Phân tích tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện tim hà nội - Pdf 44

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU DUY
MÃ SINH VIÊN: 1201085

PHÂN TÍCH TUÂN THỦ
SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI
TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2017


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU DUY
MÃ SINH VIÊN: 1201085

PHÂN TÍCH TUÂN THỦ
SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN
TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI
TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. Nguyễn Thành Hải
2. Ths. Nguyễn Minh Nam
Nơi thực hiện:
1. Bộ môn Dược lâm sàng

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP .................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp .................................................................. 3
1.1.1.1. Định nghĩa tăng huyết áp ................................................................................... 3
1.1.1.2. Phân loại tăng huyết áp ...................................................................................... 3
1.1.2. Điều trị tăng huyết áp ............................................................................................ 4
1.1.2.1. Mục tiêu điều trị ................................................................................................. 4
1.1.2.2. Phác đồ điều trị tăng huyết áp ........................................................................... 5
1.2. TỔNG QUAN VỀ TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC............................................... 8
1.2.1. Khái niệm tuân thủ sử dụng thuốc ......................................................................... 8
1.2.2. Các phương pháp đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc .............................................. 9
1.2.2.1. Phương pháp đánh giá trực tiếp......................................................................... 9
1.2.2.2. Phương pháp đánh giá gián tiếp ...................................................................... 10
1.2.3. Lựa chọn thang đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp 15
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp 16
1.3. ẢNH HƯỞNG CỦA TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC ĐẾN ĐIỀU TRỊ TĂNG
HUYẾT ÁP .................................................................................................................... 17
1.3.1. Mối liên quan giữa tuân thủ sử dụng thuốc và kiểm soát huyết áp ..................... 17
1.3.2. Một số nghiên cứu tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp .......... 18
1.3.2.1. Trên thế giới ..................................................................................................... 18
1.3.2.2. Tại việt Nam...................................................................................................... 19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 20


2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU................................................................................. 20

3.1.3.2. Số lần sử dụng thuốc trong ngày của bệnh nhân tăng huyết áp ...................... 29
3.1.3.3. Các thuốc sử dụng trên bệnh nhân ................................................................... 29
3.1.3.4. Tỷ lệ các dạng phác đồ điều trị tăng huyết áp ................................................. 30
3.1.3.5. Các dạng phác đồ điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ................................ 31
3.1.4. Đặc điểm điều trị trên bệnh nhân tăng huyết áp .................................................. 32
3.1.4.1. Biến cố bất lợi trong quá trình điều trị tăng huyết áp...................................... 32
3.1.4.2. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu ............................................................. 32
3.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP .................................................................... 33
3.2.1. Đặc điểm về tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân ........................................... 33
3.2.1.1. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ sử dụng thuốc........................................................... 33
3.2.1.2. Mối quan hệ giữa tuân thủ sử dụng thuốc và kiểm soát huyết áp .................... 34
3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp 34
3.2.2.1. Phân tích hồi quy logistic đơn biến .................................................................. 34
3.2.2.2. Phân tích hồi quy logistic đa biến .................................................................... 36
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ........................................................................................... 39
4.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
NGOẠI TRÚ.................................................................................................................. 39
4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân ............................................................. 39
4.1.2. Đặc điểm bệnh mắc kèm trên bệnh nhân điều trị tăng huyết áp ......................... 40
4.1.3. Đặc điểm sử dụng thuốc của bệnh nhân điều trị tăng huyết áp ........................... 41
4.1.3.1. Đặc điểm các thuốc sử dụng trên bệnh nhân tăng huyết áp ............................ 41
4.1.3.2. Tỷ lệ các dạng phác đồ điều trị tăng huyết áp ................................................. 42
4.1.3.3. Các dạng phác đồ điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ................................ 43
4.1.4. Đặc điểm điều trị trên bệnh nhân tăng huyết áp .................................................. 43
4.1.4.1. Biến cố bất lợi trong quá trình điều trị ............................................................ 43
4.1.4.2. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu ............................................................. 44


4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH


CKCa

Chẹn kênh calci

CTTA

Chẹn thụ thể angotensin II

ESC

ESH

Hội tim mạch Châu Âu
(European Society of Cardiology)
Hội tăng huyết áp châu Âu
(European Society of Hypertension)

HA

Huyết áp

HATT

Huyết áp tâm thu

HATTr

Huyết áp tâm trương



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại tăng huyết áp ........................................................................ 3
Bảng 1.2. Huyết áp mục tiêu theo các hướng dẫn điều trị ................................... 5
Bảng 1.3. Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp ................................................ 6
Bảng 1.4. Ưu, nhược điểm các phương pháp đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc. 14
Bảng 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng
huyết áp .............................................................................................................. 16
Bảng 2.1. Đánh giá huyết áp mục tiêu theo Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của
Hội tim mạch Việt Nam 2015 ............................................................................ 23
Bảng 2.2. Thang đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc Morisky-8 ........................... 24
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân ............................................ 26
Bảng 3.2. Đặc điểm bệnh mắc kèm .................................................................... 27
Bảng 3.3. Số thuốc sử dụng của bệnh nhân ........................................................ 28
Bảng 3.4. Số lần sử dụng thuốc trong ngày của bệnh nhân ............................... 29
Bảng 3.5. Các thuốc sử dụng trên bệnh nhân tăng huyết áp .............................. 29
Bảng 3.6. Các dạng phác đồ điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ................... 31
Bảng 3.7. Biến cố bất lợi trong quá trình điều trị ............................................... 32
Bảng 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu .............................................. 32
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc ........................................... 33
Bảng 3.10. Mối quan hệ giữa tuân thủ sử dụng thuốc và kiểm soát huyết áp .... 34
Bảng 3.11. Kết quả phân tích hồi quy logistic đơn biến .................................... 35
Bảng 3.12. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến .................................................. 36
Bảng 3.13. Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến ....................................... 37


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của Hội tim mạch Việt Nam 2015 .. 7
Hình 1.2. Các thành phần của tuân thủ sử dụng thuốc ......................................... 8
Hình 2.1. Sơ đồ tiến hành nghiên cứu ................................................................ 21

tuân thủ sử dụng thuốc giúp chỉ ra thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc và các yếu tố
ảnh hưởng, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao tuân thủ sử dụng
thuốc trên bệnh nhân.
1


Với đặc thù là bệnh viện chuyên khoa Tim mạch tuyến cuối, Bệnh viện
Tim Hà Nội đã và đang quản lý một số lượng lớn bệnh nhân tăng huyết áp điều trị
ngoại trú có kèm yếu tố nguy cơ tim mạch cao: bệnh van tim, mạch vành, suy tim...
Tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu nào liên quan đến tuân thủ sử dụng thuốc và
đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân
tăng huyết áp được tiến hành tại bệnh viện.
Xuất phát từ thực tế kể trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích tuân thủ
sử dụng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện
Tim Hà Nội” với hai mục tiêu:
1. Khảo sát các đặc điểm của bệnh nhân được điều trị tăng huyết áp ngoại trú
tại Bệnh viện Tim Hà Nội.
2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân
tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tim Hà Nội.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP
1.1.1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp
1.1.1.1. Định nghĩa tăng huyết áp
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế 2010,
tăng huyết áp (THA) được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg
và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg [3].

140 – 159

và/hoặc

90 – 99

THA độ 2

160 – 179

và/hoặc

100 – 109

THA độ 3

≥ 180

và/hoặc

≥ 110

THA tâm thu đơn độc

≥ 140



< 90


Bảng 1.4 tổng hợp huyết áp mục tiêu cho các đối tượng bệnh nhân tăng huyết
áp theo các Hướng dẫn điều trị hiện nay.

4


Bảng 1.2. Huyết áp mục tiêu theo các hướng dẫn điều trị
Hướng dẫn điều trị

Bệnh nhân
BN ≥ 60 tuổi

JNC – 8

(mmHg)
< 150/90

BN < 60 tuổi, đái tháo đường,
bệnh thận mạn

ESH/ESC 2013

Huyết áp mục tiêu

< 140/90

BN thông thường

< 140/90


Hội chứng chuyển hóa

-

Protein niệu

-

Bệnh mạch vành

< 140/90

BN > 80 tuổi
Mục tiêu huyết áp chung
-

Đái tháo đường

-

Bệnh thận mạn

< 150/90
< 140/90

1.1.2.2. Phác đồ điều trị tăng huyết áp
a. Các thuốc điều trị tăng huyết áp
Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của JNC – 8 khuyến cáo sử dụng 4 nhóm
thuốc chính trong điều trị tăng huyết áp bao gồm: ức chế men chuyển (UCMC), chẹn
thụ thể angotensin II (CTTA), chẹn kênh calci (CKCa) và lợi tiểu [28].


JNC8 2014
ASH/ISH 2014
NICE 2011

Ức chế men chuyển
Chẹn thụ thể angiotensin II
Chẹn kên calci
Lợi tiểu

b. Phác đồ điều trị tăng huyết áp
Hướng dẫn điều trị THA của Hội tim mạch Việt Nam 2015 khuyến cáo
lựa chọn thuốc dựa trên phân độ tăng huyết áp. THA mức độ I bắt đầu điều trị bằng
một trong 5 nhóm thuốc: lợi tiểu, UCMC, CTTA, CKCa và BB. Điều trị khởi đầu
THA mức độ II, III bằng việc phối hợp 2 trong 5 thuốc điều trị tăng huyết áp.
Với một số trường hợp bệnh nhân có chỉ định bắt buộc như: bệnh thận mạn, đái tháo
đường, suy tim, bệnh mạch vành, đột quỵ. Trong trường hợp không đạt huyết áp
mục tiêu sau 1 tháng, các bệnh nhân cần được phối hợp thêm 1 thuốc để đạt huyết áp
mục tiêu (Hình 1.2).

6


Hình 1.1. Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của Hội tim mạch Việt Nam 2015
Hướng dẫn điều trị của Hội tim mạch châu Âu 2013 khuyến cáo lựa chọn
phác đồ điều trị đơn độc hoặc phối hợp dựa trên mức độ THA và nguy cơ tim mạch.
Sau đó bệnh nhân có thể sử dụng liều tối đa các thuốc của phác đồ cũ trước khi thêm
thuốc mới hoặc thêm thuốc mới vào khi các thuốc cũ chưa đạt liều tối đa trong
trường hợp không đạt huyết áp mục tiêu (Phụ lục 4).
Hướng dẫn điều trị THA của JNC – 8 lựa chọn thuốc theo tuổi và bệnh lý



Trên thực tế, phần lớn các nghiên cứu đánh giá tuân thủ của bệnh nhân trong
quá trình đều điều trị tập trung vào tuân thủ sử dụng thuốc do có phương pháp
đánh giá rõ ràng. Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đánh giá tuân thủ sử dụng
thuốc trên đối tượng bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú.
1.2.2. Các phương pháp đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc
Trong các năm qua, nhiều nghiên cứu được tiến hành nhằm đo lường và
đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc một cách chính xác nhất. Nhiều bộ công cụ được
thiết kế và thử nghiệm trong các hoàn cảnh, điều kiện khác nhau. Tuy nhiên chưa có
phương pháp nào được coi là tiêu chuẩn vàng để đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc.
Các phương pháp đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc được chia làm 2 dạng:
đánh giá trực tiếp và đánh giá gián tiếp. Mỗi phương pháp tiếp cận đều có ưu điểm
và nhược điểm riêng (Bảng 1.1).
1.2.2.1. Phương pháp đánh giá trực tiếp
Phương pháp đánh giá trực tiếp tuân thủ sử dụng thuốc bao gồm: quan sát
trực tiếp thói quen sử dụng của bệnh nhân, định lượng thuốc hoặc chất chuyển hóa
trong máu và định lượng chỉ dấu (marker) sinh học trong máu.
Đánh giá trực tiếp được coi là phương pháp chính xác nhất và có thể sử dụng
như một bằng chứng để chứng minh bệnh nhân có sử dụng thuốc hay không.
Nồng độ thuốc trong máu dưới ngưỡng điều trị cho thấy tuân thủ sử dụng thuốc của
bệnh nhân kém hoặc liều điều trị chưa được tối ưu [51].
Tuy vậy, phương pháp này vẫn có những hạn chế nhất định. Chúng chỉ đưa ra
câu trả lời bệnh nhân có hoặc không sử dụng thuốc mà không đưa ra mô hình các
yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ sử dụng thuốc. Ngoài ra việc lấy mẫu định lượng cũng
có thể gây bất tiện cho bệnh nhân và gây ra sai số nếu bệnh nhân có xu hướng
tuân thủ tốt hơn thời điểm trước khi lấy mẫu. Nghiên cứu của Modi và cộng sự chỉ ra
tỷ lệ tuân thủ sử dụng thuốc trước và sau khi xét nghiệm là 88% và 86%, tuy nhiên
sau một tháng theo dõi tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn 67% [44]. Một nhược điểm nữa
là chi phí cao, yêu cầu về trang thiết bị và người thực hiện trong quá trình giám sát,

Đơ𝑛 𝑣ị 𝑙𝑖ề𝑢⁄𝑛𝑔à𝑦× 𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑔𝑖ữ𝑎 2 đợ𝑡 𝑡á𝑖 𝑘ℎá𝑚

Chi phí thực hiện không lớn, tính đơn giản và khả năng áp dụng trên thực tế
cao là những ưu điểm chính. Tuy vậy, phương pháp này vẫn có những hạn chế
nhất định. Thứ nhất, nó không cung cấp các thông tin về nhiều khía cạnh sử dụng
thuốc như thời gian uống hay các đợt bỏ thuốc kéo dài, các yếu tố có thể ảnh hưởng

10


tới kết quả điều trị [54]. Thứ hai, phương pháp này thường xuyên đánh giá tuân thủ
sử dụng thuốc thấp hơn so với thực tế ở các bệnh nhân điều trị mạn tính. Thứ ba,
ngưỡng phát hiện bệnh nhân không tuân thủ sử dụng thuốc còn chưa thống nhất.
Điều này dẫn tới sự khác biệt về đánh giá giữa các nghiên cứu [51].
c. Nhật ký bệnh nhân (Patient diaries)
Đây là phương pháp lưu trữ thông tin bệnh nhân sử dụng thuốc thông qua việc
ghi chép hàng ngày của chính bệnh nhân. Đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc cao hơn
thực tế là vấn đề thường xuyên gặp phải khi áp dụng phương pháp này. Khi đối chiếu
với phương pháp giám sát điện tử, khoảng 30% bệnh nhân cho kết quả cao hơn.
Một số yếu tố ảnh hưởng tới tính không tin cậy của phương pháp này là việc
bệnh nhân không ghi chép đầy đủ, thất lạc nhật ký hay bệnh nhân có xu hướng báo
cáo giả khi chuyển từ giai đoạn giám sát sang giai đoạn bệnh nhân tự đánh giá [35].
d. Đánh giá đáp ứng lâm sàng (Assessment of the patient’s clinical response)
Phương pháp này giả định có mối tương quan giữa tuân thủ sử dụng thuốc với
đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và đánh giá gián tiếp tuân thủ sử dụng thuốc thông
qua lâm sàng. Tuy nhiên, đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi nhiều
yếu tố khác trong quá trình điều trị. Vì vậy phương pháp này ít được sử dụng trong
thực hành [22].
e. Bộ câu hỏi và thang đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc (Questionnaires and Scales)
Phương pháp này được thiết kế để giải quyết hạn chế của việc đánh giá tuân

Bộ câu hỏi tuân thủ sử dụng thuốc MAQ hay còn được gọi là bộ câu hỏi
tuân thủ sử dụng thuốc Morisky-4. Đây là bộ câu hỏi cho phép đánh giá nhanh nhất
điểm số tuân thủ của bệnh nhân và phát hiện ra rào cản trong tuân thủ sử dụng thuốc.
Bộ câu hỏi gồm 4 câu hỏi đóng được thiết kế để tránh sai số trả lời “Có” của
bệnh nhân (Phụ lục 2).
Đối với bệnh nhân tăng huyết áp, độ nhạy và độ đặc hiệu của Morisky-4 đối với
tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân lần lượt là 81% và 44% [45].
❖ Thang tuân thủ sử dụng thuốc Morisky-8 (MMAS-8)
Dựa trên bộ câu hỏi MAQ, Morisky và cộng sự đã phát triển thang tuân thủ
Morisky-8 bao gồm 7 câu hỏi đóng “có/không” và 1 câu hỏi có 5 mức độ trả lời.

12


Các câu hỏi được thêm vào tập trung vào hành vi tuân thủ sử dụng thuốc của
bệnh nhân, đặc biệt liên quan đến liều (ví dụ: quên uống thuốc), để phát hiện các
rào cản đối với tuân thủ sử dụng thuốc.
Độ nhạy và độ đặc hiệu của thang Morisky-8 đối với bệnh nhân tăng huyết áp
là 93% và 53%, cao hơn so với bộ câu hỏi MAQ [46]. Do đó, thang Morisky-8 là
thang đánh giá dựa trên báo cáo của bệnh nhân được chấp nhận và sử dụng nhiều
trong thực hành lâm sàng.
❖ Thang đánh giá sử dụng thuốc hợp lý (SEAMS)
SEAMS bao gồm 13 câu hỏi, mỗi câu có 3 mức độ trả lời tập trung vào hiệu
quả sử dụng thuốc trong các bệnh mạn tính cùng với đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc
(Phụ lục 2). Thang SEAMS đã được áp dụng cho nhiều bệnh khác nhau.
Độ tin cậy alpha của SEAMS trên quần thể bệnh nhân dân trí thấp và cao lần
lượt là 89% và 88% [36]. Do đó, đây có thể xem là một công cụ đánh giá tuân thủ
sử dụng thuốc tốt trên các bệnh lý mạn tính.
❖ Thang báo cáo tuân thử sử dụng thuốc (MARS)
Thang này đánh giá cả niềm tin và các rào cản trong tuân thủ sử dụng thuốc.

bệnh nhân cao hơn do biết mình bị giám sát

Khách quan
Yêu cầu các xét nghiệm đắt tiền và việc
Định lượng chỉ dấu (marker) sinh học
Trong các thử nghiệm lâm sàng có thể thu thập mẫu xét nghiệm
trong máu
sử dụng để đánh giá giả dược (placebo)
Đánh giá gián tiếp
Giám sát điện tử

Chính xác, kết quả dễ dàng định lượng, Tốn kém, yêu cầu thu thập lại dữ liệu từ
xây dựng mô hình dùng thuốc của
các hộp thuốc sử dụng
bệnh nhân

Đếm số lượng thuốc

Nhật ký bệnh nhân
Bộ câu hỏi và thang đánh giá tuân thủ

Khách quan, có thể định lượng và Dữ liệu dễ dàng bị thay đổi bởi bệnh nhân
dễ thực hiện
(VD: đổ bỏ thuốc)
Đơn giản, dễ thực hiện

Bệnh nhân có thể tự thay đổi thông tin

Đơn giản. Ít tốn kém


tuân thủ sử dụng thuốc và kiểm soát huyết áp, độ nhạy của thang đánh giá
Morisky-8 đạt 93% và độ đặc hiệu là 53% [7]. Tuy nhiên trong nghiên cứu lặp lại tại
Hàn Quốc năm 2014 [30], độ nhạy và độ đặc hiệu của thang Morisky-8 khi sử dụng
ngưỡng phân loại không tuân thủ (< 6 điểm) chỉ là 64,3% và 72,9%. Khi nâng điểm
phân loại không tuân thủ lên 7 điểm thì độ nhạy là 82,1% và độ đặc hiệu là 36,9%.
Việc tăng điểm phân loại tuân thủ làm tăng độ nhạy nhưng làm giảm độ đặc hiệu của
bộ câu hỏi. Mặc dù vậy điều này được chấp nhận trên thực hành lâm sàng do
chúng ta quan tâm tới việc phát hiện bệnh nhân tuân thủ kém và không kiểm soát
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status