Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã lựa chọn đề tài phát triển dịch vụ internet banking tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh tỉnh quảng trị - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riieng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cám ơn.

Tác giả

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

phòng ban đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn với kết quả tốt.
Mong rằng, với kết quả nghiên cứu của Luận văn sẽ là một nguồn tài liệu

H

đóng góp cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng phát triển và

IN

tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường.

K

Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!

̣C

Tác giả

Đ
A

̣I H

O

Trần Trung Phong

ii


H

chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ Internet banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

IN

Phát triển Việt nam – Chi NhánhTỉnh Quảng Trị.” làm luận văn nghiên cứu của

K

mình.

̣C

2. Phương pháp nghiên cứu:

O

+ Phương pháp điều tra khảo sát: số liệu được thu thập sơ bộ từ NH TMCP

̣I H

BIDV – CN Quảng Trị và từ khách hàng của BIDV – CN Quảng Trị
+ Phương pháp thống kê: dựa vào số liệu thống kê từ các nguồn báo cáo của

Đ
A

BIDV – CN Quảng Trị, các tạp chí, sách báo, internet, phân tích định tính và
đinh lượng.

C«ng nghÖ th«ng tin

HHNH

HiÖp héi ng©n hµng ViÖt Nam

IB

Internet banking

MBBank

Ng©n hàng thương mại cổ phần Qu©n Đội

NCCDV

Nhà cung cấp dịch vụ

NH§T

Ng©n hµng ®iÖn tö

NHTM

Ng©n hµng th­¬ng m¹i

NHTMCP

Ng©n hµng th­¬ng m¹i cæ phÇn


Sacombank

Ng©n hàng thương mại cổ phần Sài Gßn Thương
TÝn Việt Nam
Th­¬ng m¹i ®iÖn tö

VCB

Ng©n hµng Ngo¹i th­¬ng ViÖt Nam

VietinBank

Ng©n hàng thương mại cổ phần C«ng Thương

Đ
A

TM§T

Việt Nam
VPBank

Ng©n hàng thương mại cổ phần Việt Nam và
Thịnh Vượng

WB

World Bank – Ng©n hµng ThÕ giíi

iv


1.2 Dịch vụ internet banking.....................................................................................11

IN

1.2.1 Khái niệm về dịch vụ internet banking ............................................................11
1.2.2. Các sản phẩm dịch vụ internet banking ..........................................................11

K

1.2.3 Lợi ích và rủi ro trong quá trình sử dụng internet banking..............................13

̣C

1.3 Nội dung của phát triển dịch vụ internet banking ...............................................20

O

1.3.1 Tăng quy mô dịch vụ internet banking ............................................................20
1.3.2 Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm dịch vụ.......................................................21

̣I H

1.3.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ Internet banking ................................................22
1.3.4 Kiểm soát rủi ro trong quá trình phát triển dịch vụ Internet banking ..............23

Đ
A

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ internet banking ..............................24

2.1.3. Nguồn lực lao động tại BIDV - Chi nhánh Quảng Trị....................................43

́H

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Quảng Trị



năm 2011- 2014.........................................................................................................45
2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ internet banking tại BIDV - Chi nhánh Quảng Trị

H

...................................................................................................................................47

IN

2.2.1. Các sản phẩm dịch vụ internet banking tại BIDV - Chi nhánh Quảng Trị.....47
2.2.2 Đối tượng, phạm vi và hạn mức sử dụng dịch vụ ............................................48

K

2.2.3.Tốc độ phát triển internet banking tại BIDV - Chi nhánh Quảng Trị..............50
2.2.4.So sánh với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn .....................................................52

̣C

2.3. Đánh giá của khác hàng về dịch vụ internet banking và internet banking của

O

3.1.1. Tiềm năng phát triển dịch vụ internet banking tại Việt Nam .........................77
3.1.2. Tiềm năng phát triển dịch vụ internet banking tại Quảng Trị.........................79
3.2. Định hướng phát triển BIDV - Chi nhánh Quảng Trị và dịch vụ internet
banking trong thời gian tới........................................................................................80

Ế

3.2.1. Định hướng phát triển BIDV - Chi nhánh Quảng Trị đến năm 2020. ............80

U

3.2.2. Định hướng phát triển dịch vụ internet banking BIDV - Chi nhánh Quảng Trị

́H

đến năm 2020 ............................................................................................................81



3.3. Giải pháp phát triển dịch vụ internet banking tại BIDV - CN Quảng Trị ................82
3.3.1 Đầu tư công nghệ thông tin và xây dựng hệ thống thông tin nội bộ hoàn hảo,

H

kích thích phát triển Internet Banking.......................................................................82

IN

3.3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ...............................................................83
3.3.3. Giải pháp Marketing .......................................................................................85



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Định biên lao động của BIDV Quảng Trị giai đoạn 2011 -201443

Bảng 2.2:

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011- 2014 của BIDV chi nhánh Quảng Trị ................................................................... 46

Bảng 2.3:

Hạn mức giao dịch dịch vụ BIDV online ................................... 49

Bảng 2.4:

Hạn mức giao dịch BIDV business online ................................. 50

Bảng 2.5:

Số lượng khách hàng đăng ký, sử dụng dịch vụ Iternet banking

Ế

tại BIDV Quảng Trị .................................................................... 51
So sánh dịch vụ khách hàng cá nhân .......................................... 52

Bảng 2.7:


̣C

Bảng 2.13: Cơ cấu mẫu điều tra .................................................................... 60

O

Bảng 2.14 : Thời gian khách hàng có quan hệ giao dịch Internet Banking

̣I H

với BIDV Quảng Trị................................................................... 63
Bảng 2.15: Các loại dịch vị internet Banking mà khách hàng sử dụng tại

Đ
A

BIDV Quảng Trị ......................................................................... 62

Bảng 2.16: Lý do KH chưa sử dụng hay chưa sử dụng một số dịch vụ
Internet banking của BIDV Quảng Trị ....................................... 63

Bảng 2.17: Nguồn thông tin mà khách hàng sử dụng để tiếp cận Internet
Banking ....................................................................................... 64
Bảng 2.18: Ý kiến của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và chất lượng dịch vụ internet Banking tại BIDV Quảng Trị .... 65

viii


PHẦN MỞ ĐẦU

đó đã tạo ra những kênh phân phối sản phẩm mới, giúp ngân hàng ngày càng

K

đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Quá trình

̣C

ứng dụng đó vừa khắc phục những hạn chế và khó khăn của phương thức kinh

O

doanh truyền thống của ngân hàng tronghuy động vốn và cho vay và phát huy

̣I H

lợi thế khoa học công nghệ trong kinh doanh. Đây vừa là phương thức nhưng
cũng là xu thế phát triển mới trong phát triển và nâng cao chất lượng sản

Đ
A

phẩm hay dịch vụ của các ngân hàng.
Vì vậy phát triển dịch vụ Internet banking(IB) là tất yếu khách quan của

xu thế liên kết toàn cầu; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và hiện đại
hóa công nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng Việt Nam, trong đó có ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV).
Là một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu trên địa bàn, ngân
hàng BIDV - chi nhánh Quảng Trị không ngừng phấn đấu để mở rộng và phát

H

BIDV – Chi nhánh Quảng Trị,từ đó đưa ra định hướng và giải pháp phát triển

IN

dịch vụ internet banking tại chi nhánh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

̣C

2.2. Mục tiêu cụ thể

K

cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

O

- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử,

̣I H

dịch vụ internet banking và phát triển dịch vụ internet banking;
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ internet bankingtại

Đ
A

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Quảng Trị;


Được thu thập từ các tài liệu và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh



BIDV – Chi nhánh Quảng Trị, báo cáo của các Ngân hàng thương mại trên
địa bàn; thông tin đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề

H

tài khoa học, từ các Website,và các tài liệu liên quan khác.

IN

4.1.2. Số liệu sơ cấp

K

Số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình điều tra, phỏng vấn trực tiếp

̣C

150khách hàng hiện đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ internet bankingcủa

O

BIDV – Chi nhánh Quảng Trị(thu được 116 phiếu hợp lệ). Mục đích của việc

̣I H


́H

U

tự và dịch vụ internet banking.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ internet Banking tại Ngân hàng



thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Trị.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ internet banking tại Ngân hàng

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Quảng Trị.



IN

hoá. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn đến quá trình phát

K

triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ,

̣C

cụ thể kinh tế thị trường càng được phát triển thì NHTM cũng ngày càng

O

được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.

̣I H

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay các NHTM
phải không ngừng hoàn thiện mình để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách

Đ
A

hàng. Vì vậy, bên cạnh loại hình kinh doanh truyền thống các ngân hàng đã và
đang triển khai hệ thống ngân hàng hiện đại hay còn gọi là ngân hàng điện tử
và đang là xu thế phát triển tất yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2 Khái niệm về ngân hàng điện tử
Công nghệ cao đang dược áp dụng ngày càng nhiều trong kinh doanh,


H

thông qua các kênh điện tử. Như vậy, dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ

IN

thống cho phép khách hàng, bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp, xem số dư

K

tài khoản, thực hiện các giao dịch, thu thập thông tin về các sản phẩm và dịch

̣C

vụ tài chính thông qua các mạng công cộng hoặc tư nhân, bao gồm cả mạng

O

Internet. Dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm dịch vụ ngân hàng trực tuyến

̣I H

(Internet banking), dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (telephone banking or
mobile phone banking), dịch vụ ngân hàng qua hệ thống Tivi (TV-based

Đ
A

banking) và dịch vụ ngân hàng qua hệ thống máy tính (PC banking/offline




hàng điện tử:

Theo tài liệu của ngân hàng thế giới(2003) thì dịch vụ ngân hàng điện

H

tử là “các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng được cung cấp cho khách hàng bán

IN

buôn và bán lẻ thông qua kênh ngân hàng điện tử ”[1]. Theo Tạp chí The

K

Australian Banker thì “ Dịch vụ ngân hàng điện tử là hệ thống phần mềm vi

̣C

tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua

O

việc nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng”[3].

̣I H

Tại Việt Nam, dịch vụ ngân hàng điện tử được xem là dịch vụ của ngân


chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ

́H

ngân hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện.



1.1.3.2.Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử

Sự ra đời và phát triển của dịch vụ NHDT là một xu hướng tất yếu phù

H

hợp với nhu cầu và sự phát triển của xã hội. Dịch vụ NHDT là một loại dịch

IN

vụ đặc biệt vì nó cung cấp một “dịch vụ ảo” và nhạy cảm liên quan đến tài

K

chính của khách hàng và tham gia vào việc cung ứng công nghệ cao và công
nghệ mới. Bên cạnh một số đặc đặc điểm chung như mang lại lợi ích cho

̣C

khách hàng và lợi nhuận cho ngân hàng thì dịch vụ NHDT cũng có một số nét


chứng khoán, công ty tài chính, các nhà cung cấp các sản phẩm dịch vụ

Ế

khác,…để đưa ra các sản phẩm tiện ích đồng bộ nhằm đáp ứng căn bản các

́H

U

nhu cầu của khách hàng hay một nhóm khách hàng về các dịch vụ liên quan
đến ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán,…



Nhanh chóng, thuận tiện, độ chính xác cao trong giao dịch
NHDT giúp khách hàng có thể liên lạc với ngân hàng mộtt cách nhanh

H

chóng, thuận tiện để thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng tại bất kỳ thời

IN

điểm náo (24 giờ mỗi ngày, 7 ngày trong một tuần) và ở bất cứ nơi đâu. Điều

K

này đặc biệt có ý nghĩa đối với các khách hàng có ít thời gian để đi đến quầy


Dịch vụ Phone-banking
Dịch vụ Phone-banking sử dụng Call Center tự động, chỉ cần gọi từ
điện thoại cố định hoặc di động vào tổng đài tự động của ngân hàng và thực
hiện theo hướng dẫn sẽ được những thông tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng,
thông tin tài khoản cá nhân.

Ế

Dịch vụ Home-banking

́H

U

Dịch vụ Home-banking là dịch vụ cho phép khách hàng có thể ngồi tại
nơi làm việc thực hiện hầu hết các giao dịch với ngân hàng như chuyển tiền,



liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo nợ, báo có…

Với Home-banking, khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nội

H

bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch được tiến hành tại

IN

nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính ngân hàng

10


1.2 Dịch vụ internet banking
1.2.1 Khái niệm về dịch vụ internet banking
Internet banking là dịch vụ Ngân hàng điện tử dùng để truy vấn thông
tin tài khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán qua mạng
internet. Internet banking cho phép khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến
mà không cần đến ngân hàng. Chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại
di động có kết nối Internet và mã truy cập do ngân hàng cung cấp, khách hàng

Ế

đã có thể tực hiện các giao dịch với Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an

́H

U

toàn.[5]
1.2.2. Các sản phẩm dịch vụ internet banking



Internet Banking cung cấp đến khách hàng các gói sản phẩm phi tài
chính và gói sản phẩm tài chính.

H

-Gói phi tài chính: bao gồm các tính năng sau: truy vấn thông tin tài

phép khách hàng gửi tiền trực tiếp từ máy tính cá nhân được kết nối Internet.
Đây là một loại hình dịch vụ rất mới và rất được các ngân hàng quan tâm phát
triển trong giao đoạn tới. Loại hình này cung cấp cho khách hàng các kỳ hạn
gửi tiền vay đa dạng, được cung cấp dịch vụ bảo hiểm tiền gửi. Đồng thời
khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm online có thể sử dụng số dư

11


trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm để thế chấp, cầm cố vay vốn tại các tổ chức
tín dụng hoặc có thể chuyển nhượng tài khoản tiền gửi tiết kiệm.
+ Dịch vụ đăng ký vay online: Đây cũng là một trong những sản phẩm
mới của các ngân hàng trong thời gian gần đây. Cũng giống như dịch vụ tiền
gửi tiết kiệm online, khách hàng không cần phải trực tiếp đến ngân hàng để
thực hiện các khoản vay. Thủ tục vay, diều kiện được vay, các giấy tờ cần xác
nhận thông tin của kháh hàng đều được đặt tại trang web của các ngân hàng.

Ế

Các khoản vay online hiện nay đang được áp dụng tại các ngân hàng hiện nay

́H

U

bao gồm: cho vay mua nhà ở, cho vay mua ô tô, cho vay du học nước ngoài,
cho vay sản xuất kinh doanh thông thường, cho vay cá nhân kinh doanh tại





thực điện tử và chữ ký điện tử. Nắm bắt được xu thế trên, từ năm 2013 một số
các ngân hàng Việt Nam đã đưa ra một loại hình dịch vụ mới có tên gọi “giao
chứng từ - xác thực điện tử”. Theo đó, các khách hàng đã ký hợp đồng giao
dịch tín dụng, thanh toán quốc tế, dịch vụ tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ với
ngân hàng, khi thực hiện các giao dịch phát sinh thì không cần phải đến quầy
giao dịch mà chỉ cần gửi email các chứng từ đã được xác thực bằng chữ ký
điện tử cho ngân hàng. Nhờ đó, khách hàng có thể tiết kiệm tối đa thời gian,
nhân lực, chi phí, đồng thời có thể an tâm về tính chính xác và bảo mật tuyệt

12


đối của chứng từ giao dịch. Hiện nay, để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ
này, một số các ngân hàng đã miễn phí hoàn toàn dịch vụ này.
Để dảm bảo độ xác thực của các nghiệp vụ thuộc Internet Banking, tại
Việt Nam hiện nay có 2 phương thức chủ yếu được thực hiện:
+ Xác thực bằng SMS: Trong quá trình giao dịch thanh toán và chuyển tiền,
Ngân hàng sẽ gửi một tin nhắn có mã xác thực đến số di động mà khách hàng
đã cung cấp để hoàn tất giao dịch.

Ế

+ Xác thực bằng thiết bị Token: Token là thiết bị bảo mật điện tử, thiết lập

́H

U

mật khẩu ngẫu nhiên, dùng để thay thế chữ ký của khách hàng. Mỗi mã số của

viên, công nhân ở các khu công nghiệp...). Thanh toán không sử dụng tiền

Đ
A

mặt mang lại rất nhiều lợi thế cho Chính phủ, không chỉ về mặt quản lý Nhà
nước mà còn trong phát triển nền kinh tế quốc dân. Cụ thể:
+ Giảm thiểu chi phí cho việc in ấn, vận chuyển và bảo quản lượng

tiền mặt.
+ Tạo sự minh bạch trong các khoản chi tiêu và giao dịch của Chính
phủ, các đơn vị kinh doanh và cá nhân, giúp dòng chảy tiền tệ được lưu thông
rõ ràng và trơn tru hơn. Bên cạnh đó, ngành Thuế sẽ chống được thất thu do
sự minh bạch của hệ thống thông tin được hỗ trợ bởi hệ thống ngân hàng.

13


+ Việc phát triển các dịch vụ internet banking giúp chu chuyển vốn
tăng nhanh, tiết kiệm thời gian của xã hội và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu
thanh toán của nền kinh tế. Chính điều đó sẽ làm cho luồng tiền vào ngân
hàng lớn hơn tạo điều kiện thay đổi cơ cấu tiền lưu thông, chuyển từ nền kinh
tế tiền mặt qua nền kinh tế chuyển khoản. Thông qua việc thực hiện các giao
dịch điện tử, ngân hàng có thể kiểm soát hầu hết các chu chuyển tiền tệ, cũng
từ đó hạn chế được các vụ rửa tiền, chuyển tiền bất hợp pháp, tham nhũng.

Ế

Mạng thông tin giúp cho hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng chặt chẽ,



phí gắn với việc thuê và duy trì (khấu hao, sửa chữa, lắp đặt, vận hành...) trụ

̣I H

sở làm việc mà sự cần thiết của nó trong chế độ phục vụ tự động sẽ mất đi.
Nhờ tự động hoá quá trình quản lý tài khoản ngân hàng nên đã giảm mạnh số

Đ
A

nhân sự cần thiết, nghĩa là chi phí tiền lương cũng được giảm theo. Kết quả là
gía trị giao dich giảm, kinh doanh ngân hàng trở nên hấp dẫn, thậm chí khi
phục vụ các chủ tài khoản có số dư trên tài khoản không lớn lắm.
Trên thực tế tiết kiệm chi phí dường như chưa phải là căn cứ quan trọng
nhất của dịch vụ ngân hàng hiện đại. Các nhà khoa học đã cho thấy áp lực từ
phía các đối thủ cạnh tranh mới chính là động lực chủ yếu làm tăng cường
việc ứng dụng IB. Đây là yếu tố mạnh hơn nhiều lần so với yếu tố giảm chi
phí. Ý tưởng sử dụng các lợi thế của IB trong cuộc cạnh tranh trên thị trường

14


tài chính dịch vụ ngân hàng đã dẫn đến sự ra đời của các ngân hàng mạng
thuần tuý, thông thường không có một văn phòng hữu hình nào.Ngân hàng
mạng đầu tiên được thành lập trên Internet ngày 18/10/1995.Sau nửa năm
hoạt động vốn ngân hàng tăng bình quân 20%/tháng, tài sản tăng đến 40 triệu
USD, mở thêm được 10 nghìn tài khoản khách hàng. Do chi phí tổ chức dịch
vụ ngân hàng qua Internet rất nhỏ so với các dịch vụ ngân hàng truyền thống,
nên các ngân hàng mạng đã đưa ra những mức lãi suất tiền gửi hấp dẫn.


như: nghị quyết đại hội hội đồng cổ đông…

O

* Nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo môi trường trong kinh doanh

̣I H

"Ngân hàng điện tử" giúp các ngân hàng tạo lập và duy trì một hệ thống
khách hàng rộng rãi và bền vững, mở rộng phạm vi và thời gian hoạt động,

Đ
A

khách hàng có thể . Thay vì đến quầy xếp hàng để giao dịch với ngân hàng
khách hàng có thể giao dịch với ngân hàng tại bất kỳ nơi đâu, bất cữ luc nào
mà họ cảm thấy thuận tiện nhất. Bên cạnh đó dịch internet-banking hiện nay là
một dịch vụ đa ngành, không chỉ cung cấp các dịch vụ liên quan đến hệ thống
ngân hàng, mà còn liên kết rất mạnh mẽ với các công ty tài chính, chứng khoán,
bảo hiểm, các công ty điện, nước, viễn thông...làm cho các sản phẩm được
cung cấp ngày càng đa dạng và mang tính cạnh tranh cao. Nhờ đó, năng lực
cạnh tranh của các ngân hàng cũng được thúc đẩy một cách mạnh mẽ nhờ các

15


gói sản phẩm ngày càng phong phú của mình.Thế mạnh về dịch vụ ngân hàng
điện tử nói chung và internet banking nói riêng cũng là một đặc điểm được các
ngân hàng hiện đại tạo dựng môi trường cạnh tranh trong kinh doanh.


*Xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu

̣C

Thông qua Internet, ngân hàng có thể đăng tin tức của những thông tin

O

tài chính, tổng giá trị tài sản, các dịch vụ của ngân hàng mình, để phục vụ cho

̣I H

mục đích xúc tiến, quảng cáo. Có thể ngân hàng chưa thể tiến hành các giao
dịch tài chính trực tuyến, song bằng cách thiết lập các trang web của riêng

Đ
A

mình với chức năng ban đầu là cung cấp thông tin và giải đáp ý kiến thắc mắc
của khách hàng qua mạng, ngân hàng cũng được coi là đã bước đầu tham gia
áp dụng dịch vụ ngân hàng điện tử và hoà mình vào xu thế chung.
c. Đối với khách hàng
* Tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí cho khách hàng
Mặc dù hiện nay chỉ có một số ít dịch vụ được cung cấp qua internetbanking nhưng những dịch vụ đó đã mang lại cho khách hàng rất nhiều tiện
ích.Khách hàng không cần phải thường xuyên lui tới trụ sở hoặc chi nhánh

16




Đồng thời, với sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống công nghệ thông tin hiện đại,

K

tính bảo mật và an toàn của các dịch vụ ngân hàng ngày càng được nâng cao,
giúp các khách hàng có thể an tâm và tin tưởng vào dịch vụ internet-banking

O

̣C

do ngân hàng cung cấp.

̣I H

*Thông tin liên lạc thuận tiện, hiệu quả hơn
Internet-banking là một kênh giao dịch, giúp cho khách hàng có thể lien

Đ
A

lạc với ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện để có thể thực hiện một
số nghiệp vụ ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào và ở bất cứ nới đâu có
Internet. Dịch vụ Internet-banking giúp cho khách hàng dể dàng hơn trong
vấn đề chuyển khoản, thanh toán qua mạng. Việc mua bán hàng hóa qua
mạng đặc biệt là hàng hóa số hóa thì thanh toán trực tuyến rất tiện lợi cho cả
người mua và người bán.
1.2.3.2 Rủi ro trong quá trình sử dụng internet banking:
Rủi ro trong quá trinh sử dung dịch vụ internet banking là rui ro hiện tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status