LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều đã được cảm ơn và
́H
U
Ế
các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
TÊ
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
H
nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa, Chi nhánh Ngân hàng
IN
Nhà nước tỉnh Thanh hóa, các khách hàng của Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình cộng tác giúp tôi hoàn
K
thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
O
̣C
bạn bè, người thân trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Đ
A
̣I H
Tác giả
Nguyễn Thị Hà
và Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó. Các chính sách của Nhà Nước trên cơ sở hỗ
trợ cho các Doanh nghiệp và hộ kinh doanh tháo gỡ khó khăn, tái cấu trúc lại doanh
nghiệp giúp doanh nghiệp từ bước vượt qua khó khăn. Nhận thức được nguyên
nhân trên, hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay
hộ kinh doanh nói riêng đang được chú trọng thực hiện.
Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam
nói chung (BIDV) và NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh
Hóa nói riêng (gọi tắt là BIDV Thanh Hóa) trong những năm qua phát triển hoạt
động cho vay bán lẻ đang được đặt lên hàng đầu. Hơn nữa, Thanh Hóa là một tỉnh
với dân số gần 4 triệu người, là vùng kinh tế trọng điểm của khu vực Bắc Miền
Trung với nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch nổi tiếng, có cảng hàng
không Thọ Xuân, là nơi tập trung nhiều trường đại học, trường trung cấp dạy nghề
của khu vực Bắc Miền Trung, ngoài ra thành phố Thanh Hóa cũng vừa được công
nhận là đô thị loại I, khu kin tế Nghi Sơn đang được đầu tư mạnh bởi cả các nhà đầu
tư trong và ngoài nước chính là mảnh đất màu mỡ tạo nên sức hấp dẫn tín dụng cho
BIDV Thanh Hóa. Do đó, việc tập trung nghiên cứu thực trạng công tác cho vay hộ
kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa một vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết.
Với những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn quyết định chọn đề tài “PHÁT
̣I H
O
TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH
HÓA” để làm nội dung nghiên cứu của luận văn.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đ
A
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
́H
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
TÊ
2.Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 3
5. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 3
H
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................... 4
IN
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY HỘ
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................ 4
K
1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại .................................................................... 4
1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại ..................................................................... 4
̣C
nhánh Thanh Hoá ...................................................................................................... 25
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.......... 25
Ế
2.1.2 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
U
nhánh Thanh Hóa ...................................................................................................... 26
́H
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2014 .... 28
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa giai
TÊ
đoạn 2011 – 2014....................................................................................................... 35
2.2.1 Tình hình và đặc điểm khách hàng hộ kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa........ 35
2.2.2 Đánh giá tình hình phát triển dịch vụ cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Thanh
H
Hóa theo các chỉ tiêu số lượng................................................................................... 36
IN
2.2.3 Đánh giá phát triển dịch vụ cho vay hộ kinh doanh theo chỉ tiêu chất lượng.42
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa trong thời gian tới ............. 63
v
3.1.1. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 -2020......... 63
3.1.2 Sức cạnh tranh của các NHTM và tổ chức tín dụng trên địa bàn .................... 64
3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - CN Thanh Hóa trong thời gian tới ......................................................... 64
3.1.4 Đánh giá năng lực hiện tại và tiềm năng phát triển dịch vụ cho vay hộ kinh
doanh trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa ................................................................ 66
Ế
3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu
U
tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Hoá .................................................. 66
́H
3.2.1 Tăng cường mối quan hệ với khách hàng truyền thống đi đôi với việc khai
thác khách hàng tiềm năng ........................................................................................ 67
TÊ
3.2.2 Sàng lọc và lựa chọn khách hàng hộ kinh doanh ............................................. 69
2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ................ 78
Đ
A
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 80
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt nam
BSMS
Dịch vụ tin nhắn của BIDV
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
Chi nhánh
DN
Doanh nghiệp
DPRR
Dự phòng rủi ro
DNCV
Dư nợ cho vay
DN
Doanh nghiệp
ĐCTC
Định chế tài chính
GDV
Giao dịch viên
GDKHDN
Giao dịch khách hàng doanh nghiệp
HĐQT
Hội đồng quản trị
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HKD
Hộ kinh doanh
KKT
Khu kinh tế
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
vii
Khách hàng cá nhân
KH HKD
Khách hàng hộ kinh doanh
Thanh phố
TCTD
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
ĐT&PT
Đầu tư và phát triển
TC
Tài chính
TCKT-XH
Tổ chức kinh tế xã hội
TSCĐ
Tài sản cố định
TSĐB
Tài sản đảm bảo
TÊ
́H
U
Ế
KHCN
viii
DANH MỤC BẢNG
Tổng hợp huy động vốn tại BIDV Thanh Hóa qua các năm................ 28
Bảng 2.2:
Kết quả dịch vụ cho vay tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2011 -2014 .. 31
Bảng 2.3:
Kết quả kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2011 -2014......... 34
Bảng 2.4:
Kết quả dư nợ dịch vụ cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa giai
Hóa giai đoạn 2011 -2014 ..................................................................... 40
Kết quả thông tin chung về đối tượng được phỏng vấn Ngành nghề
Bảng 2.9:
K
kinh doanh ............................................................................................. 43
Kết quả tổng hợp điều tra sự hài lòng của khách hàng vay hộ kinh
̣C
doanh tại BIDV Thanh Hóa................................................................... 44
O
Bảng 2.10: Kế quả dư nợ cho vay hộ kinh doanh theo thời hạn tại BIDV Thanh
Hóa giai đoạn 2011 – 2014.................................................................... 47
̣I H
Bảng 2.11: Kết quả dư nợ cho vay hộ kinh doanh theo ngành nghề tại BIDV Thanh
Hóa giai đoạn năm 2011 -2014 ............................................................. 48
Đ
A
Bảng 2.12: Kết quả dư nợ dịch vụ cho vay hộ kinh doanh theo phương thức tại
BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2011 -2014 .............................................. 49
IN
H
TÊ
́H
U
Thanh Hóa giai đoạn 2011 -2014 .......................................................... 49
x
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng được coi là huyết mạch của
nền kinh tế. Nó có vai trò quan trọng trong việc giữ vững ổn định nền kinh tế của
Ế
đất nước ta, là cầu nối giữa những người có tiền muốn cho vay hoặc muốn giữ ở
U
ngân hàng với những người thiếu vốn cần vay.
O
vị thế là một trong 4 ngân hàng lớn của Tỉnh, BIDV Thanh Hóa vẫn chưa phát
̣I H
huy hết được thế mạnh của mình. Do đó, đứng trước yêu cầu cạnh tranh và hội
nhập quốc tế, BIDV cần thiết phải phát triển bền vững, BIDV cần phải phát triển
hoạt động cho vay hộ kinh doanh, đưa các sản phẩm của mình ngày càng phát
Đ
A
triển và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Hơn nữa, Thanh Hóa là một tỉnh với dân số gần 4 triệu người, là vùng kinh tế
trọng điểm của khu vực Bắc Miền Trung với nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu du lịch nổi tiếng, có cảng hàng không Thọ Xuân, là nơi tập trung nhiều trường
đại học, trường trung cấp dạy nghề của khu vực Bắc Miền Trung, ngoài ra thành
phố Thanh Hóa cũng vừa được công nhận là đô thị loại I, khu kinh tế Nghi Sơn
đang được đầu tư mạnh bởi cả các nhà đầu tư trong và ngoài nước chính là mảnh
1
đất màu mỡ tạo nên sức hấp dẫn tín dụng cho BIDV Thanh Hóa. Do đó, việc tập
trung nghiên cứu thực trạng công tác cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa
một vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết.
Với những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn quyết định chọn đề tài “PHÁT
* Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ cho vay tại BIDV
K
Thanh Hóa
Đánh giá dịch vụ cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn
̣C
2011- 2014
O
Đề xuất các giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ cho
Formatted: Normal, Line spacing: Multiple
1,45 li
̣I H
vay hộ kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu:
Đ
A
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh
́H
Thanh Hóa tại BIDV Thanh Hóa.
TÊ
Đối tượng điều tra: Khách hàng hộ kinh doanh bao gồm các cá nhân, hộ gia
đình vay kinh doanh của BIDV Thanh Hóa.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
H
Phạm vi không gian: Khách hàng hộ kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa trên địa
IN
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Phạm vi thời gian: Đánh giá hoạt động kinh doanh tại BIDV Thanh Hóa 2011-
K
2014 và sự hài lòng khách hàng vay vốn tại ngân hàng hiện nay và đề xuất các giải pháp.
5. Nội dung nghiên cứu
̣C
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Ế
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
U
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển
́H
của nền sản xuất hàng hóa. NHTM có thể được định nghĩa thông qua chức năng, các
dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Tuy nhiên, cùng với sự
TÊ
phát triển của nền kinh tế, các yếu tố trên đang không ngừng thay đổi. Để phân biệt rõ
ràng ta phải xem xét các loại hình dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp.
Giáo sư Peter S.Rose định nghĩa: “NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung
H
cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm,
IN
dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ
thương mại, Nxb Tài chính-Hà nội)
Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
4
Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa các doanh
nghiệp với thị trường. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứng cho doanh
nghiệp đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá
trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từ đó tạo cho doanh
nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh
Ế
Ngân hàng thương mại là công cụ để cơ quan Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
U
NHTM là cầu nối giữa Ngân hàng trung ương (NHTW) với nền kinh tế trong
việc thực hiện các chính sách tiền tệ. Để thực thi chính sách tiền tệ, NHTW sử dụng
́H
các công cụ về lãi suất, mức dự trữ bắt buộc… và các NHTM là chủ thể chịu sự tác
TÊ
động trực tiếp của những công cụ này. Với vai trò là cầu nối trung gian, NHTM
chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế để Chính phủ và
Đ
A
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn
NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau: Nhận tiền gửi của tổ chức,
cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các
giấy tờ có giá khác, vay vốn ngắn hạn của NHNN, các hình thức huy động khác
theo quy định của NHNN.
5
Hoạt động tín dụng
NHTM được cung cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và
các hình thức khác theo quy định của NHNN.
Cho vay: NHTM được phép cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình
Ế
thức: cho vay ngắn hạn; cho vay trung dài hạn.
U
Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện
O
NHTM được phép tham gia các hoạt động khác như: Góp vốn mua cổ phần;
tham gia thị trường tiền tệ; kinh doanh ngoại hối; ủy thác và nhận ủy thác; cung ứng
̣I H
dịch vụ bảo hiểm; tư vấn tài chính; bảo quản vật quý giá…
1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM
Đ
A
1.2.1 Khái niệm về cho vay của NHTM
Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng
dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho
thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước, hay
nói cách khác Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi
phí nhất định.
6
Cũng như quan hệ khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.
Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.
Sự chuyển nhượng này có kèm theo khoản chi phí.
nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mở rộng sản xuất , thúc
K
đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự
phát triển có hiệu quả đó. Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh.
̣C
Đặc biêt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng
O
cần giải quyết.
Vai trò đối với người đi vay
̣I H
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có các kỳ hạn khác nhau:
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả
Đ
A
nổi… vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi
suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình.
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn
kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc
chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước
H
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo
IN
những tiêu thức phân loại, cụ thể:
1.2.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng
K
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại tín dụng dành cho các doanh
̣C
nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông
O
hàng hóa.
Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu
̣I H
cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ...Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng
́H
xuất, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn.
1.2.3.3 Dựa vào tính chất đảm bảo của khoản vay
TÊ
Cho vay bảo đảm bằng tài sản là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm
cho tiền vay như: cầm cố, thế chấp, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác…
Cho vay bảo đảm không bằng tài sản là loại cho vay không có tài sản cầm
1.2.3.4 Dựa vào phương thức cho vay
IN
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
H
cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
K
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ
tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
̣C
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận
Ế
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
U
hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng.
1.2.3.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
́H
Theo phương thức hoàn trả thì các khoản cho vay còn có thể được phan chia
TÊ
theo hai loại: cho vay hoàn trả một lần và cho vay trả góp
Cho vay hoàn trả một lần là các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời
gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả theo thỏa thuận
H
trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quý hoặc theo năm.
IN
Cho vay trả góp là việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ, các khoản này
được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động,
không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh”.
10
Từ tên gọi và định nghĩa, khái quát nhất chúng ta có thể nhận thấy đây là một
chủ thể kinh doanh, nói cách khác đây là một đơn vị được thành lập và đăng kí kinh
doanh theo qui định của pháp luật nhằm tiến hành hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên,
đối với những đơn vị kinh doanh có những qui định, chính sách riêng như hộ sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp….hoặc những hoạt động mang hình thức kinh doanh
Ế
nhưng thực chất vốn đầu tư nhỏ lẻm chủ yếu lấy công làm lời hoặc mang tính lưu
U
động, không cố định.
́H
Trường hợp hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, những
người bán rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu
TÊ
nhập thấp thì không phải đăng ký kinh doanh; trừ các trường hợp kinh doanh có
điều kiện.
Đ
A
Khác với các loại hình doanh nghiệp, đối với hộ kinh doanh, pháp luật đưa ra
dấu hiệu nhận biết loại hình kinh doanh này, chủ yếu dựa vào những đặc điểm làm
cho hộ kinh doanh dường như có quy mô nhỏ hẹp. Đó chính là địa điểm kinh doanh
số lượng lao động mà hộ gia đình sử dụng; con dấu riêng. Tuy nhiên quy mô nhỏ
hẹp nhưng vẫn lớn hơn, ổn định hơn so với một số hộ gia đình sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng nhỏ, dịch vụ thu nhập thấp.
Chế độ chịu trách nhiệm
11
Chủ hộ hoặc các thành viên trong hộ chịu trách nhiệm vô hạn đối với các
khoản nợ của hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh không phải là một thực thể độc lập, tách biệt với chủ nhân
của nó. Nên về nguyên tắc chủ nhân của hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô
hạn đối với khoản nợ của hộ kinh doanh, có nghĩa là chủ nhân của hộ kinh doanh
U
kinh doanh. Trường hợp chủ hộ là một hộ gia đình, mỗi thành viên trong hộ sẽ chịu
Ế
phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả tài sản không đưa vào
trách nhiệm vô hạn bằng cách góp thêm bằng tài sản riêng của mình hoặc tài sản
kinh tế: Hộ kinh doanh góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động trong
xã hội, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghè
̣I H
Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của lực lượng sản xuất, là
nguồn gốc của giá trị thặng dư, góp phần làm tăng của cải vật chất cho mọi quốc
Đ
A
gia. Lực lượng lao động ở nước ta rất dồi dào, là yếu tố năng động và là động lực
quyết định của nền kinh tế quốc dân. Trong những năm qua, số lượng các công ty
liên doanh, các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tăng lên rất nhanh nhưng yêu cầu về lao động của các thành phần kinh tế này
đòi hỏi rất cao. Vì vậy, số lượng lao động có trình độ thấp không thể đáp ứng
được. Chỉ có hộ kinh doanh với mạng lưới rộng, cả ở vùng sâu, vùng xa mới giải
quyết được công ăn việc làm cho số lượng lao động này.
12
Hộ kinh doanh có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường, thúc đẩy sản
xuất hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên môn hóa. Với sự tự
chủ, năng động và sáng tạo, hộ kinh doanh dễ dàng thích nghi với những biến đổi
thường xuyên của kinh tế, thị trường và ngày càng khẳng định vai trò không thể
thiếu được của mình. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, thành phần kinh
lượng, chất lượng nên thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư vào mọi lĩnh vực sản
với những hàng hóa mới mẻ, từ đó giúp cân đối thương mại trong cả nước và phát
triển kinh tế ở những địa phương đó, thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia.
̣C
1.2.4.4 Vai trò cho vay hộ kinh doanh đối với Ngân hàng thương mại
O
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian mà hoạt động
̣I H
chủ yếu của Ngân hàng thương mại là tiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trong nền
kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các
nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ cho
Đ
A
doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhà xuất nhập khẩu.
Đối với Ngân hàng, trong điều kiện hiện nay khi sự cạnh tranh giữa các
Ngân hàng ngày càng cao nhất là trong thị trường tín dụng thì cho vay hộ kinh
doanh giúp Ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, mở rộng thị trường, thị
phần, đa dạng hóa hoạt động tín dụng. Ngoài ra, bên cạnh mối quan hệ về tín dụng,
thì cho vay hộ kinh doanh còn giúp ngân hàng bán chéo sản phẩm, thu hút được
tiền gởi dân cư và các dịch vụ khác, giúp tăng nguồn thu nhập cho Ngân hàng.
rộng thêm ngành nghề. Khai thác các tiềm năng về lao động và các nguồn lực vào
IN
sản xuất và đời sống, tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập cho hộ kinh doanh.
Tạo điều kiện cho hộ kinh doanh được tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa
K
học kỹ thuật vào kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từng bước điều tiết
sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trường.
̣C
Với việc đáp ứng vốn như trên giúp cho các hộ kinh doanh được tiếp cận
O
với máy móc, công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh để tiếp cận với cơ
chế thị trường. Các hộ kinh doanh sẽ nắm bắt được nhu cầu của thị trường từ đó
̣I H
điều tiết quá trình kinh doanh của mình phù hợp với các tín hiệu thị trường đưa ra.
Thúc đẩy các hộ kinh doanh tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh doanh,
Đ
A
hộ kinh doanh từ đó thúc đẩy phát triển toàn bộ nền kinh tế.
1.3.1 Khái niệm phát triển dịch vụ cho vay hộ kinh doanh
TÊ
1.3 Phát triển cho vay hộ kinh doanh của NHTM
Phát triển dịch vụ cho vay hộ kinh doanh là việc ngân hàng tăng cường sử
H
dụng nguồn lực của mình như vốn, hệ thống mạng lưới, công nghệ, nguồn nhân lực
nhằm gia tăng về quy mô, mở rộng thị phần, đa dạng hóa và hợp lý hóa cơ cấu cho
IN
vay hộ kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay và tăng thu nhập từ cho
vay hộ kinh doanh trên cơ sở kiểm soát mức rủi ro và đảm bảo khả năng sinh lời
K
phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ.
Việc phát triển cho vay hộ kinh doanh có ý nghĩa là vấn đề tất yếu trong kinh
̣C
doanh, việc phát triển cho vay giúp nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng do
O