TẠO VIỆC làm CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN ở HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác
giả dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo viên hướng dẫn.


́

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ


́H

học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ

Tác giả

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Cô giáo đã giúp đỡ rất nhiều từ việc hình thành ý tưởng ban đầu cũng như
theo sát động viên, góp ý, chỉnh sửa, cung cấp tài liệu để tác giả có thể hoàn

Ki

thành luận văn này một cách tốt nhất.

̣c

Cảm ơn UBND huyện, phòng Lao động thương binh và xã hội, Chi cục

ho

thống kê, các phòng ban chức năng huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế và
lực lượng lao động tham gia điều tra. Xin cảm ơn chân thành đến gia đình,

ại

bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ và động viên, cổ vũ tác giả trong suốt quá trình

Đ

học tập và nghiên cứu để tác giả có thể hoàn thành luận văn.

̀ng

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng không thể tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót. Kính mong quý thầy cô giáo, bạn bè, đồng

ươ

CNH

: Công nghiệp hóa

HĐH

: Hiện đại hóa

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

KH

: Kế hoạch

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

TM-DV


CMKT

: Chuyên môn kỹ thuật

̀ng
ươ
Tr

nh

Ki

ại

: Tiểu thủ công nghiệp

Đ

GDTX

̣c

: Công nghiệp

TTCN
GDNN


́


Ki

4.2. Phương pháp cụ thể..............................................................................................3

̣c

4.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................3

ho

4.2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: ...........................................................3
4.2.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: ............................................................4

ại

4.2.2. Phương pháp chuyên gia .................................Error! Bookmark not defined.

Đ

4.2.3. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................4

̀ng

4.2.5. Phương pháp so sánh – đối chiếu....................Error! Bookmark not defined.
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................4

ươ

PHẦN II: NỘI DUNG ................................................................................................5
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM, GIẢI QUYẾT


1.1.3.1.1. Hoàn thiện thể chế phát triển thị trường lao độngError! Bookmark not
defined.

1.1.3.1.2. Kết nối cung cầu lao động ........................Error! Bookmark not defined.

nh

1.1.3.1.3. Hỗ trợ lao động di chuyển ........................Error! Bookmark not defined.

Ki

1.1.3.1.4. Cho vay tín dụng ưu đãi cho sản xuất, kinh doanhError! Bookmark not
defined.

ho

̣c

1.1.3.1.5. Đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoàiError! Bookmark not
defined.

ại

1.1.3.2. Hổ trợ các nguồn lực tạo việc làm cho thanh niên nông thôn .....................13
1.1.3.3. Đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn ......................................................20

Đ

1.1.3.4. Liên kết với các doanh nghiệp giới thiệu việc làm cho thanh niên nông thôn......21


trong giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn .................................................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN

2.1.


́H

NÔNG THÔN Ở HUYỆN PHÚ VANG,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ................37
Đặc điểm tự nhiên, KT – XH của huyện Phú Vang, tỉnh TT Huế có ảnh

hưởng đến việc giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn.................................37

nh

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Phú Vang, tỉnh TT Huế ..................................37

Ki

2.1.1.1. Vị trí địa lý...................................................................................................37
2.1.1.2. Khí hậu.........................................................................................................38

ho

̣c

2.1.1.3. Địa hình đất đai............................................................................................39
2.1.1.4. Hệ thống thủy văn........................................................................................39




2.2.1.4.Về cơ cấu việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện Phú Vang, tỉnh TT Huế...........59
2.2.1.5. Về hình thức làm việc ..................................................................................62
2.2.1.6. Về loại hình doanh nghiệp ...........................Error! Bookmark not defined.
2.2.3.3. Hoạt động hỗ trợ các nguồn lực tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
huyện Phú Vang, tỉnh TT Huế ..................................................................................72
2.2.3.4. Hoạt động giới thiệu việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú Vang,


́

tỉnh TT Huế ...............................................................................................................73
2.2.3.5. Kết quả giải quyết tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện Phú


́H

Vang, tỉnh TT Huế ....................................................................................................73
2.3.Đánh giá chung về thực trạng tạo việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phú
Vang trong thời gian qua...........................................................................................75

nh

2.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................................75

Ki

2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân .......................................................................76
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LV
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LV
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LV


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Phú Vang năm 2016..............................39
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất của huyện Phú Vang giai đoạn 2011-2016...................40
Bảng 2.3. Số lượng thanh niên nông thôn (15 – 29 tuổi) ở huyện Phú Vang, tỉnh TT
Huế ............................................................................................................................47


́

Bảng 2.4: Giới tính của thanh niên nông thôn huyện Phú Vang năm 2016..............48


́H

Bảng 2.5: Trình độ học vấn của thanh niên nông thôn huyện Phú Vang qua các năm
2014-2016..................................................................................................................53
Bảng 2.6: Trình độ học vấn của thanh niên nông thôn huyện Phú Vang trên địa bàn

nh

nghiên cứu năm 2016 ................................................................................................55
Bảng 2.9: Cơ cấu việc làm của thanh niên nông huyện Phú Vang phân theo hình

Ki




DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu giới tính của mẫu điều tra ...................................................................49
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu độ tuổi của mẫu điều tra......................................................................51
Biểu đồ 2.3: Trình độ đào tạo và học vấn của mẫu điều tra ................................................57

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


́

chính trị xã hội ở nông thôn ...Tuy vậy, thiếu việc làm đối với lao động nông thôn

̣c

nói riêng và thanh niên nông thôn nói chung vẫn diễn ra khá phổ biến. Tình trạng

ho

thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập bình quân
từ lao động các ngành nghề tại các vùng thường thấp hơn so với thành thị; cơ hội

ại

chuyển đổi việc làm, nghề nghiệp cũng khó hơn, điều kiện văn hoá, xã hội cũng

Đ

chậm phát triển hơn. Trước những khó khăn trong lập nghiệp tại địa phương, đa số

̀ng

thanh niên nông thôn trong huyện rời quê hương đi làm ăn xa chiếm tỉ lệ lớn.
Thiếu việc làm việc làm, thiếu định hướng nghề nghiệp... vẫn là vấn đề xã hội

ươ

tồn tại trong thanh niên nông thôn hiện nay và các năm tới. Tỷ lệ thanh niên nông
thôn thất nghiệp, thiếu việc làm cao và đang có xu hướng tăng do chuyển đổi mục

Tr

trọng. Cơ chế, chính sách về lao động, về việc làm được chú trọng, phù hợp với cơ
chế thị trường và từng bước hội nhập với thị trường lao động quốc tế. Hệ thống văn

nh

bản quản lý nhà nước về lao động, việc làm được bổ sung và ngày càng được hoàn

Ki

thiện, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thanh niên dễ dàng có công việc ổn định
như: các chương trình cho thanh niên vay vốn lập nghiệp tại địa phương, tổ chức

ho

̣c

các sàn giao dịch việc làm hàng năm, các chương trình đào tạo nghề ngày càng
được chú trọng hơn, thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư ... giải quyết nhiều việc

ại

làm cho lao động là thanh niên. Tuy nhiên hiện nay, tỷ lệ thanh niên có việc làm
vẫn còn thấp. Để thấy rõ thực trạng việc làm của lao động thanh niên nông thôn

Đ

trọng huyện, những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó và cần có những giải pháp

̀ng


́H

3.1. Đối tượng nghiên cứu


́

+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm cho thanh niên

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc làm, giải quyết việc làm cho thanh
niên nông thôn ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

nh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Ki

* Về không gian
Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

ho

* Về thời gian

̣c

Nghiên cứu việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở huyện

ại


4.2.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
Đề tài tiến hành điều tra bằng bảng hỏi để thu thập thông tin dữ liệu liên quan
đến việc làm, tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Phú Vang.
Huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài được tiến hành điều tra 200 lao động
ở 10 xã bao gồm: Xã Phú Thượng, thị trấn Phú Đa, Phú Diên, Phú Hồ, Vinh Hà,
Phú Thanh, Vinh Phú, Phú Thuận, Vinh Xuân, Phú Mỹ.


́

4.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Số liệu điều tra sẽ được tổng hợp phân tích theo các tiêu thức phù hợp với


́H

mục đích và yêu cầu nghiên cứu.

- Số liệu thu thập từ các tài liệu thứ cấp, phiếu điều tra hộ được phân tích, tính

đồ, bảng biểu.

4.2.3.1. Phương pháp chuyên gia

Ki

4.2.3. Phương pháp phân tích số liệu


Tr

văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho

thanh niên nông thôn.
Chương 2: Thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn tại huyện Phú Vang,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Một số giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

4


PHẦN II: NỘI DUNG

Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM, GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN


́

1.1. Cơ sở lý luận về việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên nông


́H

thôn.
1.1.1. Các khái niệm

điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng sức lao động

ươ

đó”. Như vậy, việc làm được cấu thành bởi ba yếu tố là sức lao động, những điều
kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ..) để sử dụng lao động và môi

Tr

trường kết hợp các yếu tố trên.[18]
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO): khái niệm việc làm chỉ đề cập trong

mối quan hệ với lực lượng lao động. Khi đó, viêc làm được phân thành 2 loại: Có
trả công (Những người làm thuê, học việc...) và không được trả công nhưng vẫn có
thu nhập (những người như giới chủ làm kinh tế gia đình. Vì vậy, “Việc làm có thể
được định nghĩa như một trình trạng trong đó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện

5


vật, do có một sự tham gia tích cực, có tính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản
xuất”. [5,314]
Theo khái niệm này, người có việc làm là người làm việc gì đó để được trả
công, lợi nhuận được thanh toán bằng tiền hoặc hiện vật, hoặc tham gia vào các
hoạt động mang tính tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập của gia đình (không
nhận được tiền công hay hiện vật)


́


lại thu nhập cho người lao động mà không bị pháp luật ngăn cấm.

Đ

Dựa trên khái niệm việc làm của Bộ Luật lao động Việt Nam có thể hiểu có 3

̀ng

loại việc làm cơ bản, được thể hiện dưới 3 hình thức:
- Làm các công việc để nhận tiền lương, tiền công bằng tiền mặt hoặc hiện vật.

ươ

- Làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử dụng

Tr

hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để tiến hành công việc
đó.

- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới

hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất nông nghiệp,
hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên khác trong gia
đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý.

6


Theo quan niệm nêu trên, một hoạt động được coi là việc làm cần thỏa mãn


ho

̣c

một hoạt động lao động được thừa nhận là việc làm. Tuy nhiên, khái niệm trên cũng

ại

+ Thứ nhất: không phải mọi hoạt động có ích và cần thiết cho gia đình và xã
hội đều tạo ra thu nhập mặc dù nó góp phần làm giảm chi tiêu cho gia đình thay vì

Đ

thuê người làm công. Ví dụ như: Hoạt động nội trợ không được coi là việc làm

̀ng

trong khi đó hoạt động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo ra lợi
ích vật chất không hề nhỏ.

ươ

+ Thứ hai: Khó có thể so sánh tỷ lệ người có việc làm giữa các quốc gia với

Tr

nhau vì quan niệm về việc làm giữa các quốc gia có thể khác nhau phụ thuộc vào
luật pháp, phong tục tập quán… Có những nghề ở quốc gia này thì cho phép và
được coi đó là việc làm nhưng ở quốc gia khác bị cấm. Ví dụ: đánh bạc ở Việt Nam

kiện phát triển phong phú đời sống tinh thần.

Ki

Có quan niệm cho rằng: mục tiêu của giải quyết việc làm là phải tạo ra việc
làm đầy đủ cho người lao động và phải cao hơn, đó là tạo ra tự do trong lựa chọn

ho

̣c

việc làm để triệt để giải phóng sức lao động và các nguồn lực xã hội. Quan niệm
khác lại cho rằng: giải quyết việc làm là trách nhiệm của toàn xã hội và người lao

ại

động nhằm cân bằng thị trường lao động, giúp người lao động có việc làm, có thu
nhập ổn định đầy đủ nhu cầu sinh tồn và phát triển của người lao động, gia đình và

Đ

xã hội.

̀ng

Như vậy, giải quyết việc làm thực chất là một quá trình tác động có chủ đích
của chủ thể xã hội và người lao động nhằm giúp người lao động có việc làm, việc

ươ



từ các cơ chế chính sách của nhà nước cũng như việc tuyển dụng thêm lao động của
các doanh nghiệp, công ty.

Mục tiêu chính sách lao động và giải quyết việc làm của Đảng ta là hướng vào

nh

giải phóng sức sản xuất và phát huy mọi tiềm năng sức lao động, khơi dậy tiềm

Ki

năng của mọi người và toàn xã hội, coi trọng giá trị sức lao động, mở rộng cơ hội
cho mọi người đều phát triển. Những quan điểm, tư tưởng của Đảng ta được thể

ho

̣c

hiện rõ trong các văn kiện đại hội của Đảng. Đặc biệt tại Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX của Đảng ta khẳng định “Giải quyết việc làm là một trong những chính

ại

sách cơ bản của quốc gia”.

1.1.1.3. Khái niệm về giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

Đ


đã dành riêng Chương XI, mục I để quy định về “lao động chưa thành niên”.


́

Điều 121 của Bộ luật này nhấn mạnh: Người sử dụng lao động chưa thành niên
vào những công việc phù hợp với sức khỏe để đảm bảo sự phát triển thể lực, trí


́H

tuệ, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành
niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động.
Cấm sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy

nh

hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục do Bộ Lao động, Thương

Ki

binh & Xã hội và Bộ Y tế ban hành

Thứ hai, giải quyết việc làm cho thanh niên phải tính đến yếu tố gia nhập

ho

̣c

thị trường lao động thường xuyên, liên tục của lực lượng này hằng năm. Vấn đề

10


cũng phải trải qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại để phù hợp với yêu
cầu công việc. Với lao động thanh niên, điều này càng có ý nghĩa hơn. Do đó,
đào tạo nghề, nâng cao tay nghề và kỹ năng lao động gắn với giải quyết việt làm
cho TNNT là xu hướng tích cực trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2. Đặc điểm thanh niên nông thôn
Thanh niên nông thôn là những người đang trực tiếp lao động sản xuất, nông


́

nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhưng sinh sống ở nông thôn. Về tuổi đời, thanh
niên nông thôn là những người từ 16-30 tuổi. Là tầng lớp thanh niên, thanh niên


́H

nông thôn cũng mang đầy đủ phẩm chất của lứa tuổi thanh niên nói chung.

Tuy nhiên, do đặc trưng của lao động nghề nghiệp và môi trường văn hoá xã
hội nông thôn, nên thanh niên nông thôn có nhiều điểm khác biệt với thanh niên

nh

khác (thanh niên công nhân, học sinh), có thể kể ra một số đặc điểm điển hình của

Ki



Thứ hai, Thanh niên nông thôn là những người sinh sống ở vùng nông thôn,

hầu hết trong số đó là những người sinh ra và lớn lên trong các làng quê, phạm vi
tiếp xúc xã hội thường giới hạn trong các quan hệ làng xóm, ít mở ra xã hội rộng
lớn. Vì vậy họ chịu sự tác động mạnh mẽ của môi trường sống văn hoá – xã hội
nông thôn, đặc biệt là các phong tục, tập quán, lối sống cộng đồng nông thôn. Do
vậy, các đặc trưng tâm lý nông dân sớm được hình thành và ổn định trong tầng lớp
thanh niên nông thôn.

11


Trước đây và hiện nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp – nông thôn.
Vì vậy, lực lượng chủ yếu trong thanh niên là thanh niên nông thôn, đồng thời họ
cũng là lao động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ở nông thôn. Do sự phát triển của
khoa học hiện nay, do thành quả của sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn
mới, trình độ học vấn phổ thông và nghề nghiệp của tầng lớp thanh niên nông thôn
được nâng cao hơn so với trước đây. Tuy nhiên, do yêu cầu của sự nghiệp CNH,


́

HĐH nông nghiệp, nông thôn nên đa số thanh niên nông thôn có nhu cầu được học
tập, đào tạo, bồi dưỡng về nghề nghiệp, kiến thức, xã hội để nâng cao năng suất lao


́H

động, cải thiện đời sống của mình và góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp. Đây


thuật thấp.

Lao động nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp. Sản xuất nông

ươ

nghiệp có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau. Hơn nữa mức độ áp

Tr

dụng máy móc thiết bị vào sản xuất còn thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp chỉ đòi
hỏi về sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động có thể đảm nhận nhiều
công việc khác nhau nên lao động nông thôn ít chuyên sâu hơn lao động trong các
ngành công nghiệp và một số ngành khác. Bên cạnh đó, phần lớn lao động nông
nghiệp mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh
nghiệm và

sức khỏe, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động cũng thô sơ

mang tính tự chế cao. Lực lượng chuyên sâu, lành nghề, lao động chất xám không

12


đáng kể, phân bố lao động không đồng đều, vì vậy mà hiệu suất lao động thấp, khó
khăn trong việc tiếp thu công nghiệp hiện đại vào sản xuất.
Nghiên cứu và tìm hiểu đầy đủ các tính chất của lao động nông thôn từ đó có
thể tìm ra những biện pháp sử dụng tốt nhất nguồn lao động trong nông nghiệp nói
riêng và nông thôn nói chung.


ại

Quán triệt và thực hiện Nghị quyết Đại hội X về vấn đề dân tộc, chính sách
dân tộc và miền núi, với sự quyết tâm của các ngành ở Trung ương và các ngành,

Đ

các cấp ở địa phương cùng với sự nỗ lực vươn lên của đồng bào các dân tộc đã

̀ng

tạo ra được những chuyển biến đáng kể về phát triển KT-XH, xây dựng cơ sở hạ
tầng và giải quyết được việc làm cho đồng bào, những vấn đề xã hội bức xúc ở

ươ

miền núi, vùng đồng bào các DTTS. Nhiều mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu

Tr

quả đã được hình thành và phát triển; đời sống của đại đa số đồng bào các dân
tộc đã được cải thiện và nâng lên; cơ cấu kinh tế miền núi đã có bước chuyển
biến tích cực, tạo đà phát triển mới theo hướng sản xuất hang hoá và từng bước
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cùng với quá trình phát
triển KT-XH. Nhìn chung, vấn đề ổn định chính trị và an ninh, quốc phòng ở
vùng núi khó khăn đã được thực hiện tốt; đồng bào các dân tộc luôn tin tưởng

13


ho

̣c

những chính sách cụ thể, thuận lợi cho việc kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao
động, cụ thể có các chính sách sau:

ại

Nghị định số 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách tạo việc làm và quỹ
quốc gia về việc làm

Đ

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động

̀ng

và Luật Việc làm về chính sách việc làm công, hỗ trợ đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài, hỗ trợ tạo việc làm cho lao động và Quỹ quốc gia về việc làm.

ươ

Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người lao động có nhu cầu tham

Tr

gia chính sách việc làm công; niêm yết công khai tại trụ sở, các nơi sinh hoạt
cộng đồng và thông báo trên các phương tiện truyền thông của cấp xã. Ủy ban
nhân dân cấp xã phối hợp với nhà thầu (nếu có), các tổ chức chính trị - xã hội,


Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết là: không ngừng nâng cao đời sống vật

Ki

chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến
nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ

ho

̣c

sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính
trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới; xây dựng nền nông nghiệp phát triển

ại

toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất,
chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh

Đ

lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài.

̀ng

Mục tiêu đến năm 2020: Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản đạt 3,5 4%/năm; nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện

ươ


́H

làm giàu rừng. Cho phép khai thác lợi ích kinh tế từ rừng sản xuất là rừng tự
nhiên theo nguyên tắc bền vững, lấy nguồn thu từ rừng để bảo vệ, phát triển rừng
và làm giàu từ rừng.

nh

+ Triển khai có kết quả chương trình khai thác hải sản trong chiến lược phát

Ki

triển kinh tế biển, gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, quốc
phòng.

ho

̣c

+ Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở các vùng nông thôn theo quy
hoạch, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế

ại

biến tinh, chế biến sâu gắn với vùng nguyên liệu và thị trường, đẩy mạnh sản
xuất tiểu thủ công nghiệp, triển khai chương trình bảo tồn và phát triển làng

Đ

nghề.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status