ YÊN HƯNG, CHIỀNG SƠ, CHIỀNG KHOONG
VÀ CHIỀNG CANG, HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA NĂM 2015

39

3.3.1. Chỉ số muỗi và bọ gậy Culex chung tại các địa bàn nghiên cứu..................................................39
3.3.2. Chỉ số muỗi và bọ gậy truyền bệnh VNNB tại các xã nghiên cứu................................................41

Chương 4........................................................................................................44

Bảng 3.2. Một số yếu tố dịch tễ liên quan của các trường hợp viêm não vi
rút tại Sơn La năm 2015 được điều tra, lấy mẫu........................................33
Bảng 3.3. Tình trạng tiêm chủng của các trường hợp VNVR tại Sơn La
năm 2015 phân theo nhóm tuổi tiêm chủng................................................34
Bảng 3.4. Kết quả xét nghiệm tác nhân gây VNVR tại Sơn La năm 2015
.........................................................................................................................35
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa nghề nghiệp và tỷ lệ dương tính với viêm
não Nhật Bản.................................................................................................38
Bảng 3.6. Chỉ số muỗi tại xã Yên Hưng, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La....41
Bảng 3.7. Chỉ số muỗi tại xã Chiềng Sơ, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La....41
Bảng 3.8. Chỉ số muỗi tại xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã,................42
tỉnh Sơn La.....................................................................................................42
Bảng 3.9. Chỉ số muỗi tại xã Chiềng Cang, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
.........................................................................................................................43
Bảng 3.10. Phân bố bọ gậy Culex tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.........43


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tình hình mắc VNVR tại Việt Nam và khu vực miền Bắc,.........7
2004 - 2014 [8]..................................................................................................7
Hình 1.2. Tỷ lệ mắc hội chứng não cấp trung bình theo tỉnh/thành phố tại
Việt Nam, 1998 - 2007 [18]..............................................................................8
Hình 1.3. Phân bố ca bệnh hội chứng não cấp theo tháng và theo khu vực,
Việt Nam, 1998 – 2007 [18].............................................................................9
Hình 1.4. Phân loại tác nhân gây viêm não/viêm màng não do vi rút theo
nhóm tuổi [19]................................................................................................10
Hình 1.5. Phân bố các nhóm vi rút Arbo gây viêm não trên phạm vi......13
toàn thế giới [24]...........................................................................................13
Hình 1.6. Các căn nguyên của viêm não vô khuẩn [33].............................15
Hình 1.7. Tỷ lệ mắc VNVR trên 100.000 dân của cả nước, khu vực miền

La, 2015..........................................................................................................40



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm não vi rút (VNVR) là một quá trình bệnh lý viêm xảy ra ở tổ chức
nhu mô não, do nhiều loại vi rút có ái lực với tế bào thần kinh gây ra [1].
VNVR là mối quan tâm sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới vì tỷ lệ tử vong
cao và di chứng thần kinh lâu dài. Tỷ lệ hiện mắc của VNVR trên quy mô
toàn cầu rất khó để ước tính, đặc biệt là tại các nước đang phát triển. Tuy
nhiên, theo một số nghiên cứu, tỷ lệ mắc dao động từ 3,5 - 7,4 trường hợp trên
100.000 bệnh nhân-năm, tỷ lệ này ở trẻ em cao hơn ở người lớn, khoảng trên
16 trường hợp trên 100.000 bệnh nhân-năm [2]. Riêng VNNB chiếm khoảng
68.000 trường hợp riêng tại khu vực Châu Á, tử vong 13.600 đến 20.800
trường hợp [3].
Tác nhân gây VNVR rất đa dạng, hiện nay thế giới đã ghi nhận có tới
trên 100 loại vi rút gây viêm não, trong đó phổ biến là nhóm vi rút Arbo và
Herpes simplex [4]. Trong những năm vừa qua, thế giới ghi nhận nhiều vụ
dịch VNVR do các tác nhân khác nhau như dịch viêm não do vi rút Coxsackie
B5 tại Trung Quốc năm 2011 [5], dịch VNNB tại Hàn Quốc năm 2010 [6],
dịch viêm não do vi rút Tây sông Nile tại Ấn Độ năm 2011 [7],…
Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê trước đây hàng năm ước chừng có
2000 – 3000 trường hợp mắc viêm não do vi rút, nhưng trong vòng 10 năm
trở lại đây, số mắc dao động trong vòng 1000 ca mắc/năm [8], trong đó
khoảng 30% - 40% nguyên nhân là vi rút VNNB, được xác định bằng kỹ thuật
MAC – ELISA, như vậy vẫn còn tới 60% - 70% số các trường hợp viêm não
có chẩn đoán là VNVR không rõ nguyên nhân. Các nghiên cứu trước đây đã
chỉ ra rằng ở miền Bắc, VNVR có tỷ lệ phân bố mắc không đồng đều và khác

2.

nhập viện tại tỉnh Sơn La năm 2015.
Xác định một số tác nhân chính gây viêm não vi rút của các ca bệnh

3.

viêm não vi rút nhập viện tại tỉnh Sơn La năm 2015.
Xác định sự có mặt của các loài muỗi vector truyền bệnh viêm não
Nhật Bản ở một số xã trọng điểm viêm não vi rút của tỉnh Sơn La tại
1 thời điểm năm 2015.


3

Chương 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1.

Một số điểm đại cương về VNVR
VNVR là một quá trình bệnh lý nhiễm vi rút cấp tính xảy ra ở tổ chức

nhu mô não, do nhiều loại vi rút có ái lực với tế bào thần kinh gây ra. Đặc
điểm lâm sàng đa dạng, nhưng chủ yếu biểu hiện là hội chứng não cấp gây rối
loạn ý thức với nhiều mức độ khác nhau. Nguyên nhân gây VNVR rất đa
dạng và đến nay đã xác định được trên 100 loại vi rút có khả năng gây VNVR
với phân bố và mức độ trầm trọng khác nhau trong đó vi rút VNNB là một
trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây viêm não ở trẻ em.
1.1.1. Nguồn truyền nhiễm [14]
- Ổ chứa: ổ chứa thiên nhiên là súc vật hoang dã như các loài động vật có

hiện nay đang được sử dụng rộng rãi và được xem như một kỹ thuật cơ bản
trong chẩn đoán VNVR ở các nước tiên tiến, đặc biệt VNVR do vi rút
Cytomegalo (CMV), EBV, vi rút thuỷ đậu và virút đường ruột.
- Tìm kháng nguyên trong DNT: những trường hợp nghi ngờ VNVR do vi
rút Herpes simplex (HSV) có thể tìm kháng nguyên glycoprotein của HSV trong
DNT. Nhưng xét nghiệm này cần phải làm sớm trong tuần đầu của bệnh.
- Phát hiện kháng thể đặc hiệu chống vi rút trong DNT và trong huyết
thanh. Các xét nghiệm này cần được làm hai lần, cách nhau 2 tuần để xác
định biến động của kháng thể. Khi xác định kháng thể đặc hiệu chống vi rút
typ IgM trong DNT và trong huyết thanh cũng có giá trị chẩn đoán. Chỉ số
kháng thể đặc hiệu chống vi rút trong dịch não tuỷ so với trong huyết thanh
khi ≥ 1,5 lần cũng có giá trị chẩn đoán.
1.1.5. Di chứng do VNVR [1]
Nếu bệnh nhân VNVR không tử vong có thể để lại nhiều loại di chứng
khác nhau, trong đó chủ yếu là các di chứng về tâm thần kinh.


5

- 80% viêm não ngựa miền Đông có di chứng nặng về thần kinh.
- VNVR ít gây di chứng: EBV, California, viêm não ngựa Venezuela. Tỷ
lệ và mức độ di chứng phụ thuộc vào tuổi, tình trạng ý thức của bệnh nhân khi
vào viện. Bệnh nhân hôn mê sâu, Glasgow ≤ 6 điểm thì dễ tử vong hoặc để lại
những di chứng nặng. Bệnh nhân ≤ 30 tuổi và ít rối loạn ý thức: thường khỏi,
di chứng nhẹ, ...
1.2.

Đặc điểm dịch tễ của bệnh VNVR.
Các bệnh VNVR do muỗi truyền được phân bố rộng rãi trên thế giới.


người tiếp xúc với ve nhiễm vi rút. Bệnh viêm não do ve truyền là bệnh dịch
địa phương, lịch sử đã ghi nhận những vụ dịch VNVR Trung Âu do tiêu thụ
sữa và sản phẩm sữa từ dê, cừu chưa được tiệt khuẩn, do đó bệnh còn được
gọi là sốt sữa 2 pha. Lứa tuổi mắc bệnh ở mỗi vùng khác nhau tùy thuộc và
tuổi của người phơi nhiễm với ve hoặc tuổi của người tiêu thụ sản phẩm sữa
động vật nhiễm vi rút [14].
Ở Việt Nam, nhất là ở miền Bắc, bệnh VNNB thường xuất hiện tản
phát hàng năm, có tính mùa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, tần số mắc cao
nhất vào tháng 6. Năm 1985 ghi nhận vụ dịch VNNB rất lớn ở khu vực miền
Bắc [8]. Kết quả điều tra dịch tễ huyết thanh học trên quần thể lợn và người
cho thấy vi rút VNNB phân bố rộng rãi ở mọi nơi nhưng bệnh nghiêm trọng ở
các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng và trung du bắc bộ với tỷ lệ mắc hàng
năm dao động từ 5 – 7 ca/100.000 dân trong những năm 80 và đầu thập kỷ 90
[18]. Từ năm 1993, Việt Nam đã sản xuất được vắc xin phòng VNNB, đến
năm 1997 vắc xin được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia
tiêm miễn phí cho trẻ từ 1 – 5 tuổi tại các huyện nguy cơ cao. Đến nay tỷ lệ
mắc VNNB đã giảm đáng kể. Tuy nhiên, tại các khu vực miền núi phía Bắc,
số mắc vẫn khá cao.
Bệnh VNVR do muỗi truyền khác và các VNVR do ve truyền chưa được
điều tra, nghiên cứu nhiều tại Việt Nam.
Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, VNVR vẫn là
một trong những gánh nặng bệnh tật, đóng góp tỷ lệ lớn trong mô hình bệnh
tật chung.


7

Hình 1.1. Tình hình mắc VNVR tại Việt Nam và khu vực miền Bắc,
2004 - 2014 [8]
Từ năm 2004 – 2014, trung bình Việt Nam ghi nhận 1.362 ca VNVR,

vi rút ở trẻ em. VNNB là nguyên nhân phổ biến gây viêm não ở nhóm trẻ 1 –
14 tuổi, nhưng lại hiếm gặp ở nhóm dưới 1 tuổi và trên 15 tuổi [19]. VNNB
hiếm khi xảy ra ở người trưởng thành tại các khu vực có dịch lưu hành do
những người này đã trải qua thời gian dài phơi nhiễm với vi rút và có thể đã
có miễn dịch [20].
Kết quả nghiên cứu tại 5 tỉnh miền Bắc Việt Nam năm 2004 – 2005 cho
thấy, tỷ lệ dương tính với VNNB trong 421 ca hội chứng não cấp trung bình là


10

51%, trong đó tỉnh Thái Bình có tỷ lệ dương tính tới 71%. Trong 217 ca
VNNB, 198 (91%) ca ≤ 15 tuổi, trong đó 6 ca (3%) dưới 1 tuổi, 47 ca (22%)
từ 1 – 5 tuổi, 68 ca (31%) từ 6 – 10 tuổi, và 77 ca (35%) từ 11–15 tuổi [18].
Nghiên cứu của trường đại học Oxford tại một số bệnh viện ở Việt Nam cho
thấy vi rút Dengue, vi rút đường ruột và vi rút Herpes simplex là các tác nhân
phổ biến gây viêm não ở người trưởng thành. Vi rút Dengue được phát hiện ở
39/641 ca nghi viêm não/viêm màng não do vi rút (6.1%), gồm 25 người
trưởng thành và 14 trẻ em. Có 56% số ca bệnh không xác định được căn
nguyên [19].

Hình 1.4. Phân loại tác nhân gây viêm não/viêm màng não do vi rút theo
nhóm tuổi [19]
Kết quả nghiên cứu của PGS Phan Thị Ngà và cộng sự cho thấy, trong
717 mẫu dịch não tủy của các bệnh nhân mắc hội chứng não cấp tại 9 tỉnh ở
Việt Nam giai đoạn 2002 – 2012 có tỷ lệ xác định dương tính là 13,63% –


11


Vi rút cúm, adenovirus, parvovirus, lymphocytic
choriomeningitis, vi rút rubella
Tác nhân gây bệnh theo địa dư
Châu Mỹ
Vi rút Tây sông Nile, La Crosse, St. Louis, Rocio, viêm não
Powassan, viêm não Venezuelan, viêm não tủy ngựa miền
Châu
Trung Đông
Châu Phi

Đông và miền Tây, sốt mò Colorado, vi rút dengue, vi rút dại
Âu, Viêm não do ve truyền, vi rút Tây sông Nile, Tosana, dại,
sốt xuất huyết và vi rút Louping
Vi rút Tây sông Nile, dại, Rift Valley, sốt xuất huyết


12

Châu Á

Crimean-Congo, vi rút Dengue, vi rút Chickungunya
VNNB B, vi rút Tây sông Nile, viêm não Murray Valley,

Australia

dengue, Nipah, Chikungunya, vi rút dại
Viêm não Murray Valley, VNNB, sốt xuất huyết, vi rút
Kunjin

Tác nhân gây bệnh được phân thành các nhóm:

Bệnh VNNB đã được biết hơn 100 năm trước đây, ca bệnh đầu tiên được
ghi nhận năm 1871 tại Nhật Bản. Cuối thế kỷ XIX liên tiếp các vụ dịch xảy ra
ở các vùng núi Nhật Bản vào mùa hè - thu với nhiều bệnh nhân nặng và tỷ lệ
tử vong tới 60%. Năm 1924, Nhật Bản ghi nhận vụ dịch viêm não với 6.125
ca mắc, 3.797 ca tử vong. Năm 1935, Nhật Bản lần đầu tiên phân lập được vi
rút VNNB từ não bệnh nhân chết. Năm 1938, vi rút VNNB được phân lập trên
mẫu muỗi Culex [26]. VNNB là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ nhưng một số
nhóm tuổi khác vẫn có nguy cơ mắc bệnh [27] [28] [29]. Tại đa số các quốc


14

gia Châu Á, vi rút VNNB hoạt động mạnh vào mùa hè, các vụ dịch viêm não
lớn thường xảy ra vào giai đoạn này. Tại các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới,
dịch xuất hiện quanh năm, nhưng gia tăng vào mùa mưa [25].
Vi rút VNNB lưu hành chủ yếu tại khu vực Châu Á, trong khi đó,
VNVR do ve truyền lại là một trong những nguyên nhân quan trọng gây viêm
não tại các quốc gia Đông, Trung và Bắc Âu, phía bắc Trung Quốc, Mông Cổ
và Liên Bang Nga. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm ghi
nhận từ 10.000 đến 12.000 trường hợp VNVR do ve truyền [30].
Một nghiên cứu năm 2001 tại Phần Lan sử dụng phương pháp xét
nghiệm PCR tìm căn nguyên gây bệnh trên mẫu dịch não tủy của 3.231 ca
bệnh có tổn thương thần kinh trung ương gồm: viêm não, viêm màng não và
viêm tủy xương cho thấy 46% dương tính với vi rút, trong đó vi rút thủy đậu
chiếm tỷ lệ cao nhất tới 29%, vi rút Herpes và vi rút đường ruột chiếm 11%,
vi rút cúm A chiếm 7% [31]. Tại Mỹ, viêm não cấp do vi rút Herpes simplex ở
người lớn chiếm tỷ lệ khoảng 1 ca/1triệu dân/năm, mỗi năm Mỹ ghi nhận
khoảng 2.000 ca trong đó 90% do HSV-1, 10% do HSV-2 [32].



ăn và đậu nghỉ chủ yếu là chuồng gia súc. Ngoài ra muỗi truyền bệnh VNNB



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status