BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TÊ
́H
U
Ế
DƯƠNG THIÊN TRANG
̣I H
O
̣C
K
IN
H
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
CỦA NHÂN VIÊN BỘ PHẬN VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP
CÁ NHÂN THUỘC CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HUẾ
CỦA NHÂN VIÊN BỘ PHẬN VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP
CÁ NHÂN THUỘC CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HUẾ
̣I H
O
̣C
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
Đ
A
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA
HUẾ, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
Ế
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
Phòng NCKH – HTQT – ĐTSĐH – Đại học Kinh tế Huế đã giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu khoa học
Ế
tại trường.
U
Xin cảm ơn tất cả quý Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy,
́H
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và đặc biệt
TÊ
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Minh Hòa,
người cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong
IN
H
Huế, tháng 04 năm 2016
Tác Giả Luận Văn
ii
Dương Thiên Trang
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Dương Thiên Trang
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa: 2014 – 2016
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Hòa
Tên đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên bộ
phận Vay Tiêu Dùng Tín Chấp Cá Nhân thuộc Công ty tài chính TNHH MTV Ngân
Ế
hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế”.
́H
U
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong mọi bước phát triển của thương nghiệp thì nhân lực luôn là chiếc chìa
khóa mấu chốt đưa đến thành công. Một doanh nghiệp sở hữu một lực lượng lao
TÊ
A
phận hiện nay. Đồng thời phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp chủ yếu phục vụ
cho việc phân tích định lượng được sử dụng thông qua khảo sát nhân viên bằng
bảng hỏi đã thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu định tính. Ngoài ra, đề tài còn sử
dụng một số công cụ thống kê để xử lý số liệu điều tra.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên là vấn
đề tất yếu để duy trì một đội ngũ nhân viên vững mạnh và trung thành, trong đó có
VPBFC – Huế. Kết quả khảo sát 122 nhân viên thuộc VPBFC – Huế cho thấy có 4
nhóm nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại công ty như sau:
(1) Lương; Đồng nghiệp; Môi trường làm việc và lãnh đạo. Trên cơ sở đó luận văn
iii
đã đưa ra 4 nhóm giải pháp nhằm tăng cường lòng trung thành của nhân viên tại
VPBFC – Huế.
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
Ế
4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................3
O
1.1.4. Mối quan hệ giữa sự hài lòng (sự thỏa mãn) và lòng trung thành (sự
gắn kết) của người lao động với doanh nghiệp...............................................18
̣I H
1.1.5. Khái niệm và đặc điểm của công ty tài chính .......................................20
1.1.6. Nguồn nhân lực trong ngành Tài chính ngân hàng...............................25
Đ
A
1.2. Đặc điểm riêng của các nhân tố tạo nên lòng trung thành của nhân viên
trong Bộ phận Vay tiêu dùng tín chấp cá nhân thuộc công ty tài chính ............30
1.2.1. Lương ....................................................................................................32
1.2.2. Môi trường làm việc..............................................................................34
1.2.3. Đồng nghiệp..........................................................................................34
1.2.4. Khen thưởng - phúc lợi .........................................................................34
1.2.5. Cơ hội đào tạo thăng tiến ......................................................................35
1.2.6. Lãnh đạo................................................................................................36
1.3. Thiết kế nghiên cứu .....................................................................................36
iv
1.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về lòng trung thành của người lao động và
mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................36
1.3.2. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................41
Viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Huế ............................54
2.2. Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân
K
viên bộ phận Vay Tiêu Dùng Tín Chấp Cá Nhân thuộc Công ty tài chính TNHH
̣C
MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Huế...............................60
O
2.2.1. Lương ....................................................................................................60
2.2.2. Môi trường làm việc..............................................................................61
̣I H
2.2.3. Đồng nghiệp..........................................................................................61
2.2.4. Khen thưởng - phúc lợi .........................................................................62
Đ
A
2.2.5. Cơ hội đào tạo thăng tiến ......................................................................63
2.2.6. Lãnh đạo................................................................................................64
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên bộ phận Vay
Tiêu Dùng Tín Chấp Cá Nhân thuộc Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng
Việt Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Huế ...........................................................65
TÊ
Chấp Cá Nhân .................................................................................................92
3.2. Giải pháp nâng cao lòng trung thành của nhân viên tại bộ phận vay tiêu
H
dùng tín chấp cá nhân thuộc Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt
IN
Nam Thịnh Vượng- Chi nhánh Huế...................................................................92
3.2.1. Có chính sách tiền lương và khen thưởng hợp lý .................................92
K
3.2.2. Cải thiện môi trường làm việc, tạo sự gắn bó giữa nhân viên với nhân
̣C
viên và nhân viên với công ty .........................................................................93
O
3.2.3. Về yếu tố lãnh đạo ................................................................................94
3.2.4. Nâng cao ý thức, đào tạo cải thiện trình độ và kỹ năng của nhân viên.....95
̣I H
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................98
K
Ế
U
́H
TÊ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CD
Consumer durables - Khách hàng vay mua sắm thiết bị gia
dụng, đồ điện tử, điện lạnh, sản phẩm công nghệ
Công ty tài chính
CHĐT - TT
Cơ hội đào tạo - thăng tiến
ĐN
Đồng nghiệp
EFA
Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá
Ngân hàng thương mại
PL
Personal loans - Vay tiền mặt cá nhân
POS
Point Of Sale - Điểm bán lẻ
U
́H
TÊ
H
IN
K
̣C
O
Đ
A
TMCP
Ế
Bảng 1.6: Các biến đo lường yếu tố “cơ hội đào tạo và thăng tiến” ......................44
U
Bảng 1.7: Các biến đo lường yếu tố “lãnh đạo” .....................................................44
́H
Bảng 1.8: Các biến đo lường yếu tố “Sự hài lòng” ................................................45
TÊ
Bảng 1.9: Các biến đo lường yếu tố “Lòng trung thành” .......................................45
Bảng 2.1: Bảng lương kinh doanh của PL..............................................................61
Bảng 2.2: Số lượng mẫu thu được theo giới tính....................................................65
H
Bảng 2.3: Số lượng mẫu thu được theo nhóm tuổi.................................................66
IN
Bảng 2.4: Số lượng mẫu thu được theo học vấn.....................................................66
K
Bảng 2.5: Số lượng mẫu thu được theo công việc..................................................67
Hình 1.1: Hệ thống thứ bậc trong lý thuyết nhu cầu Maslow...................................14
Hình 1.2: Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg..........................................................16
Hình 1.3: Mô hình mức độ thỏa mãn với công việc và gắn kết tổ chức ...................18
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................40
Hình 1.5: Quy trình nghiên cứu ................................................................................41
Ế
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VPBFC.............................................................48
U
Hình 2.2: Logo của VPBFC ......................................................................................51
́H
Hình 2.3: Bản đồ thể hiện sự hiện diện của VPBFC (vùng màu đậm) .....................52
TÊ
Hình 2.4: Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý ..................................................................54
Hình 2.5: Kết quả CFA của thang đo các yếu tố (đã chuẩn hóa)..............................77
H
Hình 2.6: Kết quả mô hình tới hạn thang đo sự hài lòng và lòng trung thành..........79
IN
thể tồn tại và phát triển thì các nhà lãnh đạo bắt buộc phải có chính sách, chiến lược
́H
hợp lý cho doanh nghiệp của mình về tất cả mọi phương diện như nguồn lực tài
TÊ
chính, nhân lực, công nghệ, sản phẩm,…Một trong những công cụ cực kì quan
trọng giúp doanh nghiệp tạo ra năng lực cạnh tranh nổi bật đó chính là nguồn nhân
H
lực tốt và trung thành.
IN
Tuy nhiên, một thực trạng đang xảy ra phổ biến tại các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay đó chính là tình trạng “di chuyển nguồn lực”. Đa phần những nhân
K
viên có chuyên môn, kinh nghiệm lâu năm,…thường sẽ là mục tiêu của các công ty
̣C
lớn có chính sách thu hút nhân tài mạnh. Trong khi một hiện thực đáng buồn mà các
O
Chúng ta biết rõ rằng công cuộc tìm kiếm nhân tài vốn dĩ đã không hề dễ dàng
Ế
nhưng làm thế nào để giữ chân họ gắn bó lâu dài với doanh nghiệp lại càng là một
U
nan đề khó đưa ra lời giải đáp thích đáng. Vậy, những nhân tố nào có thể ảnh hưởng
́H
đến quyết định ra đi hay ở lại của nhân viên? Nhân tố nào đóng vai trò quyết định?
Và làm sao để đưa ra những chính sách nhân sự thỏa đáng nhằm nâng cao lòng
TÊ
trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp của mình?...Nhận thấy đây là một
vấn đề khá quan trọng trong việc quyết định sự tồn vong của một doanh nghiệp, tôi
H
đã lựa chọn đề tài “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG
IN
THÀNH CỦA NHÂN VIÊN BỘ PHẬN VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP CÁ
K
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là các nhân tố tác động đến lòng trung thành của
nhân viên bộ phận Vay Tiêu Dùng Tín Chấp Cá Nhân thuộc VPBFC – Huế.
- Đối tượng khảo sát: Nhân viên bộ phận Vay Tiêu Dùng Tín Chấp Cá Nhân
thuộc VPBFC - Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Ế
- Về không gian: VPBFC - Chi nhánh Huế.
U
- Về thời gian:
́H
+ Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình nhân lực bộ phận Vay Tiêu Dùng
Tín Chấp Cá Nhân giai đoạn 2012-2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
TÊ
+ Điều tra phỏng vấn nhân viên bộ phận Vay Tiêu Dùng Tín Chấp Cá Nhân
4. Phương pháp nghiên cứu
IN
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
122 người.
4.2. Phương pháp xử lý, tổng hợp
- Dùng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa và tổng hợp số liệu điều tra theo
các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu của luận văn.
3
- Việc xử lý, tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phần mềm
thống kê SPSS, Excel, Amos…
4.3. Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá những đặc điểm cơ bản của
mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham số thống kê như: phần trăm, giá trị
trung bình (mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation) của các biến quan sát, sử dụng các
bảng tần suất mô tả sơ bộ các đặc điểm của mẫu nghiên cứu….
- Đánh giá độ tin cậy (qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha) và độ giá trị (factor
U
Ế
loading) được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành
́H
một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa
đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu.
TÊ
A
trận tương quan là ma trận đơn vị) nghĩa là các biến có quan hệ với nhau [17].
Hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,5. Nếu biến quan sát có hệ số tải nhân tố
< 0,5 sẽ bị loại [17].
Tổng phương sai trích TVE (Total Variance Explained): tổng này thể hiện
các nhân tố trích được bao nhiêu phần trăm của các biến đo lường. Tổng này phải
đạt từ 50% trở lên và tiêu chí eigenvalue tối thiểu phải bằng 1 (>=1) thì mô hình
EFA phù hợp [17].
Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố > 0,3 để
đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố [17].
4
- Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis – CFA): Phân
tích nhân tố khẳng định là một trong các kỹ thuật thống kê của mô hình cấu trúc
tuyến tính (SEM). CFA cho chúng ta kiểm định các biến quan sát (measured
variables) đại diện cho các nhân tố (constructs) tốt đến mức nào. CFA là bước tiếp
theo của EFA vì CFA chỉ sử dụng thích hợp khi nhà nghiên cứu có sẵn một số kiến
thức về cấu trúc tiềm ẩn cơ sở, trong đó mối quan hệ hay giả thuyết (có được từ lý
thuyết hay thực nghiệm) giữa biến quan sát và nhân tố cơ sở thì được nhà nghiên
Ế
cứu mặc nhiên thừa nhận trước khi tiến hành kiểm định thống kê. Phương pháp
U
O
pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng để kiểm định mô hình
̣I H
nghiên cứu đã đề xuất. Mô hình cấu trúc chỉ rõ mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn
(một khái niệm được đo lường dựa trên nhiều biến quan sát) với nhau [18]
Đ
A
- Các phương pháp kiểm định thống kê Independent T-Test, ANOVA dùng để
kiểm định sự khác biệt theo các đặc tính cá nhân đến lòng trung thành của nhân viên
bộ phận Vay Tiêu Dùng Tín Chấp Cá Nhân thuộc VPBFC - Huế.
Để so sánh sự khác biệt về mức độ lòng trung thành của nhân viên theo đặc
điểm cá nhân về giới tính, tác giả sử dụng phép Kiểm định trung bình 2 mẫu độc lập
(Independent Samples T-Test) [21].
Thực hiện kiểm định sự bằng nhau của 2 phương sai tổng thể (Levene Test)
trước khi kiểm định trung bình để xác định kết quả kiểm định nào sẽ được sử dụng.
5
Dựa vào kết quả của Levene’s test, xem xét kết quả kiểm định t. Nếu giá trị Sig.
trong kiểm định Levene < 0.05, có sự khác biệt giữa 2 phương sai, lúc đó sẽ sử
dụng kết quả kiểm định ở phần Equal variances not assumed. Ngược lại, nếu giá trị
Sig. ≥ 0.05, không có sự khác biệt giữa 2 phương sai, lúc đó sử dụng kết quả kiểm
K
lòng trung thành của các nhóm nhân viên theo các đặc điểm cá nhân khác nhau một
̣C
cách có ý nghĩa thống kê. Khi đó, bài toán phân tích phương sai ANOVA kết thúc.
O
Ngược lại, nếu giá trị Sig. ≥ 0.05 thì phương sai đánh giá mức độ lòng trung thành của
̣I H
các nhóm không khác nhau một cách có ý nghĩa thống kê. Khi đó, kết quả phân tích
ANOVA có thể sử dụng được.
Đ
A
Sau đó, tiến hành phân tích dựa vào kết quả ở bảng ANOVA, nếu giá trị Sig. >
0.05: kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ lòng trung
thành của các nhóm nhân viên theo các đặc điểm cá nhân. Ngược lại, nếu giá trị Sig.
< 0.05: kết luận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ lòng trung thành của
các nhóm nhân viên theo các đặc điểm cá nhân. Khi đó, tiếp tục tiến hành phân tích
sâu ANOVA để tìm sự khác biệt thông qua phép kiểm định Tukey HSD ở độ tin cậy
95%. Dựa vào giá trị Sig. trong bảng Multiple Comparisons, nếu giá trị Sig. > 0.05
tức là không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm, nếu giá trị Sig. ≤
0.05 tức là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm.
H
nghiên cứu có thể chưa đại diện cho các công ty cùng ngành tài chính ngân hàng khác.
IN
Hạn chế thứ hai đó là nghiên cứu chỉ xem xét tác động của các yếu tố như
K
lương,môi trường làm việc, đồng nghiệp, khen thưởng - phúc lợi, cơ hội đào tạo
thăng tiến và lãnh đạo đến lòng trung thành của nhân viên. Trong khi đó, còn nhiều
O
̣C
yếu tố khác cũng tác động đến lòng trung thành của nhân viên đối với tổ chức
̣I H
nhưng chưa được đề cập đến.
Tác giả đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: các nghiên cứu tiếp theo có thể
Đ
A
tiếp tục nghiên cứu lòng trung thành của nhân viên trong ngành tài chính ngân hàng,
đồng thời bổ sung thêm một vài yếu tố khác như bản chất công việc, văn hóa tổ
chức, dân tộc…
H
TÊ
́H
U
Ế
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HUẾ
8
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Lý luận cơ bản về lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về lòng trung thành
Ế
Có nhiều cách tiếp cận trong các nghiên cứu về lòng trung thành của nhân
U
viên. Trung thành có thể là một yếu tố thành phần của cam kết tổ chức, cũng có thể
̣I H
trì là thành viên của tổ chức [27]”.
Định nghĩa nổi tiếng của Mowday về lòng trung thành tương tự như khái
Đ
A
niệm “Duy trì” trong các nghiên cứu ở phạm vi quốc gia trong nhiều năm liền của
viện Aon Consulting: nhân viên có ý định ở lại lâu dài với tổ chức/doanh nghiệp: sẽ
ở lại tổ chức/doanh nghiệp mặc dù có nơi khác có lời đề nghị lương bổng tương đối
hấp dẫn hơn. Gần đây xuất hiện về lòng trung thành, nhân viên “trung thành với
nghề nghiệp của họ hơn trung thành với nhà tuyển dụng” và “ bản chất trong quan
hệ giữa nhân viên và nhà tuyển dụng đã có những thay đổi căn bản và cần đánh giá
lại khái niệm chung”. Trong thị trường lao động nóng bỏng hiện nay, nhiều nhà
tuyển dụng cảm thấy rất khó giữ chân nhân viên của mình bởi sự hấp dẫn và tiềm
năng làm giàu từ thị trường. Ở Việt Nam sự xuất hiện của hàng loạt các nhà đầu tư
9
nước ngoài và các ngân hàng đang thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao sau khi
Việt Nam gia nhập WTO càng làm cho thị trường lao động càng nóng hơn. Nhân
viên đưa ra các yêu cầu để họ có thể trung thành với công ty. Một số nhân viên coi
thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc làm. Nhiều nhân viên muốn làm
việc ở nơi có cùng giá trị cốt lõi. Nhiều người khác mong muốn có cơ hội học hỏi,
phát triển bản thân. Giống như chức năng của thời gian, lòng trung thành là ý tưởng
hẹn ước, công việc chỉ thực sự hấp dẫn khi thường xuyên được học hỏi. Ngược lại,
Ế
O
̣C
kém cỏi. Tuy nhiên, quan điểm mới về lòng trung thành chưa phổ biến rộng rãi ở
̣I H
các doanh nghiệp Việt Nam và còn gặp khó khăn trong việc đo lường. Vì vậy,
nghiên cứu này vẫn sử dụng định nghĩa lòng trung thành của Mowday và các cộng
Đ
A
sự (1979) [27], cùng với thang đo lòng trung thành của nhân viên của Man
Power(2002) [26].
1.1.2. Lợi ích của việc xây dựng và duy trì lòng trung thành của người lao động
Con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất
và tinh thần. Khi người lao động cảm thấy những nhu cầu của mình được thỏa mãn
sẽ tạo tâm lý tốt thúc đẩy người lao động làm việc hăng say hơn. Đối với cá nhân
người lao động không có động lực lao động thì hoạt động lao động khó có thể đạt
được mục tiêu của nó bởi vì khi đó họ chỉ lao động hoàn thành công việc được giao
mà không có được sự sáng tạo hay cố gắng phấn đấu trong lao động, họ chỉ coi
10
công việc đang làm như một nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng lao động mà
thôi. Do đó người quản lý cần phải tạo động lực thúc đẩy tính sáng tạo và năng lực
làm việc của nhân viên. Người lao động chỉ hoạt động tích cực khi mà họ được thỏa
K
con đương đi riêng phù hợp với đặc điểm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội Việt
Nam. Đây là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn vì phải đuổi kịp trình độ khoa học
̣C
công nghệ tiên tiến của thế giới trong một thời gian ngắn với điều kiện cơ sở vật
O
chất nghèo nàn, lạc hậu và thiếu vốn đầu tư. Một trong những giải pháp tình thế là
̣I H
tăng năng suất lao động để có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn trên cơ sở trang thiết bị
và vốn sẵn có, do đó có tốc độ tích lũy vốn nhanh hơn.
Đ
A
Giá trị lòng trung thành của nhân viên là hết sức to lớn, giảm thiểu chi phí
thay đổi nhân viên chỉ là một ví dụ nhìn thấy được, lợi ích của việc giữ lại những
nhân viên có kinh nghiệm, đáng tin cậy là vô giá. Cũng cần phải lưu ý những nhà
quản trị ngoài 40 tuổi rằng những điều làm cho nhân viên trung thành ngày nay rất
khác với những gì khiến cho họ trung thành với tổ chức ngày hôm qua.
Thâm niên công tác, kinh nghiệm làm việc, sự ổn định của tổ chức sẽ là
những điều chúng ta nghĩ tới đầu tiên, nhưng vượt ra ngoài kinh nghiệm cá nhân sẽ
cường lòng trung thành của nhân viên.
H
Như vậy, mặc dù lòng trung thành của nhân viên được thừa nhận là một
IN
trong số những nhân tố mang tính quyết định nhất đến sự thành công của doanh
K
nghiệp, vẫn không có gì ngạc nhiên khi nhận thấy rằng các công ty và tổ chức đang
phải đối mặt với những thách thức gay gắt về việc phát triển một đội ngũ nhiệt
O
̣C
huyết và tận tụy [20].
̣I H
Riêng đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt
Nam Thịnh Vượng và nhất là bộ phận Vay Tiêu Dùng Tín Chấp Cá Nhân Huế thì
Đ
A
một thực tế đáng báo động đang xảy ra đó là tình trạng “chảy nhân lực”. Đây được
chức. Vì thế, vấn đề kích thích lao động hiện đang là mối quan tâm của nhiều nhà
lãnh đạo và quản lý. Mặt khác, khi vấn đề vốn đầu tư và trang thiết bị đã được giải
TÊ
quyết thì tăng năng suất và kích thích lao động sáng tạo vẫn là vấn đề bức xúc cần
đầu tư giải quyết thích đáng để doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu nói riêng
H
cũng như nền kinh tế nói chung có thể phát triển nhanh và có hiệu quả. Kích thích
IN
lao động là tạo ra sự thôi thúc bên trong của con người đến với lao động, sự thôi
K
thúc đó được tạo ra dựa trên sự tác động khách quan nào đó lên ý thức. Do đó, khi
kích thích bất cứ hoạt động lao động nào, người ta phải chú ý đến các yếu tố tâm lý
O
̣C
như mục đích công việc, nhu cầu, hứng thú, động cơ làm việc của mỗi cá nhân và
̣I H
hàng loạt các đặc điểm tâm lý cá nhân cũng như tập thể khác, từ đó mới có thể hình