Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ TUYẾT

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ TUYẾT

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá
nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá
nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa,
phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đa ̣i ho ̣c Thái
Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Nguyễn Huy Hoàng.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2017
Tác giả

Hoàng Thị Tuyết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


iii

MỤC LỤC



iv

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 34
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 34
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu ...................................................... 37
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................. 37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................... 40
2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng ................................................................. 41
2.3.2. Các chỉ tiêu định tính .................................................................... 39
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ....................... 44
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Thái Nguyên ..................................................................................... 44
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................ 44
3.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý ................................................................. 45
3.1.3. Chức năng nhiệm vụ ..................................................................... 45
3.1.4. Đặc điểm địa bàn kinh doanh có ảnh hưởng đến tình hình kinh
doanh của VietinBank Thái Nguyên ....................................................... 50
3.1.5. Khái quát hoạt động kinh doanh của VietinBank Thái Nguyên
giai đoạn 2014 - 2016.............................................................................. 51
3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên ......................... 55
3.2.1. Quy mô dịch vụ ngân hàng điện tử ............................................... 55
3.2.2. Phát triển chủng loại sản phẩm dịch vụ mới ................................. 62
3.2.3. Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử .......................................... 67

4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................... 94
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ............................. 95
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ........... 97
4.3.4. Kiến nghị với khách hàng sử dụng dịch vụ .................................. 98
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 103

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT

: Công nghệ thông tin

DVNHĐT : Dịch vụ ngân hàng điện tử
HS - SV

: Học sinh - sinh viên

KCN

: Khu công nghiệp

KH


SPDV

: Sản phẩm dịch vụ

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TMCP

: Thương mại cổ phần

TMĐT

: Thương mại điện tử

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.


Bảng 3.7

Tình hình phát hành thẻ tại VietinBank Thái Nguyên ............... 63

Bảng 3.8:

Số lượng máy POS của VietinBank chi nhánh Thái Nguyên..... 65

Bảng 3.9.

Hạn mức giao dịch (chuyển khoản/thanh toán) tại VietinBank
Thái Nguyên................................................................................ 66

Bảng 3.10. So sánh tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử của VietinBank
và các Ngân hàng TMCP ............................................................ 67
Bảng 3.11. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện
tử tại VietinBank Thái Nguyên ................................................... 69
Bảng 3.12. Lý do khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của
VietinBank Thái Nguyên ............................................................ 75
Bảng 3.13: Khảo sát trình độ của khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐTtại
VietinBankThái Nguyên ............................................................. 76
Bảng 3.14: Khảo sát thu nhập của khách hàng sử dụng dịch vụ NHĐT tại
VietinBank Thái Nguyên ............................................................ 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khoa học công nghệ tác động rất lớn đến mọi mặt của hoạt
động đời sống, kinh tế xã hội, làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản
xuất kinh doanh của rất nhiều các lĩnh vực khác nhau, trong đó có lĩnh vực
ngân hàng. Những khái niệm về thương mại điện tử, ngân hàng điện tử, thanh
toán trực tuyến, mua hàng và thanh toán trên mạng,… đã trở thành xu thế phát
triển và cạnh tranh của các NHTM ở Việt Nam. Phát triển các dịch vụ ngân
hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, NHĐT đang là xu hướng tất yếu,
mang tính khách quan trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Việc ứng dụng
công nghệ thông tin hiện đại vào cung cấp các dịch vụ ngân hàng đã tạo ra
một kênh phân phối sản phẩm mới, giúp các ngân hàng ngày càng đa dạng
hóa sản phẩm dịch vụ và mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Nhờ những
tiện ích hiện đại, sẵn có và sự nhanh chóng, chính xác của các giao dịch
đãgiúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công sức và cả chi phí cho khách
hàng, cho ngân hàng và cho cả nền kinh tế.
Do vậy, phát triển các dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ
thông tin, NHĐT đang là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan trong thời
kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào
cung cấp các dịch vụ ngân hàng đã tạo ra một kênh phân phối sản phẩm mới,
giúp các ngân hàng ngày càng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và mở rộng
phạm vi hoạt động của mình. Nhờ những tiện ích hiện đại, sẵn có và sự nhanh
chóng, chính xác của các giao dịch đã giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian,
công sức và cả chi phí cho khách hàng, cho ngân hàng và cho cả nền kinh tế.
Là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) không chỉ luôn tập
trung hoàn thiện các nghiệp vụ ngân hàng thương mại truyền thống, mà đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

Luận văn làm rõ các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử
tại NHTM ở Việt Nam nói chung cũng như sự phát triển DVNHĐT tại các
NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


3

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: sử dụng số liệu trong giai đoạn 2014 - 2016.
+ Số liệu sơ cấp: sử dụng số liệu trên phiếu điều tra khách hàng trong
tháng 02 và tháng 03 năm 2017.
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động phát
triển DVNHĐT tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

lý luận và minh chứng cho những luận định được trình bày trong luận văn. Cụ
thể như sau:
- “David Cox (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Chính trị
quốc gia Hà Nội”. Nội dung của nghiên cứu này đã trình bày được các nội
dung cơ bản về nghiệp vụ của ngân hàng hiện đại, là nền tảng lý luận chính
của luận văn.
- Phùng Thị Hoàng Nga (2016), “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử
tại các chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”. Luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh
tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
- Trương Đức Bảo (2003), “Ngân hàng điện tử và các phương tiện
giao dịch điện tử”, Tạp chí Tin học Ngân hàng, số 4, 7/2003.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/


5

- Xuân Anh (2005), “Một số giải pháp về quản lý rủi ro trong hoạt
động Ngân hàng điện tử”, Tạp chí Tin học Ngân hàng, số tháng 4/2005.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ


1.1.1.2. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử
Ngân hàng WellFargo ở Mỹ là ngân hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ
Ngân hàng qua mạng vào năm 1989. Cho đến nay có rất nhiều ngân hàng đã
thử nghiệm và cung cấp thành công DVNHĐT cho khách hàng. Tuy nhiên,
trong quá trình cung cấp dịch vụ cũng đã trải qua không ít những giai đoạn
khó khăn, thất bại rồi mới có được những thành công như ngày hôm nay.
Tổng kết lại các giai đoạn phát triển của DVNHĐT có thể khái quát chung
qua 4 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn đơn giản nhất của NHĐT là Quảng cáo trên
Internet (Brochure-ware). Hầu hết các ngân hàng khi mới bắt đầu xây dựng
NHĐT đều thực hiện theo mô hình này. Việc đầu tiên chính là xây dựng một
website chứa đựng tất cả các thông tin về ngân hàng, về sản phẩm dịch vụ,
nhằm quảng cáo, chỉ dẫn, giới thiệu, cách thức liên lạc,… Thực chất đây là
một kênh quảng cáo mới bên cạnh những kênh quảng cáo truyền thống như
báo chí, truyền hình. Mọi giao dịch của khách hàng đều thông qua hệ thống
phân phối truyền thống đó chính là giao dịch tại các chi nhánh của ngân hàng.
- Giai đoạn 2: TMĐT (E-commerce). Trong giai đoạn này ngân hàng
sử dụng Internet như một kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền
thống như: truy vấn thông tin tài khoản, xem số dư, xem lịch sử giao dịch, cập
nhật thông tin tỷ giá, lãi suất,… Lúc này, Internet chỉ mới như một dịch vụ
cộng thêm để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Một số ngân hàng có
quy mô nhỏ đang áp dụng và phát triển DVNHĐT theo giai đoạn này.
- Giai đoạn 3: Quản lý điện tử (E-Business). Trong giai đoạn này các
xử lý cơ bản của các giao dịch đều được tích hợp trên mạng Internet và một
số kênh phân phối khác. Việc phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các chi nhánh
ngân hàng, hội sở và các khách hàng giúp cho việc xử lý dữ liệu và phục vụ
khách hàng được nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian hơn. Đa số các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


hàng truyền thống của ngân hàng. Với các mô hình ngân hàng hiện đại đã
giúp ngân hàng phát triển, cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho nhiều đối
tượng khách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng và hướng tới sử
dụng DVNHĐT làm các giao dịch chủ yếu trong tương lai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


9

- Tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập cho cả khách hàng và ngân hàng
Khi giao dịch qua NHĐT, khách hàng phải trả một mức phí rất thấp so
với các dịch vụ ngân hàng truyền thống. Đối với ngân hàng, khách hàng sử
dụng DVNHĐT thay vì sử dụng các giao dịch tại quầy giúp ngân hàng tiết
kiệm được rất nhiều chi phí về nhân sự, chi phí về hạ tầng công nghệ, chi phí
về điện nước,... từ đó gia tăng thu nhập cho ngân hàng.
- Giúp ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng
cạnh tranh
NHĐT là một giải pháp cơ bản của NHTM để nâng cao chất lượng dịch
vụ, tăng hiệu quả hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh. NHĐT còn
giúp cho tiến trình toàn cầu hóa nhanh mà ngân hàng không cần phải mở thêm
các chi nhánh ở trong nước và nước ngoài. Đây cũng là một công cụ quảng bá
hiệu quả, khuếch trương thương hiệu của ngân hàng một cách hiệu quả nhất.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thông qua các DVNHĐT, các lệnh chi chuyển tiền, nhờ thu, thanh toán
hóa đơn, trả nợ vay của khách hàng được thực hiện một cách nhanh chóng,
chính xác, tạo điều kiện cho chu trình luân chuyển vốn nhanh, đẩy nhanh quá
trình trao đổi và lưu thông hàng hóa dịch vụ, từ đó giúp ngân hàng nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.

từng khách hàng một. Với một máy tính kết nối Internet, khách hàng đã có thể
thực hiện truy cập vào Internet Banking ở bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm
nào. Khách hàng có tài khoản tại ngân hàng với mã truy cập (Username) và
mật khẩu truy cập (Password) do ngân hàng cung cấp có thể theo dõi các giao
dịch phát sinh trên tài khoản của mình. Nếu dịch vụ Home Banking hoạt động
trên mạng thông tin liên lạc cục bộ giữa ngân hàng và khách hàng, thì dịch vụ
Internet Banking hoạt động qua mạng máy tính toàn cầu. Qua dịch vụ Internet
Banking, khách hàng có thể thực hiện một số giao dịch như: xem thông tin về
tài khoản, chuyển tiền, xem thông báo lãi suất, thông báo tỉ giá, biểu phí dịch
vụ và những thông tin khác của ngân hàng, thanh toán các hóa đơn cho các
hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng, chuyển các thông tin dữ liệu từ
Internet Banking xuống các phần mềm ứng dụng của khách hàng …
c.Ngân hàng qua mạng di động (Mobile banking)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


11

Mobile Banking là loại dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ
viễn thông không dây của mạng điện thoại di động (Mobile Network) bao
gồm việc thực hiện dịch vụ ngân hàng bằng cách kết nối điện thoại di động
(Mobile Phone) với trung tâm cung cấp DVNHĐT (tương tự như Home
Banking) và kết nối Internet trên điện thoại di động sử dụng giao thức ứng
dụng không dây WAP (Wireless Application Protocol). Khách hàng dùng
điện thoại di động nhắn tin theo mẫu của ngân hàng và gửi đến số dịch vụ để
yêu cầu ngân hàng thực hiện các giao dịch. Một số tiện ích mà dịch vụ Mobile
Banking cung cấp cho khách hàng như: cung cấp các thông tin liên quan đến
hoạt động tài khoản cá nhân khách hàng, thông báo số dư tài khoản bằng tin

Internet,truyền hình cáp, bảo hiểm,…và các hình thức chuyển tiền khác.
Tiếp nhận qua điện thoại các khiếu nại, thắc mắc từ khách hàng khi sử
dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng.
f. Kios ngân hàng
Dịch vụ Kios Banking là dịch vụ ngân hàng ứng dụng công nghệ cao
hướng tới việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao và thuận tiện nhất.
Trên đường phố các ngân hàng sẽ đặt các trạm làm việc có chứa các thiết bị
ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng có kết nối Internet tốc độ cao
hoặc các mạng nội bộ của ngân hàng. Khách hàng sử dụng thiết bị máy tính ở
trong trạm để truy cập vào trang web của ngân hàng, nhập mã sử dụng (User
name) và mật khẩu truy cập (Password), hoặc cho thẻ vào máy rồi nhập mã
pin và bắt đầu tiến hành các giao dịch như: xem lịch sử các giao dịch qua tài
khoản, thanh toán hoá đơn, chuyển khoản, cập nhật các thông tin về các sản
phẩm, dịch vụ của ngân hàng đang cung cấp.
g. Thanh toán qua POS
Đây là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc sử
dụng kết nối giữa máy thanh toán tại điểm bán hàng (POS - Point of Sale)
với ngân hàng phát hành thẻ. Qua đó, hệ thống tự động trích tiền từ tài
khoản của người mua trả cho người bán. Khách hàng sử dụng hình thức này
có thể thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tạm ứng tiền mặt tại bất kỳ điểm
chấp nhận thẻ nào.
h. Dịch vụ cung cấp qua ATM

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


13




14

Qua hệ thống NHĐT, ngân hàng trung ương có thể phân tích, lựa chọn
các giái pháp, các công cụ điều tiết, kiểm soát lượng tiền tệ lưu thông nhằm
tối ưu hóa ổn định được thị trường tiền tệ, chủ động trong các công việc kiềm
chế lạm phát, tăng tỷ giá, đảm bảo cân bằng cán cân thanh toán và cán cân
thương mại, chủ động đánh giá diễn biến của nền kinh tế. Từ đó nâng cao vai
trò điều tiết nền kinh tế của ngân hàng trung ương.
Mạng Internet giúp cho các tổ chức tín dụng nắm được diễn biến của
thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, tỷ giá hối đoái, lãi suất, thị trường
chứng khoán,... Các luồng tiền tệ được chào mời trên thị trường liên ngân
hàng được phản ánh giúp cho các ngân hàng có chính sách đúng đắn và hoạch
định các phương án kinh doanh thích hợp.
Trong hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng, mạng Internet có vai trò
vô cùng quan trọng, giúp cho NHNN phát hiện các sai phạm trong lĩnh vực
ngân hàng nhanh chóng, kịp thời chấn chỉnh các sai phạm, giữ vững an toàn
hệ thống. Việc quản lý hệ thống kho quỹ, in ấn tiền tệ, tổ chức điều hành,
quản lý hồ sơ, đào tạo nghiệp vụ,... đều có thể ứng dụng và lưu trữ trên
Internet, giảm thiểu được các chi phí cần thiết, tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
Trong lĩnh vực đầu tư và tín dụng, các dự án đầu tư lớn có thể mời chào
thông qua hệ thống mạng thông tin, các ngân hàng dựa vào hệ thống mạng có
thể tiếp cận được các dự án và cấp tín dụng một cách kịp thời. Đồng thời, các
ngân hàng có thể dựa vào hệ thống điện tử để phân tích các dữ liệu, đưa ra các
phương án khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu nhất.
Như vậy, DVNHĐT có vai trò vô cùng to lớn đối với hệ thống ngân
hàng và cả nền kinh tế. Nó giúp cho hệ thống các ngân hàng đẩy mạnh việc
liên kết, hợp tác với nhau để thiết lập nên một mạng lưới vững chắc, tạo điều
kiện cho nền kinh tế phát triển và đưa Việt Nam tiến sâu hơn vào tiến trình

b. Đưa ra cơ cấu sản phẩm hợp lý
Phát triển dịch vụ NHĐT là tiến hành cung cấp những dịch vụ hoàn
toàn mới, có chất lượng, nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ NHĐT.
Phát triển kênh phân phối và phương thức cung cấp dịch vụ, để sản
phẩm dịch vụ NHĐT đến gần người dân hơn, trở nên quen thuộc, và là nhu
cầu không thể thiếu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status