Lời mở đầu
Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, quyền tự chủ của
doanh nghiệp đợc mở rộng và có nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp là lợi nhuận kinh doanh và
chiến thắng trong cạnh tranh. Song để đạt đợc mục tiêu trên không phải là đơn
giản bởi sự canh tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt. Một số doanh nghiệp
không kịp thời thích ứng với cơ chế mới đã bị loại ra khỏi guồng máy hoạt động
của thị trờng, ngợc lại có nhiều doanh nghiệp, nhanh chóng kịp thời hoà nhập vào
xu thế mới, sản xuất kinh doanh ban đầu đi vào ổn định và phát triển, hoạt động
có hiệu quả từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thơng mại thì bán hàng là một giai đoạn
vô cùng quan trọng trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh vì nó có tính chất
quyết định cho sự thành công hay thất bại của chu kỳ đó. Chỉ khi giải quyết tốt
khâu này các chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại mới có thể diễn ra
một cách thờng xuyên,liên tục nhịp nhàng. Nghiệp vụ bán hàng là cơ sở để tạo
ra lợi nhuận cho doanh nghiệp , đó là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng.
Để thực hiện đợc mục tiêu số một này doanh nghiệp cần phải biết kinh
doanh nhiều mặt hàng bào là có lợi nhất, xu hớng kinh doanh các mặt hàng có
nên đầu t nhiều mặt hàng hay chuyển hớng kinh doanh nhiều mặt hàng khác.
Muốn nắm bắt đợc thông tin cần thiết làm cơ sở đánh giá phân tích, lựa chọn và
ra quyết định đầu t kinh doanh có hiệu quả nhất, các chủ doanh nghiệp cần có
một bộ máy kế toán khoa học, hợp lý.
Xuất phát từ thực tế đó, các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH th-
ơng mại và đầu t Tuấn Linh nói riêng, bên cạnh việc không ngừng đổi mới, đầu t
chiều sâu, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm,
còn luôn trú trọng đến các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nh: tổ chức các
hình thức bán hàng, quảng cáo, khuyến mại...
Là một phần hành quan trọng của kế toán, hạch toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra một cách trung
viên trở lên, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và có mở tài khoản tại Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Trụ sở chính đặt tại N2, ngõ 90, Nguyễn Tuân, Thanh Xuân Trung, Thanh
Xuân, Hà Nội.
Công ty đợc thành lập ngày 20/4/2005 theo Giấy phép kinh doanh số
0102026365 do Sở Kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: nhập khẩu mặt hàng nội thất, thơng mại
các mặt hàng về bơm, đồ inox, thi công công trình xây dựng.
Từ khi thành lập đến nay Công ty ngày càng phát triển, hoạt động kinh
doanh hiệu quả, mạng lới phân phối bán hàng ngày càng đợc mở rộng ở Hà Nội,
các tỉnh và các thành phố trong cả nớc. Cuối năm 2008, Công ty đã mở thêm 1
Văn phòng Đại diện tại TP. Đà Nẵng với chức năng giao dịch và giới thiệu sản
phẩm.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty.
Cơ cấu của bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thơng mại và đầu t Tuấn
Linh bao gồm:
* Ban Giám đốc:
- Đứng đầu là Giám đốc công ty: Ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật của
Nhà nớc về quản lý và sử dụng vốn. Điều hành mọi hoạt động của Công ty, tham
3
gia ký kết các Hợp đồng kinh tế, đa ra các quyết định, chính sách. Giám đốc do
các thành viên góp vốn bổ nhiệm. Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc.
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Xây dựng chiến lợc và chính sách
bán hàng, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng năm đối với sản phẩm các loại,
xây dựng mạng lới tiêu thụ sản phẩm khắp cả nớc, duy trì và phát triển thị phần
và thị trờng trên cơ sở nắm chắc thị trờng, nắm vững các đối thủ cạnh tranh để
cùng với Ban giám đốc đề ra các chính sách nhằm củng cố và mở rộng thị trờng
trên cả nớc. Thờng xuyên tìm hiểu, đánh giá và phân tích sự thoả mãn của khách
- kế toán
Vp đại diện
tại đà nẵng
1.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.
1.1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy.
Xuất phát từ điều kiện hoạt động kinh doanh của Công ty là một doanh
nghiệp có quy mô vừa, số lợng, chủng loại mặt hàng kinh doanh đa dạng và
phong phú. Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất và tổ chức công tác kế
toán đạt hiệu quả cao, dễ phân công công tác, kiểm tra xử lý cung cấp kịp thời
các thông tin, do đó Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán tập trung để tổ chức
bộ máy kế toán của mình.
Hiện nay, Phòng Tài chính - kế toán của Công ty gồm 5 ngời:
- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Là ngời chịu trách nhiệm cao nhất
về hoạt động kế toán của Công ty. Là ngời tổ chức, điều hành bộ máy kế toán, kiểm
tra và thực hiện ghi chép, luân chuyển chứng từ. Ngoài ra, Kế toán trởng còn hớng
dẫn, chỉ đạo việc lu trữ tài liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình thức kế
toán cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty. Giúp Giám đốc công ty
trong công tác tham mu về tài chính và chỉ đạo nghiệp vụ.
- Kế toán tiền lơng kiêm thủ quỹ:
5
+ Phụ trách việc hạch toán tiền lơng, các khoản phụ cấp và các khoản phải
trả khác cho ngời lao động theo đúng chính sách, chế độ của Nhà nớc.
+ Theo dõi việc thu chi tiền mặt hàng ngày, quản lý quỹ tiền mặt dựa trên
các chứng từ hợp lệ, hợp pháp để tiến hành xuất quỹ,
- Kế toán công nợ: Là kế toán theo dõi khoản công nợ phải thu, phải trả
của Công ty đồng thời theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng để
kịp thời có kế hoạch đòi nợ hoặc chi trả khách hàng.
- Bảng cân đối số phát sinh
7
Kế toán
công nợ
Kế toán trư
ởng
Kế toán
tiền lương
kiêm thủ
quỹ
Kế toán ở
Văn phòng
đại diện tại
Đà Nẵng
Kế toán
kho
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chơng 2
8
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
* Bán buôn: là phơng thức bán hàng phổ biến nhất của công ty, nó chiếm
tỷ trọng lớn trong khối lợng hàng hoá tiêu thụ. Nghiệp vụ bán hàng theo phơng
thức này là căn cứ vào các hợp đồng kinh tế hoặc các đơn đặt hàng của khách
9
hàng qua email, điện thoại, fax... về từng loại mặt hàng theo yêu cầu, số lợng,
hình thức thanh toán, thời hạn giao hàng và một số điều khoản khác. Căn cứ vào
đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán kho tiến hành viết phiếu xuất kho đề nghị
thủ kho xuất hàng cho khách, sau khi xuất hàng và giao hàng kế toán căn cứ lập
hoá đơn GTGT.
* Bán hàng trả chậm: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách
hàng, để có ràng buộc pháp lý nếu khách hàng mua với số lợng lớn và hình thức
thanh toán trả chậm thì buộc khách hàng phải ứng trớc 30% giá trị hợp đồng,
đồng thời ghi rõ thời gian thanh toán cụ thể.
Về phơng thức bán hàng công ty có một số quy định sau:
- Tất cả các trờng hợp bán hàng thanh toán chậm bắt buộc phải ký hợp
đồng kinh tế, hợp đồng kinh tế phải đảm bảo:
+ Đợc lập theo đúng pháp lệnh hợp đồng kinh tế nhà nớc.
+ Phải có giấy chấp nhận hoặc giấy bảo lãnh đúng pháp luật đối với cá
nhân và các công ty khác.
- Xác định rõ trách nhiệm của cá nhân cho nợ hoặc ứng tiền hàng.
- Tất cả các hợp đồng kinh tế phải đợc thanh toán theo đúng quy định.
- Việc bán hàng cho khách hàng phải đợc quyết định trên cơ sở đã tìm hiểu
kỹ khả năng thanh toán của khách hàng để hạn chế rủi ro.
2.1.2. Các hình thức thanh toán
Đi đôi với công tác tổ chức tiêu thụ bằng phơng thức bán hàng phù hợp
Công ty cũng lựa chọn phơng thức thanh toán thích hợp, hết sức đa dạng tạo điều
kiện thuận lợi cho khách hàng. Đó là hình thức thanh toán ngay và hình thức
thanh toán sau.
từng trờng hợp cụ thể sau:
11
- Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ: Doanh thu bán
hàng là toàn bộ số tiền bán hàng cha có thuế GTGT gồm cả phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp: Doanh thu
bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
bán (nếu có).
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản
giảm trừ doanh thu: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu.
* Nguyên tắc xác định doanh thu.
Việc tổ chức công tác kế toán phải tuân theo những nguyên tắc xác định.
Việc hạch toán doanh thu cũng không nằm ngoài quy luật đó, nghĩa là việc hạch
toán này cũng theo nguyên tắc nhất định đó là: Khi xác định doanh thu phải xác
định thời điểm ghi nhận doanh thu. Có ba thời điểm ghi nhận doanh thu nh sau:
- Doanh thu đợc ghi nhận trớc thời điểm giao hàng.
- Doanh thu ghi nhận thời điểm giao hàng.
- Doanh thu đợc ghi nhận sau thời điểm giao hàng.
Trong trờng hợp bán hàng thu tiền ngay doanh thu bán hàng chính là tiền
bán hàng thu đợc.
Trờng hợp bán hàng cha đợc thu tiền ngay mà đã đợc khách hàng chấp
nhận thanh toán bao gồm:
- Sản phẩm hàng hoá xuất cho ngời mua đợc chấp nhận thanh toán cho
đến hết thời hạn thanh toán cha thu đợc tiền về vẫn đợc coi là kết thúc nghiệp vụ
bán hàng, doanh thu bán hàng trong trờng hợp này đợc tính cho kỳ nhng sang kỳ
sau mới có tiền nhập quỹ.
phiếu xuất kho. Khách hàng giữ lại một liên, cầm phiếu thu và thanh toán cho thủ
quỹ, thủ quỹ thu tiền và ký xác nhận vào phiếu thu. Sau đó xuống kho, đa phiếu
xuất kho và hoá đơn (GTGT) đã có dấu cho thủ kho để nhận hàng. Thủ kho kiểm
tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, tiến hành xuất kho theo nội dung của hoá
đơn và giữ phiếu để ghi vào thẻ kho.
- Từ các chứng từ gốc thu thập hàng ngày, kế toán phản ánh vào Nhật ký
chung và sổ chi tiết hàng hoá. Định kỳ lên Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
hàng hoá làm căn cứ để ghi sổ cái TK 156, 511, 632...
14
Bảng 1:
Đơn vị:
Bộ phận:
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trởng BTC)
Phiếu xuất kho
Ngày tháng năm 20 Nợ:
Số: Có:
Họ tên ngời nhận hàng:
Địa chỉ:
Lý do xuất kho:
Xuất tại kho:
ST
T
Tên sản phẩm
Mã
số
Đơn