Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tạo việc làm cho người lao động nông thôn ở huyện phú vang – tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

uế

----------

in

h

tế

H

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

cK

“ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

Đ
ại

họ

HUYỆN PHÚ VANG - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ”

ĐINH NHẬT THẢO CHÂU

Đ
ại

HUYỆN PHÚ VANG - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ”

Họ tên: Đinh Nhật Thảo Châu
Lớp: K41A – KTNN

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Quang Phục

Niên khóa: 2007 -2011

Huế - 4/2011

1


MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................2
DANH MỤC VIẾT TẮT...........................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................................5
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................6
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................................6

uế

2. Mục tiêu của đề tài.................................................................................................................7
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ......................................................................7


Đ
ại

1.1.2.4. Vai trò của chính sách tạo việc làm trong hệ thống an sinh xã hội ............................14
1.2. Cơ sở thực tiễn..................................................................................................................15
1.2.1. Thực trạng an sinh xã hội đối với người nông dân nước ta...........................................15
1.2.2. Kết quả của chính sách tạo việc làm ở Việt Nam những năm qua ................................17
CHƯƠNG II ............................................................................................................................20
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở HUYỆN PHÚ VANG – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .................................20
2.1. Tổng quan về huyện Phú Vang.........................................................................................20
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .........................................................................................................20
2.1.2. Khí hậu, thời tiết ............................................................................................................20
2.1.3. Địa hình, đất đai ............................................................................................................21

2


2.1.4. Dân số và lao động ........................................................................................................21
2.1.5. Kinh tế - xã hội ..............................................................................................................21
2.2. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn, đảm bảo an
sinh xã hội ở huyện Phú Vang giai đoạn 2006 - 2010............................................................23
2.2.1. Chương trình lao động việc làm ....................................................................................23
2.2.1.1. Kết quả thực hiện.........................................................................................................24
2.2.1.2. Tồn tại: ........................................................................................................................31
2.2.2. Chương trình xuất khẩu lao động ..................................................................................32

uế

2.2.2.1. Kết quả thực hiện........................................................................................................32

1. Kết luận: ..............................................................................................................................41

Đ
ại

2. Kiến nghị: ............................................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................................455
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………….....46

3


DANH MỤC VIẾT TẮT
: An sinh xã hội

- BHXH

: Bảo hiểm xã hội

- TTH

: Thừa Thiên Huế

- CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- UBND

: Ủy ban nhân dân

- ASXH

4


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả tạo việc làm cho lao động năm 2006……………………...….trang 24
Bảng 2: Kết quả tạo việc làm cho lao động năm 2007………………...…….…trang 25
Bảng 3: Kết quả tạo việc làm cho lao động năm 2008……………………..…..trang 26
Bảng 4: Kết quả tạo việc làm cho lao động năm 2009…………………....……trang 27
Bảng 5: Kết quả tạo việc làm cho lao động năm 2010……………………....…trang 28

uế

Bảng 6: Tổng hợp kết quả tạo việc làm cho lao động giai đoạn 2006 – 2010 tại huyện

H

Phú Vang – tỉnh TTH………...…………………………………………………trang 30
Bảng 7: Tổng hợp tình hình xuất khẩu lao động giai đoạn 2006 – 2010 tại huyện Phú

Đ
ại

họ

cK

in



h

này đã khẳng định tầm nhìn của những người lãnh đạo và chính sách xã hội của nhà

in

nước ta – nhà nước của giai cấp công – nông, của những người lao động.
Ngày nay, nước ta đang theo đuổi cơ chế nền kinh tế thị trường, có định hướng

cK

Xã Hội Chủ Nghĩa. Trước mắt, nước ta đã đạt được những thành công nhất đinh và
nền kinh tế đang trên đà phát triển. Tuy nhiên hệ thống ASXH vẫn chưa hoàn thiện

họ

đầy đủ. Có thể nói, cho đến nay hệ thống ASXH của chúng ta còn ở mức sơ khai, độ
bao phủ mỏng; các lợi ích của ASXH chưa được phân phối công bằng, thiệt thòi vẫn
thuộc về người nghèo, về nông dân. Thực trạng đó, đã hạn chế không nhỏ đến hiệu quả

Đ
ại

của các chương trình xã hội khác, nhất là chương trình tạo việc làm, xóa đói giảm
nghèo ở khu vực nông thôn. Do đó, những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có những
giải pháp tích cực trong việc thực hiện các chính sách ASXH để giúp người nông dân
đối phó với những rủi ro do thiên tai, lao động và sức khỏe, từ đó góp phần nâng cao
năng suất lao động, thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH) nông
nghiệp, nông thôn.

h

động đến lao động nông thôn như thế nào, đồng thời để rút ra được những kinh

cK

2. Mục tiêu của đề tài

in

nghiệm và giải pháp mới trong việc thực hiện.

- Tìm hiểu các vấn đề lý luận và thực tiễn về ASXH và chính sách tạo việc làm
trong hệ thống ASXH.

TTH.

họ

- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách tạo việc làm tại huyện Phú Vang – tỉnh

Đ
ại

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách tạo
việc làm cho người lao động nông thôn.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn.
- Phạm vi nghiên cứu: huyện Phú Vang – Tỉnh TTH.
4. Phương pháp nghiên cứu


được dùng rộng rãi hơn. ASXH là một thuật ngữ được dịch ra từ cụm từ social security

in

(tiếng Anh) hoặc từ sécurites sociale (tiếng Pháp).

Điều đầu tiên cần phải làm rõ: “an sinh xã hội” nghĩa là gì ? Theo ILO (tổ chức

cK

lao động quốc tế), đó là: Sự bảo vệ mà xã hội thực hiện đối với các thành viên của
mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại sự cùng quẫn về kinh tế
và xã hội dẫn đến sự chấm dứt hay giảm sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai sản,

họ

tai nạn lao động, mất việc làm, mất sức lao động, tuổi già hoặc cái chết; những dịch vụ
về chăm sóc y tế và những quy định về hỗ trợ đối với những gia đình có con nhỏ gặp

Đ
ại

phải khó khăn trong cuộc sống.
Theo khái niệm được rút ra từ những khái niệm, quan niệm khác nhau về

ASXH thì ASXH là một hệ thống các cơ chế chính sách, các giải pháp của nhà nước
và cộng đồng nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với các rủi ro, các cú
sốc về kinh tế - xã hội làm cho ho giảm hoặc mất nguồn thu nhập do bị ốm đau, thai
sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao động hoặc vì các nguyên


h

1.1.1.2. Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam

in

Hệ thống ASXH của Việt Nam (tạm gọi như vậy) thực tại gồm khá nhiều

cK

“mảng” vấn đề. Theo tôi có thể chia thành 3 nhóm sau đây:
- Nhóm các chế độ về BHXH: gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện quan
niệm trên nguyên tắc có đóng thì có hưởng và cùng chia sẻ rủi ro. Đối tượng tham gia

họ

là những người lao động theo quy định, các mức đóng góp tạo nên một quỹ chung. Các
thành viên được hưởng chế độ khi họ gặp phải các sự cố và đủ điều kiện để hưởng.

Đ
ại

Mọi chi phí cho các chế độ được chi trả bởi nguồn quỹ chung.
- Nhóm các chế độ về trợ cấp xã hội: gồm các chế độ cứu trợ xã hội cho những đối

tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do gặp phải những rủi ro trong cuộc sống. Nguồn chi
trả cho các chế độ trợ cấp xã hội được lấy từ ngân sách Nhà nước.
- Nhóm các chương trình xã hội khác: gồm chương trình xoá đói giảm nghèo,
chương trình tạo việc làm, chương trình y tế (phòng, chữa bệnh, y tế cộng đồng…) và


h

và không nơi nương tựa được hưởng các loại trợ cấp có tính chất trợ giúp xã hội.

in

Với sự xuất hiện và ngày càng phát triển của kinh tế thị trường khoảng cách về

cK

thu nhập, về mức sống ngày càng có sự phân hoá lớn. Sự đầu tư và các biện pháp thay
đổi cơ cấu công nghệ để cạnh tranh và tồn tại đã làm gia tăng số người mất việc làm,
sự nghèo khó xuất hiện cùng với giàu có ngày càng tăng thì nhu cầu trợ giúp xã hội

họ

không hề giảm mà càng lớn hơn trước rất nhiều. Do đó việc tập trung đầu tư cho “tấm
lưới” trợ giúp xã hội phải là một ưu tiên đối với các nước đang phát triển trong đó có

Đ
ại

Việt Nam.

Cùng với BHXH, trợ giúp xã hội hệ thống các chương trình kinh tế – xã hội

ngắn hạn và dài hạn cần được triển khai một cách đa dạng. Sự phong phú đa dạng của
các chương trình sẽ là một sự bổ sung quan trọng cho hai nhóm BHXH và trợ giúp xã
hội phát huy tác dụng che chắn cho các đối tượng được thụ hưởng các chế độ. Trong

một khái niệm chuẩn xác vì:

h

Theo khái niệm này, việc làm là các hoạt động lao động được thể hiện ở các

in

dạng sau:

cK

+ Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương hoặc hiện vật cho công việc
đó.

+ Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân, bao gồm sản xuất nông

họ

nghiệp trên đất do chính thành viên sở hữu, quản lý hoặc có quyền sử dụng; hoặc các
hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ hay một

Đ
ại

phần.

+ Làm các công việc cho hộ gia đình nhưng không được trả thù lao dưới hình

thức tiền công, tiền lương cho công việc đó, bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do


khả năng sáng tạo vô hạn
Khái niệm này chỉ rõ:

h

- Xã hội (nhà nước, doanh nghiệp, gia đình…) có trách nhiệm tạo môi trường,

in

tiền đề cần thiết để phát triển nơi làm việc.

cK

- Khuyến khích người lao động tự tạo việc làm cho mình và cho người khác, tự
do lao động, nhưng phải theo đúng luật pháp của nhà nước.
- Việc làm của người lao động là yếu tố phát huy cao nhất nhân tố của con người.

họ

1.1.2.3. Sự cần thiết tạo việc làm cho lao động nông thôn
Nông nghiệp từ lâu đã là một lĩnh vực hoạt động sản xuất quan trọng để đảm

Đ
ại

bảo cuộc sống của con người. Hiện nay mặc dù con người đã đạt được trình độ phát
triển rất cao về công nghệ và khoa học kỹ thuật cũng như nhiều lĩnh vực sản xuất khác
nhưng nhiều nước trên thế giới vẫn phải sống vào hoạt động nông nghiệp là chủ yếu.
Việc phát triển nông nghiệp cũng như nhiều vấn đề liên quan đến nông dân, nông thôn

con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng
chính đáng cuả nhân dân”. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ

h

trường, chính sách tạo việc làm cho người lao động, với định hướng phát triển nền kinh tế

in

theo hướng CNH-HĐH đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động. Mặc dù

cK

vậy vấn đề tạo việc làm cho người lao động vẫn đang cần sự quan tâm, giải quyết của toàn
xã hội. Ở Việt Nam, thực tế số dân tập trung ở khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ tương đối
cao ( 80% tổng dân số), với gần 70% lao động sống và làm việc ở nông thôn, và số lao

họ

động qua đào tạo chỉ chiếm khoảng 12% so với trên 25% ở khu vực thành thị. Nhiều công
trình nghiên cứu cho thấy, ở nông thôn dân trí thấp hơn 2 lần, nhân tài thấp hơn 8,6 lần, và

Đ
ại

nhân lực, trong đó có đào tạo nghề, thấp hơn 10 lần so với thành thị. Đó còn chưa kể tới
một thực tế, hiện nay, tình trạng lao động ở nông thôn mới sử dụng khoảng 80% thời gian
lao động; tỷ lệ thất nghiệp chiếm khoảng 6%; trong khi đó thực trạng đất nông nghiệp có
xu hướng giảm xuống do quá trình chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở, quy hoạch
các khu công nghiệp và gia tăng dân số... Đi đôi với vấn đề này là sự tăng nhanh dân số ở

phố, thị xã, đô thị nhỏ làm việc trong doanh nghiệp ở nông thôn và đầu tư vào nông
nghiệp đang là thách thức lớn. Theo thống kê chưa thật đầy đủ, ở nước ta hiện nay

h

có gần 40 nghìn doanh nghiệp hoạt động ở nông thôn trong đó chỉ có gần 1500

in

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 3,7% số doanh

cK

nghiệp hoạt động ở nông thôn. Vốn đầu tư số doanh nghiệp trên có khoảng 32
nghìn tỉ đồng chiếm 6% vốn của doanh nghiệp đầu tư ở nông thôn và chỉ có 0,9%
vốn của các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy mấy năm gần đây, nhất là năm 2010,

họ

Chính phủ đã có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông
nghiệp, nông thôn. Cần phải coi đây là công việc thường xuyên, lâu dài về việc đào

Đ
ại

tạo chuyển nghề cho lao động nông thôn gắn đào tạo chuyển nghề với doanh
nghiệp.

Thực hiện Nghị quyết Trung ương lần thứ 7 về nông nghiệp, nông dân và nông



tạo ra nhiều mô hình dạy nghề và hình thức dạy nghề thích hợp. Một số mô hình bước
đầu triển khai có hiệu quả. Hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn không chỉ huy

h

động các cơ sở chuyên dạy nghề mà còn huy động được “chất xám” của các viện

in

nghiên cứu, các trường đại học, huy động được sự tham gia giảng dạy của những lao

cK

động kỹ thuật từ các doanh nghiệp, các nghệ nhân trong các làng nghề. Qua thí điểm
một số mô hình đào tạo nghề cho lao động chuyên canh ở một số địa phương vùng
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long hoặc Trung du miền núi như Lạng

họ

Sơn, Cao Bằng, Tây Ninh, Gia Lai... cho thấy kỹ năng nghề của nông dân được nâng
lên, do đó năng suất lao động, chất lượng cây trồng và thu nhập của người lao động

Đ
ại

tăng lên rõ rệt. Những kết quả bước đầu này đã tạo động lực để thu hút những lao động
nông thôn khác trong thôn bản tham gia các khóa đào tạo nghề được tổ chức tại địa
bàn.


tế

dân thiếu tin tưởng và số lượng tham gia vào thị trường này có chiều hướng giảm sút.
- Về BHYT: BHYT ở nước ta hiện nay độ bao phủ vẫn đang ở mức thấp (dưới

h

20% dân số) và chủ yếu là loại hình BHYT bắt buộc. Còn độ bao phủ của BHYT tự

in

nguyện tới người nông dân (chiếm khoảng 70% dân số) ở mức rất thấp và hầu như bỏ

cK

ngỏ. Cho đến nay, số lượng nông dân có khả năng mua BHYT tự nguyện rất thấp
(dưới 5%). Đa phần người nông dân nghèo chỉ có thể tham gia loại hình bảo hiểm này
nếu có sự trợ giúp của nhà nước thông qua các chương trình BHYT miễn phí.

họ

- Về bảo hiểm tai nạn lao động: là nước chịu nhiều thiên tai nhất là lũ lụt,
giông bão, hạn hán nên hàng năm Việt Nam có trên một triệu người cần được cứu trợ.

Đ
ại

Tuy vậy, số người tham gia vào loại hình bảo hiểm tai nạn lao động và chính sách bảo
hiểm, hỗ trợ của nhà nước trên lĩnh vực này còn rất hạn chế. Có khoảng 85% lao động
nông thôn chưa có điều kiện tiếp cận với loại hình bảo hiểm này. Do vậy, những người

này. Thường thì khi không xảy ra thiên tai, các địa phương có xu hướng sử dụng quỹ
không đúng mục đích, làm cho quỹ luôn ở tình trạng thiếu hụt; đến khi xảy ra thiên tai,

h

không đáp ứng được nhu cầu cứu trợ, thậm chí còn bị thất thoát. Vì vậy, đa phần nông

in

dân gặp khó khăn thiên tai chưa được hưởng đầy đủ số tiền mà nhà nước và xã hội trợ

cK

cấp cho họ.

- Các hình thức hỗ trợ không chính thức: Đối với loại hình này, ngoài các tổ
chức thuộc cơ quan, phải kể đến các tổ chức phi Chính phủ, tổ chức nhân đạo và sự trợ

họ

giúp của các thành viên gia đình, dòng họ và hàng xóm. Mặc dù, hệ thống này chưa
phát triển mạnh nhưng có những đóng góp quan trọng trong việc trợ giúp lương thực

Đ
ại

và hỗ trợ thiết thực khác khi sự cố xảy ra. Tuy nhiên, hình thức này ngày càng có chiều
hướng không còn quá quan trọng nữa vì quy mô quan hệ trong gia đình đã thay đổi và
người lao động nông thôn đang có xu hướng chuyển dịch mạnh sang hình thức làm
công ăn lương.


Theo Tổng cục thống kê, tỷ lệ dân số cả nước từ 15 tuổi trở lên tham gia lực
lượng lao động tăng từ 76,5% lên 77,3% năm 2010.

h

Trong đó, tỷ lệ lao động khu vực nông - lâm - thủy sản giảm từ 51,9% năm

in

2009 xuống 48,2% năm 2010. Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 21,6% lên

cK

22,4%. Khu vực dịch vụ tăng từ 26,5% lên 29,4%.
Hiện nay, hàng năm đã tạo việc làm cho từ 1,5- 1,7 triệu lao động, ngành chiếm
nhiều lao động nhất tại Việt Nam là ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản với

họ

gần 23 triệu lao động (năm 2008). Theo dự báo, việc làm trong ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản có chiều hướng giảm và sẽ ở mức 21,1 triệu lao động vào năm

Đ
ại

2020.

Trên thực tế đã xuất hiện dòng di cư lao động từ nông thôn ra đô thị. Trong 10


tế

động tại Việt Nam chưa bảo đảm được sự kịp thời, nhưng bản chất thị trường lao động
chưa thay đổi trong nhiều năm qua do tồn tại tự nhiên, do đó báo cáo sẽ ít nhiều tác

h

động vào các chính sách điều hành thị trường lao động. Chính vì vậy, các chính sách

in

về thị trường lao động tại Việt Nam cần được xây dựng trên nền tảng những số liệu

cK

chính xác và kịp thời. Muốn đạt được mục tiêu vươn tới nước có mức thu nhập trung
bình, phải thực hiện các chính sách thị trường lao động tốt để bảo đảm việc làm bền

Đ
ại

họ

vững, giảm tỷ lệ đói nghèo phổ biến.

19


CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM

phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Huyện có cảng biển Thuận An là vị trí chiến
lược quan trọng của tỉnh Thừa Thiên Huế, có tiềm năng lớn về kinh tế đang được khai

họ

thác và sử dụng. Bãi tắm Thuận An xinh đẹp nổi tiếng, là nơi nghỉ mát lý tưởng đối
với khách du lịch trong nước và ngoài nước khi đến tham quan cố đô Huế.

Đ
ại

Trên địa bàn huyện có quốc lộ 49, tỉnh lộ 10A, 10B, 10C và các tuyến trục
ngang nối các tỉnh lộ với quốc lộ tạo thành một hệ thống đường giao thông hợp lý,
thuận lợi cho giao lưu trong nội bộ huyện và với bên ngoài.
2.1.2. Khí hậu, thời tiết
Phú Vang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm của vùng ven
biển, có hai mùa mưa, nắng rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 8 năm trước đến tháng giêng
năm sau, lượng mưa hàng năm khá lớn, trung bình khoảng 3.000mm. Mưa phân bố
không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 9,10,11 và 12 chiếm 75-80%
lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, khai
thác thủy sản, cũng như đời sống của nhân dân. Mùa nắng gió Tây - Nam khô nóng oi

20


bức, bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, lượng bốc hơi cao nhất là từ tháng 2 đến tháng 4
(lúc nước thủy triều thấp) làm độ mặn trong các ao hồ nuôi thủy sản tăng, gây trở ngại
cho ngành nuôi trồng thủy sản.
Thủy triều có hai chế độ, từ bán nhật triều đều đến bán nhật triều không đều, biên độ
thủy triều dưới 0,5-2 m. Tại Thuận An, độ cao thủy triều trung bình khoảng 0,4-0,5m.

Khoáng sản: Phú Vang là nơi có nhiều khoáng sản Ti tan, tập trung ở các xã

họ

Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh Thanh và Vinh An, có chất lượng tốt với quy mô khá lớn
đang được khai thác.

Đ
ại

2.1.4. Dân số và lao động

Toàn huyện có 19 xã và 1 thị trấn, trong đó có 13 xã, thị trấn ven biển, đầm phá và

7 xã trọng điểm nông nghiệp. Diện tích tự nhiên 28.031 ha, trong đó đất nông nghiệp
10.829,44 ha, đất phi nông nghiệp 13.932,94 ha, đất chưa sử dụng 3.269,42 ha. Địa hình
của huyện khá phức tạp, đất rộng, người đông, với hơn 186.000 dân, trong đó có hơn
86.000 lao động, mật độ dân số bình quân 647 người/km2.
2.1.5. Kinh tế - xã hội
Trong 5 năm qua, mặc dù tình hình huyện Phú Vang còn gặp nhiều khó khăn,
thách thức như: Thiên tai khắc nghiệt, dịch bệnh, suy thoái kinh tế toàn cầu gây ảnh
hưởng đến sự phát triển kinh tế của huyện nhà…Song nhờ sự nỗ lực phấn đấu, phát huy

21


nội lực, đoàn kết nhất trí, kết hợp sức mạnh của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân trong
huyện nền kinh tế - xã hội của Phú Vang vẫn tạo được những chuyển biến tích cực, đạt
được những thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực. Nền kinh tế Phú Vang đã phát
triển theo chiều hướng tích cực; tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất bình quân giai

sản, hàng hóa theo nhu cầu thị trường và có giá trị kinh tế cao. Chương trình đánh bắt xa
bờ có bước phát triển quan trọng theo hướng CNH- HĐH, tạo sự chuyển biến tích cực

họ

trong nhận thức của ngư dân. Diện tích nuôi trồng thủy sản đến nay tăng 348,4 ha so với
năm 2005; đã mạnh dạn chuyển đổi một số vùng nuôi tôm hạ triều, nuôi chắn sáo bị ô

Đ
ại

nhiễm thường bị dịch bệnh và thua lỗ sang nuôi xen ghép nhiều đối tượng.
Hiện nay, điện lưới quốc gia đã về 100% xã, thị trấn và tỷ lệ hộ dùng điện

trong toàn huyện đạt 99,8%; hệ thống nước máy đã đầu tư lắp đặt được 70% số xã, thị
trấn và tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 89%. Cơ sở vật chất các ngành giáo dục,
văn hóa, y tế, thể dục thể thao đều được tăng cường; 100% xã, thị trấn có trường học
cao tầng; hoàn chỉnh mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở; đầu tư mở rộng bệnh viện,
xây dựng mới phòng khám đa khoa Thuận An; 100% trạm y tế xã, thị trấn được tầng
hóa. Các thiết chế văn hóa được nâng cấp, công trình di tích văn hóa, lịch sử được
trùng tu, tôn tạo, khôi phục như: Nhà lưu niệm Bác Hồ (xã Phú Dương), nhà lưu niệm
đồng chí Nguyễn Chí Diễu (xã Phú Mậu), Đình làng An Truyền (xã Phú An)…Đã

22


trùng tu, phục hồi thành công tháp Chàm Phú Diên (xã Phú Diên) tạo điều kiện cho
khách du lịch trong và ngoài nước đến đây tham quan. Công tác đô thị hóa ở thị trấn
Thuận An, trung tâm huyện lỵ Phú Đa ngày càng khởi sắc; kết cấu hạ tầng, các loại
dịch vụ phát triển mạnh. Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch được chú trọng,

đảm bảo an sinh xã hội ở huyện Phú Vang giai đoạn 2006 - 2010
Năm 2010 là năm cuối cùng thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

họ

2006 - 2010, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ lần thứ XII,
Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII, là năm tổng kết việc thực hiện hoàn thành kế

Đ
ại

hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010.
UBND huyện đã triển khai nhiều chương trình, đặt ra các nhiệm vụ trọng tâm,

phân công trách nhiệm và tiến độ cụ thể để thực hiện. Được sự quan tâm lãnh đạo,
giúp đỡ và sự phối hợp thực hiện của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể từ huyện đến
cơ sở, chương trình tạo việc làm trong những năm qua đã được triển khai và đạt được
một số kết quả:
2.2.1. Chương trình lao động việc làm
- Phú Vang là một huyện có địa bàn rộng, dân số và lực lượng lao động đông, lại chủ
yếu là sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản. Trong năm 2006, UBND
huyện giao trách nhiệm cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) tổng

23


hợp điều tra nắm lại nguồn và chất lượng lao động để lập dự án lao động việc làm và xuất
khẩu lao động, đồng thời tham mưu cho UBND huyện xây dựng kế koạch và chỉ tiêu kinh
tế-xã hội trên địa bàn huyện trong những năm đến.
- Phối hợp cùng với Trung tâm Giới thiệu việc làm - Sở LĐ-TB&XH nắm lao

- Phối hợp với UBND các xã Phú Xuân, Phú Mỹ, Phú An và thị trấn Thuận An
tổ chức tập huấn và điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động vùng đầm Sam

tiếp theo.

họ

Chuồn huyện Phú Vang năm 2010 để tổ chức đào tạo nghề trong năm 2011 và các năm

2.2.1.1. Kết quả thực hiện

Đ
ại

Bảng 1: Kết quả tạo việc làm cho lao động năm 2006

Việc làm trong
khu vực

Nông, lâm, ngư
nghiệp
Tiểu thủ công
nghiệp, xây

Kế hoạch

Thực hiện

Tỷ lệ thực


550

27,5

535

28,47

97,27

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status