MỤC LỤC
Trang
1. Mở
đầu ......................................................................................................
1
1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................
1
1.2. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………….. 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………….. 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu..……………………………………………... 3
1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. …………………………………………
3
2. Nội dung …………………………………………………………...........
4
2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề ………………………………………………
4
2.2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu …………………………………….
7
giáo dục đạo đức học sinh một cách thường xuyên, liên tục và toàn diện.....
2.3.2.6. Tổ chức tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh....................... 24
2.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi…………………………………. 25
3. Kết luận………………………………………………………………….
29
1
3.1. Kết luận………………………………………………………………...
29
3.2. Khuyến nghị....…………………………………………………............
30
Lời cam đoan……………………………………………………………….. 31
Tài liệu tham khảo ………………………………………………………... 32
Phụ lục
2
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Ban giám hiệu
Cơ sở vật chất
Cán bộ quản lý
Cán bộ - Giáo viên – Nhân viên
3
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ mở cửa hội nhập với quốc tế và khu
vực, sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, kinh tế tri thức và sự
phát triển của “thế giới phẳng” đã tác động mạnh đến đất nước, con người
Việt Nam nói chung và sự phát triển nhân cách học sinh trung học phổ thông
nói riêng. Hiện nay ngoài những ưu điểm của thế hệ trẻ như năng động, nhạy
bén, sáng tạo thì vẫn còn tồn tại một bộ phận học sinh có tình trạng không
trau dồi về đạo đức, sống thiếu lý tưởng, có lối sống thực dụng, thiếu hoài bão
về lập thân, lập nghiệp, không màng tới tương lai của bản thân và đất nước.
Sự phát triển của khoa học và công nghệ với tốc độ chưa từng có, thế
giới hiện đại ngày càng khẳng định vai trò của đạo đức, của tính nhân văn
trong con người, tất cả các nước, ngoài chú trọng đào tạo kỹ thuật, công nghệ
thì đồng thời cũng đặc biệt chú ý giáo dục nhân văn trên nền giáo dục quan hệ
người – người tốt đẹp với hạt nhân là tính người, tình người, chất lượng giáo
dục gắn liền với việc nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển bền vững con
người, giúp các em tự tạo cho mình một hệ giá trị, đánh giá đúng bản thân và
phát huy hệ giá trị đó vào cuộc đời có tinh thần trách nhiệm với xã hội cao,
quý trọng người khác và cả cộng đồng.
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Có tài mà không có đức là
người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Người xem
đạo đức là cái gốc để nên người, làm người: “Cũng như sông có nguồn mới
có nước, cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người cách mạng phải
có đạo đức, không có đạo đức thì tài giỏi đến đâu cũng không lãnh đạo được
nhân dân”. Trước lúc đi xa Người căn dặn Đảng ta: “Cần phải chăm lo giáo
dục đạo đức cách mạng cho thanh niên, đào tạo họ thành những người kế
Qua việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác giáo dục
đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông (THPT) Nguyễn Du huyện
5
Đăk Mil, đề xuất những biện pháp quản lý giáo dục đạo đức, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh của nhà trường.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du huyện Đăk Mil.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu, khái quát hóa, trích dẫn … các
tài liệu khoa học về giáo dục đảo đức (GDĐĐ) và quản lý hoạt động GDĐĐ
học sinh THPT để xác định cơ sở lý luận của đề tài.
1.4.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tổng kết kinh
nghiệm nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động GDĐĐ và đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ trong trường THPT Nguyễn Du
huyện Đăk Mil;
- Phương pháp chuyên gia nhằm lấy ý kiến, kiểm nghiệm tính hợp lý và
tính khả thi các biện pháp quản lý đã đề xuất.
1.4.3. Nhóm các phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học và sử dụng phần mềm tin học để xử lý
kết quả điều tra.
1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du huyện Đăk Mil.
7
mà sự phát triển về mặt tâm lý của học sinh trung học phổ thông có những nét
mới về chất. Đặc điểm nổi bật nhất là sự phát triển tự ý thức, học sinh (HS)
THPT nhận thức được những đặc điểm và phẩm chất của mình trong xã hội,
trong cộng đồng.
Các em cũng có khả năng tự đánh giá bản thân theo những chuẩn mực
của xã hội, đánh giá những điều có ý nghĩa, quan trọng đối với mình. Các em
khao khát muốn biết mình là người như thế nào, có năng lực gì. Bên cạnh sự
phát triển của ý thức tự đánh giá, tính tự trọng của HS THPT cũng phát triển
mạnh. Các em ở lứa tuổi có những khát vọng, hoài bão, ước mơ về tương lai.
Ý thức chọn nghề của HS THPT trở nên cấp bách bởi việc chọn nghề có liên
quan toàn bộ kế hoạch đường đời của các em. Các mối quan hệ giao tiếp của
HS THPT ngày càng được mở rộng về phạm vi và đặc biệt được phát triển về
mặt chất lượng. Tuy nhiên, kinh nghiệm và kỹ năng giao tiếp của các em còn
hạn chế. Ở lứa tuổi này đời sống tình cảm, xúc cảm của học sinh rất phong
phú, đa dạng, đồng thời áp lực trong quan hệ giới tính, trong học tập để đạt
được mục tiêu cùng với rất nhiều yếu tố khác trong đời sống gia đình, các mối
quan hệ trong nhà trường và cộng đồng có thể gây căng thẳng cho các em.
Do thiếu kinh nghiệm và kỹ năng sống, do suy nghĩ còn nông cạn nên
có thể các em có những hành vi bạo lực với người khác khi có mâu thuẫn,
xung đột. Một thực tế đang tồn tại khá phổ biến các hiện tượng HS THPT giải
quyết mâu thuẫn với nhau bằng bạo lực, thậm chí các em nữ cũng tham gia.
Vì vậy cần giúp các em thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi giải quyết mâu
thuẫn một cách tích cực, mang tính xây dựng.
2.1.3. Giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông
GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận cực kỳ quan trọng của quá
trình sư phạm. Để giáo dục những phẩm chất đạo đức, cần giải quyết đồng bộ
cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong nhà trường
để giúp họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của
nhà trường về GDĐĐ cho HS.
9
2.1.4.3. Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ thông
Để công tác GDĐĐ thực sự được triển khai theo đúng quy trình sư
phạm, đạt yêu cầu của kế hoạch đề ra, nhà quản lý cần hướng dẫn các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cách thức thực thi hiệu quả kế
hoạch, trong đó đặc biệt chú trọng việc lồng ghép, tích hợp GDĐĐ với các
môn học khác và các hoạt động ngoại khoá khác. Kịp thời nắm bắt thông tin
và giám sát các hoạt động GDĐĐ được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nhà trường để điều chỉnh, động viên, kích thích và uốn nắn
việc thực thi kế hoạch đề ra.
2.1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học
phổ thông
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch là một khâu quan trọng không thể
thiếu của chức năng quản lý, có thể kiểm tra công tác quản lý của Ban GDĐĐ
bằng các hình thức: kiểm tra qua các bài thi tìm hiểu, qua quan sát, tự kiểm
tra đánh giá của đội cờ đỏ, đội tự quản của HS, kiểm tra qua các tiêu chuẩn,
tiêu chí cụ thể của từng hoạt động, kiểm tra qua các tình huống,... Trong kiểm
tra có tổng kết đánh giá làm cơ sở để xét thi đua, khen thưởng hoặc để xếp
loại hạnh kiểm HS.
Thông qua công tác kiểm tra giúp nhà quản lý nâng cao chất lượng và
hiệu quả của công tác quản lý, bổ sung, điều chỉnh phương pháp, kế hoạch
quản lý GDĐĐ, tìm ra biện pháp phù hợp nhằm đôn đốc, giúp đỡ và điều
chỉnh đối tượng kiểm tra, góp phần hoàn thiện, củng cố và phát triển nhà
trường trong hiện tại và tương lai. Ngoài ra công tác kiểm tra còn góp phần
đáng kể vào việc nâng cao nhận thức của cán bộ - giáo viên – nhân viên (CB
Sĩ số
744
SL
57
Khá
TL
7.65%
SL
330
TL
44.30%
Học lực
Trung bình
SL
TL
301
40.40%
Yếu
SL
TL
56 7.52%
SL
SL
TL
607
81.48%
130
17.45%
6
0.67%
1
0.13%
- Hầu hết học sinh ở trường THPT Nguyễn Du có lòng tự trọng, có tính
tự lập, có tinh thần giúp đỡ người khác, tương thân, tương ái, tích cực hoạt
11
động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao. Các em biết phòng tránh các tệ nạn
xã hội, có thái độ phê phán lối sống buông thả của một số thanh niên trên địa
bàn sinh sống và những biểu hiện vi phạm pháp luật, nội quy chung.
36
1
2
11
64
26
35
Thuận lợi: Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, tích cực ứng dụng công
nghệ thông tin vào giảng dạy. Trường được sự quan tâm, giúp đỡ và chỉ đạo
sâu sát của Sở Giáo Dục và Đào Tạo. Bên cạnh đó trường còn được Đảng bộ,
Chính quyền huyện Đăk Mil, Hội cha mẹ học sinh quan tâm giúp đỡ nhiệt
tình bằng hành động cụ thể trong công tác giáo dục, sự phối hợp của các tổ
chức đoàn thể xã Đăk Săk. Tập thể Ban lãnh đạo trường và mạng lưới nòng
cốt luôn luôn đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong mọi hoạt động.
Khó khăn: Học sinh xếp loại học lực yếu, kém chiếm tỉ lệ cao; cơ sở
vật chất còn thiếu thốn, nhà trường không có phòng thư viện riêng, phòng
thiết bị các thiết bị dạy học đều phải dồn chung vào một phòng rất khó khăn
khi sử dụng đặc biệt là những tiết thực hành, thí nghiệm. Đội ngũ giáo viên,
nhân viên của trường phần lớn là còn trẻ, thiếu kinh nghiệm. Có nhiều học
sinh nhà xa trường khoảng 15 km, dân cư không tập trung, điều kiện kinh tế
của một bộ phận nhân dân còn khó khăn.
12
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Du
a) Ưu điểm
Đội ngũ CB-GV-NV các trường đã nhận thức được tầm quan trọng của
hoạt động GDĐĐ HS, xác định vai trò của nhà trường, của bộ phận và cá
từ thiện, công tác giúp đỡ cộng đồng,...để các em trải lòng mình với mọi
người trong khi đó các biện pháp này mang lại hiệu quả rất thiết thực;
- Công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động GDĐĐ HS chưa thật sự chặt
chẽ. Việc theo dõi đôn đốc các bộ phận và điều chỉnh bổ sung kế hoạch cũng
chưa thường xuyên, kéo theo đó là sự lơ là trong hoạt động GDĐĐ của
GVBM. CBQL có lúc chưa điều chỉnh kịp thời mối quan hệ phối hợp công
tác giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường;
- Chưa có sự đầu tư thỏa đáng về CSVC phục vụ cho những hoạt động
GDĐĐ HS. Nhà trường xây dựng được quy chế phối hợp giữa nhà trường và
Ban đại diện CMHS trong việc QL GDĐĐ HS.
c) Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế:
+ Một số giáo viên chậm đổi mới phương pháp giáo dục; một bộ phận
giáo viên tinh thần trách nhiệm trong công tác chưa cao; chưa nắm bắt kĩ hoàn
cảnh từng đối tượng học sinh.
+ Một số không nhỏ học sinh không lĩnh hội được kiến thức cơ bản
của môn học, không chuyên cần, không hứng thú trong học tập, ham chơi từ
đó dẫn đến kết quả học tập không cao.
+ Một số học sinh nhà ở xa trường, các em ở trọ để đi học, sống xa gia
đình và người thân nên hàng ngày học sinh phải tự lập nhiều việc, không có
sự quan tâm thường xuyên của phụ huynh nên rất dễ dẫn đến quyết định sai
lầm, có điều kiện để tiếp xúc môi trường sống xung quanh với nhiều vấn đề
phức tạp ảnh hưởng đến quá trình phát triển tâm lí, cũng như đạo đức lối
sống, ý thức học tập.
+ Điều kiện xã hội ngày càng phát triển, đời sống vật chất tương đối
đầy đủ nên học sinh có suy nghĩ trông chờ, ỉ lại, thích hưởng thụ, lười lao
14
động, dễ bị tác động của các thói hư tật xấu, vui chơi quá đà mà không chú
Khi xây dựng các biện pháp QL hoạt động GDĐĐ HS phải xuất phát từ
cơ sở lý luận QL hoạt động GDĐĐ và phải đặc biệt quan tâm đến điều kiện tự
nhiên, kinh tế - văn hóa - xã hội, nghĩa là các biện pháp của đề tài phải được
đặt trong hoàn cảnh thực tiễn nhà trường, địa phương, phải vì lợi ích và sự
phát triển của cộng đồng.
2.3.1.5. Đảm bảo tính toàn diện
Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính toàn diện, hài hòa, cân đối
giữa dạy chữ và dạy người, sự thống nhất giữa các mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục, có sự phân công rõ ràng, tạo được ý thức tự giác, sự
phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và cá nhân tham gia hoạt động GDĐĐ,
tạo điều kiện cho công tác QL được tiến hành một cách thống nhất và đồng bộ
nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Mặc dù các giải pháp phải đa dạng, tuy nhiên,
trong đó phải có những giải pháp cơ bản, chủ yếu, cần thực hiện ngay và phải
có giải pháp hỗ trợ, có giải pháp trước mắt và lâu dài.
2.3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
trường trung học phổ thông Nguyễn Du huyện Đăk Mil
2.3.2.1. Tác động tới các thành viên, tổ chức trong và ngoài nhà trường để
mọi người hiểu rõ tầm quan trọng của giáo dục đạo đức học sinh
Đầu tiên cần tác động vào đối tượng CBQL để họ chủ động học tập,
nâng cao hiểu biết, thấm nhuần chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước, các quy định, quy chế của Bộ GD&ĐT, các chỉ đạo của Sở
GD&ĐT về hoạt động GDĐĐ. Có thái độ nghiêm túc trong việc xây dựng kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ. Phát huy tính
tự chủ, sáng tạo của tập thể giáo viên, HS đối với công tác này.
Tác động vào đối tượng giáo viên nhằm thống nhất quan niệm về giáo
dục, GDĐĐ, đặc biệt thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức và cách đánh giá xếp loại đạo đức HS. Nâng cao ý thức trách
nhiệm của họ trong việc GDĐĐ HS thông qua các bài giảng trên lớp, qua thái
độ lao động tận tụy, qua phong cách, lối sống mẫu mực của những nhà sư
16
17
- Tư vấn cho các tổ chức xã hội phân công người đại diện phụ trách
công tác giáo dục. Những người được giao trách nhiệm cần có sự tìm hiểu kĩ
về các vấn đề giáo dục, có sự quan tâm sát sao, tránh tình trạng quan liêu,
hành chính mệnh lệnh;
- Tuyên truyền, vận động CBQL, GV, HS thông qua các phong trào thi
đua “Dạy tốt - Học tốt”, “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”,
“Thầy cô giáo mẫu mực – trò chăm ngoan học giỏi”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo
là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”...;
- Triển khai sâu rộng nội dung cuộc vận động “Nói không với tiêu cực
trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Xây dựng nhà trường thân
thiện, học sinh tích cực” của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT. Vận động các đồng chí
là CBQL, GV, HS, CMHS, các cấp lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể nghiêm túc,
tích cực thực hiện;
- Tổ chức các các buổi sinh hoạt chuyên đề, các buổi trao đổi kinh
nghiệm trong việc “Học tập và làm theo tư tượng đạo đức phong các Hồ Chí
Minh”;
- Phát động các cuộc thi đua nhân các ngày lễ lớn trong năm;
- Tổ chức các buổi Lễ, Hội chu đáo, trang trọng và ấn tượng để nhen
lên trong các em những tình cảm gắn bó, yêu thương với trường, với lớp, với
gia đình, thầy cô và bạn bè...;
- Tổ chức cho các thầy cô, học sinh và đại diện các tổ chức đoàn thể đi
tham quan, giao lưu, học tập những tập thể, cá nhân điển hình trong công tác
GDĐĐ ở các trường bạn;
- Tham mưu, phối hợp với Hội phụ nữ, Hội khuyến học của xã, của
huyện tổ chức các buổi toạ đàm, trao đổi, hướng dẫn cách nuôi dạy con cái
trong gia đình, hoặc cách giải quyết những tình huống khó xử xảy ra giữa
vật lực trong nhà trường trước khi bắt đầu năm học mới.
Sau khi tuyển sinh lớp 10, xét duyệt lên lớp với học sinh thi lại và rèn
luyện trong hè, chỉ đạo GVCN ổn định sĩ số và tập hợp thông tin về cá nhân
học sinh của lớp mình phụ trách. Dựa vào hồ sơ và những thông tin lấy được
từ phía học sinh, bước đầu phân loại học sinh, đặc biệt lưu ý các em học sinh
lưu ban, hoặc phải rèn luyện trong hè về đạo đức cũng như một số học sinh cá
biệt mới tuyển.
19
Rà soát tình hình nhân sự, phân công chuyên môn, phân công GVCN
phù hợp với đối tượng học sinh và hoàn cảnh gia đình của giáo viên.
Kiểm tra lại cơ sở vật chất, các phương tiện phục vụ cho dạy và học,
các phương tiện cho hoạt động ngoại khoá, chuẩn bị tốt nhất theo khả năng
của nhà trường hiện có.
Kết hợp các yếu tố trên lại với nhau, xây dựng kế hoạch bám sát thực
trạng của nhà trường.
Bước 2: Căn cứ vào các chế định giáo dục và đào tạo, các quy định,
nhiệm vụ trọng tâm của ngành trong năm học, đồng thời cũng linh hoạt xây
dựng kế hoạch theo tình hình nhà trường và tình hình địa phương.
Bước 3: Lập kế hoạch.
Thành lập Ban giáo dục đạo đức bao gồm: 1 trưởng ban, có thể là hiệu
trưởng hoặc một phó hiệu trưởng, 1 phó ban là Bí thư đoàn thanh niên, các uỷ
viên là các GVCN của các lớp.
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban giáo dục đạo
đức, chọn các nhóm trưởng phụ trách các khối lớp riêng.
Yêu cầu mọi tổ chức đoàn thể và cá nhân giáo viên trong nhà trường
cùng làm kế hoạch, xây dựng chỉ tiêu cho chính mình dựa trên những nhiệm
vụ được phân công.
không có những tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường giáo dục;
- Tạo môi trường sư phạm thân thiện và tiện ích, có đủ không gian xanh
- sạch - đẹp, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học, giáo dục đầy đủ và
hiện đại;
- Đa dạng hóa các hình thức GDĐĐ HS: thông qua sinh hoạt chủ điểm,
các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ học tập, câu lạc bộ TDTT, các câu
lạc bộ cùng sở thích ...các đợt thi đua;
- Tổ chức và sắp xếp công việc thực sự khoa học, lôi cuốn, hấp dẫn,
nhiều hoạt động đa dạng, phong phú và không gây lãng phí thời gian cũng
như thời gian chết gây vô vị, nhàm chán cho mọi người;
- Người CBQL cần quan tâm, đầu tư chăm sóc nhà trường thường
xuyên và nhắc nhở mọi người cùng tích cực tham gia. Đồng thời tích cực
tham mưu với các cấp lãnh đạo và các lực lượng xã hội nhằm huy động các
nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ nhà trường ngày càng khang trang tươi
21
đẹp, tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cao chất lượng GDĐĐ nói riêng và
giáo dục toàn diện HS.
Thống nhất mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp GDĐĐ cho
học sinh, chú ý đến tính phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
Tập huấn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường về cách áp
dụng, xây dựng nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho
học sinh theo hướng đổi mới.
* Nội dung GDĐĐ: Cần tập trung triển khai giáo dục thế giới quan
khoa học, giáo dục tư tưởng cách mạng, yêu nước XHCN theo tinh thần Quốc
tế vô sản, tự hào dân tộc, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc, biết ơn các bậc tiền liệt có
công dựng nước và giữ nước, yêu hoà bình, tinh thần hợp tác, giao lưu quốc
tế. Giáo dục phẩm chất yêu lao động, chăm chỉ học tập, yêu quý ngời lao
đông, quý trọng thành quả lao động xã hội, các di sản văn hoá. Giáo dục
+ Tổ chức các buổi lễ khai giảng, lễ kỷ niệm, lễ bế giảng long trọng,
đầm ấm với những lời phát biểu, dặn dò ân cần, cảm động, gây ấn tượng sâu
đậm cho học sinh về mái trường thân yêu, về tuổi học trò, về tình cảm thầy
trò, tình bạn bè.
+ Tổ chức tuyên truyền pháp luật thông qua các trò chơi, tiểu phẩm, ca
múa nhạc, văn thơ, vẽ tranh...
+ Tổ chức tham quan các khu di tích lịch sử, cảnh đẹp của đất nước để
giáo dục tình yêu quê hương đất nước...
+ Tổ chức tốt các hình thức GDĐĐ chính là tạo những cơ hội rèn luyện
các phẩm chất đạo đức, thực hành cách ứng xử có văn hoá trong môi trường
giáo dục mang tính thực tiễn cao.
* Phương pháp GDĐĐ:
+ Sử dụng hiệu quả nhóm các phương pháp tâm lý - xã hội (bao gồm
thuyết phục, diễn giải, trò chuyện, đàm thoại …) để động viên, khích lệ học
sinh chuyên tâm vào việc học tập và rèn luyện đạo đức.
+ Sử dụng phương pháp lấy học sinh làm trung tâm để phát huy tính
sáng tạo, chủ động của học sinh trong các hoạt động GDĐĐ.
+ Bên cạnh đó, cũng cần kết hợp linh hoạt các phương pháp tổ chức hành
chính và phương pháp kinh tế để học sinh sống có kỉ luật, nề nếp.
23
+ Phân công cụ thể người phụ trách công việc, định kì kiểm tra, đánh
giá, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với những thay đổi bên ngoài.
+ Nghiêm túc rút kinh nghiệm sau khi sơ kết học kì một và tổng kết
năm học để cùng nhau tìm ra những bài học kinh nghiệm trong công tác
GDĐĐ cho học sinh.
2.3.2.4. Phát huy vai trò chủ đạo của đoàn thanh niên, vai trò tự quản của
tập thể và tự rèn luyện của học sinh trong giáo dục đạo đức
nhằm GDĐĐ HS một cách thường xuyên, liên tục và toàn diện
- Nhà trường cần đóng vai trò là trung tâm kết nối với gia đình HS, với
các lực lượng xã hội bên ngoài. Cần chủ động xây dựng cơ chế phối hợp giữa
nhà trường và gia đình học sinh, giữa nhà trường và các lực lượng xã hội khác
để thống nhất về mục đích, nội dung, phương pháp và các hình thức GDĐĐ
HS. Cần tuyên truyền để mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nhà trường hiểu
được tầm quan trọng, biết được và có trách nhiệm với nhà trường trong việc
GDĐĐ HS;
- Tạo điều kiện thuận lợi để gia đình, các lực lượng xã hội khác được
tham gia tích cực vào quá trình GDĐĐ HS;
- Phối hợp với địa phương tổ chức cho học sinh tham gia tích cực vào
các hoạt động văn hóa xã hội như: xóa đói giảm nghèo, dân số kế hoạch hóa
gia đình, đền ơn đáp nghĩa, xây dựng gia đình văn hóa mới…nhằm góp phần
cải tạo môi trường gia đình và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn;
- Phối hợp với các tổ chức xã hội khác, với cộng đồng khu dân cư để
bắt kịp diễn biến tâm lý của HS, huy động mọi lực lượng cùng tham gia vào
quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho HS.
Muốn thực hiện tốt việc phối hợp này cần:
Mở cuộc họp thường niên để gặp gỡ, trao đổi kết quả công việc GDĐĐ
giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường. Khi tổ chức họp, nhà trường cần
chuẩn bị chu đáo, đầy đủ các thông tin cần thiết để thông báo đến cha mẹ học
sinh. Ngoài ra còn nên thường xuyên điện thoại cho nhau để bổ sung kế
hoạch, nắm bắt tình hình và diễn biến của công việc.
25