Thực trang nợ xấu của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH
LỚP VB19AFN01 – NHÓM 01

Đề tài 03:
THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Giảng viên: Ths. Trương Minh Tuấn
Thành Viên:
Nguyễn Thanh Tùng (49)
Tạ Quang Hưng (18)
Nguyễn Đức Dũng (07)
Trần Chơn Tín (44)

TP. HỒ CHÍ MINH 04/2016
1


MỤC LỤC:
1.

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................................................................... 3

1.1

Khái niệm ngân hàng thương mại .................................................................................................. 3

1.2

Chức năng ngân hàng thương mại .................................................................................................. 3


Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang tính chất tổng hợp. Các nhà nghiên
cứu ghi nhận rằng, ngân hàng thương mại hình thành trên cơ sở của sự phát triển sản xuất và
trao đổi hàng hoá. Khi sản xuất phát triển thì nhu cầu trao đổi mở rộng sản xuất giữa các
vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia tăng lên, để khác phục sự khác biệt về tiền tệ giữa các khu
vực thì thì xuất hiện các thương gia làm nghề đổi tiền. Khi trao đổi hàng hoá phát triển quay
trở lại kích thích sản xuất hàng hóa. Cùng với sự phát triển đó, các nghiệp vụ được phát triển
dần như giữ tiền hộ, chi trả hộ... trên cơ sở đó thực hiện hoạt động tín dụng.
Từ lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng thương mại cho thấy, các ngân hàng thương mại
chỉ xuất hiện trong điều kiện nền kinh tế đã phát triển đến một trình độ nhất định, dẫn đến
tính tất yếu khách quan của việc hình thành hệ thống ngân hàng gắn bó chặt chẽ với sự phát
triển kinh tế.
Ngân hàng quốc gia Việt Nam ra đời ngày 05/05/1951 theo sắc lệnh 15/SL của Chủ tịch
nước VNDCCH. Trong giai đoạn 1951 - 1987, ở Việt Nam đã tạo lập hNệ thông ngân hàng
một cấp, chỉ phù hợp với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung. Khi nước ta chuyển nền
kinh tế sang cơ chế thị trường, hệ thông ngân hàng một cấp tất yếu phải được cải tổ sang hệ
thống ngân hàng hai cấp: cấp quản lý và kinh doanh. Sau khi Nghị định số 53/HĐBT được
ban hành ngày 26/03/1998 bộ máy NHNN được tổ chức thành hệ thống thống nhất trong cả
nước, gồm hai cấp là NHNN và các Ngân hàng chuyên doanh trực thuộc. Hệ thống NHNN
Việt Nam hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Theo
Pháp lệnh Ngân hàng số 38 - LTC/HĐNN8 ngày 24/05/1990 quy định: NHTM là: “tổ chức
kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán”.
1.2 Chức năng ngân hàng thương mại
Trung gian tín dụng
Ngân hàng thương mại một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, mặt khác
nó dùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đối với các thành phần kinh tế trong xã
hội, hay nói cách khác là một tổ chức đóng vai trò “cầu nối” giữa các đơn vị thừa vốn với
các đơn vị thiếu vốn. Thông qua sự điều chuyển này. ngân hàng thương mại có vai trò quan

Ngân hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng tiền vốn cho quá trình sản xuất kinh
doanh.
Ngân hàng là trung gian trong quá trình thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông
hàng hoá nhanh chóng.
Ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ, thị trường vốn.
Ngân hàng góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước và cung cấp các dịch vụ
tài chính khác.
1.4 Vốn tự có ngân hàng thương mại
Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của
ngân hàng theo quy định của NHNN. Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng có vai trò rất
quan trọng trong hoạt động của NHTM.
Vốn tự có gồm:
Vốn điều lệ : là số vốn do pháp luật quy định khi ngân hàng mới thành lập và đi vào
hoạt động.
4


Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ :được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau
thuế và không được vượt quá vốn điều lệ.
Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 10% lợi nhuận sau thuế
nhương không được vượt quá 25% vốn điều lệ.
Tài sản nợ khác:
+ Lợi nhuận chưa phân phối
+ Thu nhập lớn hơn chi pní
+ Hao mòn TSCĐ.....
2. NỢ DƯỚI CHUẨN
2.1 Nợ dưới chuẩn là gì?
Nợ dưới chuẩn được hiểu là các khoản cho vay các đối tượng có mức tín nhiệm thấp. Những
đối tượng đi vay này thường là những người nghèo, không có công ăn việc làm ổn định, vị
thế xã hội thấp hoặc có lịch sử thanh toán tín dụng không tốt trong quá khứ. Những đối

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều
này.
e) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều
này.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ
cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều
này.
2- Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu
trong vòng một (01) năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các
khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi
đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại khoản
nợ đó vào nhóm 1.
3- Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có
bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải
phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng
với mức độ rủi ro.
4- Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh
giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết
định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi

nước, gồm hai cấp là NHNN và các Ngân hàng chuyên doanh trực thuộc. Hệ thống NHNN
Việt Nam hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Theo
Pháp lệnh Ngân hàng số 38 - LTC/HĐNN8 ngày 24/05/1990 quy định: NHTM là: “tổ chức
kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán”.
1.2 Chức năng ngân hàng thương mại
Trung gian tín dụng
Ngân hàng thương mại một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, mặt khác
nó dùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đối với các thành phần kinh tế trong xã
hội, hay nói cách khác là một tổ chức đóng vai trò “cầu nối” giữa các đơn vị thừa vốn với
các đơn vị thiếu vốn. Thông qua sự điều chuyển này. ngân hàng thương mại có vai trò quan
trong trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng việc làm, cải thiện mức sống dân cư, ổn
định thu chi Chính phủ. Đồng thời chức năng này còn góp phần quan trọng trong việc điều
hoà lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Từ đó cho thấy rằng, đây là chức năng cơ bản nhất
của ngân hàng thương mại.
3


Tỷ lệ nợ xấu (%)
5,00
4,00

3,74 3,86

3,93 4,03 4,07

4,17 4,11
3,90 3,88 3,87
3,88

VAMC; (v) Một số hình thức khác.
3.2.2 Giải pháp xử lý nợ xấu để đạt mục tiêu nợ xấu giảm về 3% năm 2015
Thực hiện Nghị quyết 77/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội về kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2015 và Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/1/2015 của Chính phủ về
những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015, đưa tỷ lệ nợ xấu về mức dưới 3% so với
tổng dư nợ là nhiệm vụ nặng nề, tuy nhiên, ngành Ngân hàng sẽ quyết tâm vượt qua khó
khăn để đạt được mục tiêu này thông qua các biện pháp sau đây:
Thứ nhất, về phương thức xử lý nợ xấu chủ yếu là TCTD tự xử lý thông qua xử lý tài sản
bảo đảm, thu hồi nợ, sử dụng dự phòng rủi ro và bán nợ bằng trái phiếu đặc biệt của VAMC,
đồng thời VAMC từng bước triển khai mua nợ theo giá thị trường theo Đề án được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
Thứ hai, hoàn thiện khung pháp lý về mua, bán và xử lý nợ xấu, đặc biệt là sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 19/2013/TT-NHNN phù hợp với Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31/3/2015
Dự phòng rủi ro tín dụng còn lại của hệ thống ngân hàng đến cuối tháng 01/2015 đạt 77,76 nghìn tỷ đồng,
tăng 1,7 nghìn tỷ đồng (2,2%) so với tháng 12/2014.
3
Tổng các khoản nợ xấu được xử lý trong tháng 01/2015 đạt 3,2 nghìn tỷ đồng, phần lớn là do khách hàng trả
nợ (1,4 nghìn tỷ đồng) và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu (1,2 nghìn tỷ đồng).
8
2


của Chính phủ và yêu cầu của thực tiễn; phối hợp với các cơ quan chức năng tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về xử lý nợ, tài sản bảo đảm,
khuyến khích các nhà đầu tư tham gia mua, bán nợ xấu và tài sản bảo đảm. Tăng cường phối
hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm, xét xử, thi
hành các vụ án liên quan đến vay vốn ngân hàng.
Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng và
xử lý nợ xấu, việc chấp hành các quy định của pháp luật về phân loại nợ, trích lập dự phòng
rủi ro; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về hoạt động tín dụng.

của Đảng và Chính phủ trong việc lành mạnh hóa hệ thống các TCTD theo Kết luận số 10KL/TW ngày 18/10/2011 của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành trung ương Khóa XI.
9


Về mục tiêu, trong giai đoạn 2011-2015, Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD không đặt vấn
đề xử lý tất cả mọi vấn đề tồn tại, yếu kém và xây dựng được một hệ thống ngân hàng tiên
tiến, hoạt động theo chuẩn mực quốc tế mà chỉ tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính
và củng cố năng lực hoạt động của các TCTD; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt
động của các TCTD; nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt động
ngân hàng.
Nắm chắc thực trạng, nhận định đúng diễn biến của hệ thống ngân hàng, điều kiện tái cơ
cấu, từ đó Đảng, Chính phủ đã xác định việc xử lý triệt để những tồn tại, yếu kém đã tích tụ
từ nhiều năm của hệ thống ngân hàng và xây dựng hệ thống ngân hàng hiện đại là vấn đề
phức tạp, lâu dài và phải tiến hành thường xuyên, liên tục. Vì vậy, Đề án cơ cấu lại các
TCTD giai đoạn 2011-2015 xác định rõ kết quả cơ cấu lại đạt được trong giai đoạn 20112015 để hướng tới mục tiêu dài hạn hơn: Đến năm 2020 phát triển được hệ thống các TCTD
đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, vững chắc với cấu trúc đa dạng
về sở hữu, quy mô, loại hình có khả năng cạnh tranh lớn hơn và dựa trên nền tảng công
nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến, phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động
ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế.
Để đảm bảo vai trò là bước đệm chuyển giao sang giai đoạn tiếp theo của quá trình cơ cấu
lại hệ thống các TCTD như nêu trên, trên cơ sở các kết quả đạt được trong năm 2014 và
nhận diện được các khó khăn, thách thức phải đối mặt, trong năm 2015, toàn ngành Ngân
hàng tiếp tục nỗ lực, triển khai quyết liệt, đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp cơ cấu lại phù
hợp với lộ trình đặt ra tại Đề án 254, trọng tâm vào các vấn đề sau:
Thứ nhất, cơ cấu lại triệt để các TCTD yếu kém, kiên quyết áp dụng các biện pháp mạnh bao
gồm cả biện pháp can thiệp của Nhà nước (như mua cổ phần bắt buộc, chỉ định sáp
nhập/hợp nhất bắt buộc, NHNN tiếp nhận hoặc chỉ định một NHTM Nhà nước tiếp nhận
phần vốn thoái của DNNN tại TCTD và tham gia cơ cấu lại TCTD yếu kém...) để xử lý dứt
điểm các TCTD yếu kém. Đây được coi là các bước đi quan trọng, thể hiện quyết tâm mạnh
mẽ của Chính phủ, NHNN trong việc loại bỏ các điểm yếu ra khỏi hệ thống.

tra, giám sát ngân hàng; các quy định liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt động ngân
hàng phù hợp hơn với yêu cầu thực tiễn của Việt Nam và các thông lệ, chuẩn mực quốc tế.

11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status