I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
DNG TH PHNG HOA
QUảN Lý giáo dục đạo đức học sinh
ở TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở ĐềN Lừ - QUậN HOàNG MAI
THàNH PHố Hà NộI trong giai đoạn hiện nay
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
H NI - 2017
I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
DNG TH PHNG HOA
QUảN Lý giáo dục đạo đức học sinh
ở TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở ĐềN Lừ - QUậN HOàNG MAI
THàNH PHố Hà NộI trong giai đoạn hiện nay
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
CHUYấN NGA NH: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14
Ngi hng dn khoa hc: TS. NG VN CC
H NI - 2017
STT
Cụm từ viết tắt
1.
BGH
Ban giám hiệu
2.
CBGV
Cán bộ, giáo viên
3.
CBQL
Cán bộ quản lí
4.
CMHS
Cha mẹ học sinh
5.
GV
Giáo viên
11.
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
12.
GVBM
Giáo viên bộ môn
13.
HĐGD
Hoạt động giáo dục
14.
HĐND
Hội đồng nhân dân
15.
QL GDĐĐ
Quản lí giáo dục đạo đức
21.
SHTT
Sinh hoạt tập thể
22.
THCS
Trung học cơ sở
23.
THPT
Trung học phổ thông
24.
TNCS HCM
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
25.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài: .................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu:.............................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 3
5. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 3
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 3
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 3
8. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 4
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 5
10. Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 5
CHUƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................................ 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước............................................................................. 7
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu ............................................. 9
1.2.1 Khái niệm quản lý .............................................................................................. 9
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục ............................................................................ 11
1.2.3. Khái niệm đạo đức .......................................................................................... 12
1.2.4. Khái niệm giáo dục đạo đức ........................................................................... 13
1.2.5. Khái niệm quản lý giáo dục đạo đức. ............................................................ 13
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS ................................................... 14
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS .................................... 14
iii
iv
2.2.2. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Đền Lừ, quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội hiện nay ................................................................... 48
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Đền Lừ,
quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội hiện nay........................................................... 56
2.3.1. Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho HS .......... 56
2.3.2. Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện giáo dục đạo đức cho HS ............ 57
2.3.3. Thực trạng quản lý chỉ đạo giáo dục đạo đức cho HS ................................... 59
2.3.4. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức cho HS .................. 62
2.4. Thực trạng những nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý giáo
dục đạo đức cho học sinh trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà
Nội hiện nay .............................................................................................................. 65
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh trường THCS Đền
Lừ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội ................................................................... 68
2.5.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 68
2.5.2. Hạn chế ........................................................................................................... 69
Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 71
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỀN LỪ
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................................ 72
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................................. 72
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .................................................................. 72
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả .................................................................. 72
3.2. Các biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh trường THCS Đền Lừ - quận
Hoàng Mai - thành phố Hà Nội ................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 109
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 112
Phụ lục 1 .................................................................................................................. 112
Phụ lục 2 ................................................................................................................ 1176
Phụ lục 3 .................................................................................................................. 132
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả xếp loại đức dục và trí dục ..........................................................44
Bảng 2.2. Khảo sát nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần có của
người học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay ........................................................45
Bảng 2.3. Khảo sát thái độ của học sinh đối với các quan niệm về đạo đức ............45
Bảng 2.4. Thực trạng các biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh ở trường THCS
Đền Lừ trong 2 năm học 2015 - 2016 và 2016 – 2017. ............................................46
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của giáo
dục đạo đức đối với học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay. ................................49
Bảng 2.6. Thực trạng việc thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tại
trường THCS Đền Lừ................................................................................................52
Bảng 2.7. Thực trạng việc sử dụng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh tại
trường THCS Đền Lừ................................................................................................54
Bảng 2.8. Thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục đạo đức chủ yếu....55
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THCS Đền Lừ................................................................................................56
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện giáo dục đạo đức cho học
sinh trường THCS Đền Lừ ........................................................................................58
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý chỉ đạo giáo dục đạo đức cho cho học sinh trường
THCS Đền Lừ ...........................................................................................................61
Bảng 2.12. Nhận xét của cán bộ quản lý và giáo viên về mức độ kiểm tra công tác
trong quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo theo định hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá và xã hội hoá. Cùng với đổi mới quản lý giáo dục, cả nước đang tiếp tục công
cuộc đổi mới sâu sắc, đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước. Đảng ta đã xác định:
“Muốn tiến hành CNH - HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo,
phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững,
để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
Phát triển nguồn lực con người là phát triển đức và tài”. Sự nghiệp giáo dục đang
được coi trọng là “quốc sách hàng đầu” (Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XI). Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho học sinh phổ thông cần được
cải tiến và đẩy mạnh, góp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục toàn diện, hài hòa
đáp ứng yêu cầu mới của xã hội.
Thực hiện Nghị quyết 29 -NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và
đào tạo, trong năm học 2015 -2016 Ngành Giáo dục đã đạt được một số kết quả nổi
bật, đáng được ghi nhận, đó là: Có sự thống nhất trong quản lý, chỉ đạo từ trung
ương tới địa phương. Công tác quản lý giáo dục tiếp tục được đổi mới theo hướng
tăng cường phân cấp và giao quyền tự chủ, tăng cường quản lý chất lượng và hiệu
quả giáo dục. Chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ toàn ngành trong
năm học 2015 -2016 có nhấn mạnh: “Tiếp tục tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng,
đạo đức cho học sinh, sinh viên, đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục tư tưởng
Hồ Chí Minh cho học sinh, sinh viên; kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường - gia đình và xã
hội trong việc rèn luyện lối sống lành mạnh, phòng chống tội phạm và ma túy, phòng
chống HIV – AIDS”.
1
Trong “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bậc trung học năm học 2015 -2016”
của Sở GD&ĐT Hà Nội cũng nhấn mạnh: “Đẩy mạnh giáo dục toàn diện, tăng
cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức cho học sinh…chủ động ngăn chặn các
tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường”.
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” nhằm thực hiện tốt yêu cầu “giáo dục toàn diện”
đề ra.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDĐĐ cho học sinh trường THCS.
3.2.Đối tượng nhiên cứu: Biện pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh ở trường THCS
Đền Lừ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác định cơ sở khoa học của quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh.
4.2. Phân tích, đánh giá thực trạng đạo đức học sinh ở trường THCS Đền Lừ, quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
4.3. Đề xuất một số biện pháp chỉ dạo giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS
Đền Lừ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là: Vai trò của công tác
quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Đền Lừ như thế nào? Và cần
những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao công tác giáo dục đạo đức cho
học sinh trong nhà trường THCS Đền Lừ?
6. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh trường Đền Lừ, quận
Hoàng Mai, thành phố Hà Nội đã đạt được kết quả nhất định, song còn hạn chế,
chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục. Nếu áp dụng đồng bộ hệ thống những biện
pháp quản lý giáo dục đạo đức đề xuất, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đạo
đức cho học sinh.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu phân tích thực trạng quản lý giáo dục đạo đức và chất lượng
giáo dục đạo đức của học sinh trường THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, thành phố
Hà Nội và đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS Lừ trong 5 năm học: 2012 - 2013; 2013 -2014; 2014 -2015; 2015 -2016;
2016 - 2017.
THCS; đồng thời xem xét mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp mà tác giả
sẽ đề xuất trong luận văn.
8.3. Phương pháp thống kê toán học trong quản lý giáo dục
Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê toán học, một số phần mềm tin
học; các phương pháp này nhằm xử lý các số liệu đã điều tra và ý kiến chuyên gia
trong luận văn.
4
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết lý luận về công tác chỉ đạo giáo dục đạo đức cho học sinh trong
trường THCS, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng công tác quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh trong trường THCS.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh trong trường THCS.
10. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu kham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS.
Chƣơng 2: Thực trạng của việc quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
THCS Đền Lừ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THCS Đền
Lừ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
5
CHUƠNG 1
6
một tấm gương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo và bắt chước
mà vào đời một cách chân chính…”
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Đạo đức là một phẩm chất cao đẹp của nhân cách con người, là truyền thống tốt
đẹp của dân tộc Việt Nam. Việc GDĐĐ cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ quan trọng của
Đảng, nhà nước, các cấp chính quyền các nhà giáo dục và của toàn xã hội. Ngay từ xa
xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo dục: "Tiên học lễ, hậu
học văn”. "Lễ" ở đây chính là nền tảng của sự lĩnh hội và phát triển tốt các tri thức và
kỹ năng. Ngày nay, phương châm “Dạy người, dạy chữ, dạy nghề" cũng thể hiện rõ
tầm quan trọng của giáo dục đạo đức, như Bác Hồ đã dạy: " Dạy cũng như học, phải
chú trọng cả tài lẫn đức, đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc quan trọng, nếu
thiếu đạo đức con người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống xã hội
sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định…” [22]
Trước cách mạng Tháng Tám 1945, ở nước ta có rất nhiều sách dạy về luân
lý, dạy làm người, dạy giao tiếp. Đó là những tác giả: Trần Trọng Kim, Trần Hữu
Độ, Lê Văn Siêu, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng. . .
Phan Bội Châu, trong tác phẩm "Khổng học đăng” với quan điểm tiến bộ đã
đúc kết những tinh hoa của Khổng học, chắt lọc tính nhân bản sâu sắc, phát huy
những phẩm chất cao cả của con người nhằm phục vụ bản thân và xã hội. Nhân Nghĩa - Lễ - Tạ - Tín - Dũng - Liêm là những đức tính cần phải được mọi người
trau dồi, học tập, nhất là thế hệ thanh niên.
Phan Chu Trinh với “đạo đức và luân lý” đã được đề cao sức mạnh đạo đức,
nhân cách, bản lĩnh con người. Theo ông một dân tộc muốn đứng lên không bị
người ta chèn ép thì phải có một nền đạo đức vững chặt, đó là cái tình của dân trong
ngàn năm lịch sử. . .
GDĐĐ của con người được Chủ Tịch Hồ Chi Minh đánh giá "Có tài mà
không có đức thì là người vô dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục
kế hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá.
Sơ đồ 1.1, các chức năng quản lý
Lập kế hoạch
Kiểm tra
TT
Tổ chức thực hiện
Chỉ đạo
Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quy định những biện pháp tốt
nhất để thực hiện mục tiêu đó.
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con
người, những hoạt động thành một hệ thống toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tác
động với nhau một cách hợp lý.
Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thực
hiện kế hoạch đã đề ra.
10
Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra: trạng thái của hệ thống; kết quả thực
hiện kế hoạch; phát hiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa.
TT (thông tin) được coi là sợi dây, là huyết mạch liên kết với cả 4 chức năng
quản lý.
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội. Bản chất
của giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các
quả mong muốn, làm cho tất cả mọi người trong xã hội có nhận thức đúng đắn về
tầm quan trọng, tính cấp thiết của công tác GDĐĐ trong xã hội”. [13]
13
Về bản chất, quản lý GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của chủ thể
quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực hiện có hiệu
quả mục tiêu GDĐĐ. Như vậy, quản lý GDĐĐ là hoạt động điều hành việc GDĐĐ
để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục.
Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm
tin, hành vi và thói quen đạo đức của HS dưới tác động có mục đích, có kế hoạch
được lựa chọn về nội dung và phương pháp, phương tiện phù hợp với đối tượng
giáo dục và sự phát triển kinh tế xã hội nhất định.
Giáo dục đạo đức trong nhà trường THCS là quá trình giáo dục bộ phận trong
tổng thể các quá trình giáo dục có quan hệ biện chứng với các bộ phận giáo dục khác
như Giáo dục thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp HS hình
thành và phát triển nhân cách toàn diện, quá trình GDĐĐ giống như các quá trình
giáo dục khác là có sự tham gia của các chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục.
Tác giả luận văn quan niệm quá trình giáo dục đạo đức được hiểu: “Quản lý giáo
dục đạo đức là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý bằng các
biện pháp hiệu quả nhất nhằm đưa giáo dục đạo đức đạt tới kết quả mong muốn"
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng THCS
1.3.1. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS
Mục tiêu của giáo dục đạo đức là chuyển hoá những nguyên tắc, chuẩn mực đạo
đức xã hội thành những phẩm chất đạo đức nhân cách cho học sinh, hình thành ở học
sinh thái độ đúng đắn trong giao tiếp, ý thức tự giác thực hiện các chuẩn mực của xã
hội, thói quen chấp hành các quy định của pháp luật.
- Về nhận thức: Cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm
chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức. Giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về bản
giúp cho người được giáo dục hình thành và phát triển ý thức đạo đức. Đồng thời khơi
dậy ở họ những rung động, xúc cảm với hiện thực xung quanh, biết yêu, ghét rõ ràng,
có thái độ đúng đắn với các hiện tượng phức tạp trong đời sống xã hội.
Rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử đạo đức. Trong quá trình
GDĐĐ sẽ tổ chức cho người học lặp đi, lặp lại, những hành động đạo đức trong học
tập, sinh hoạt và trong cuộc sống. Từ đó giúp họ rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen
đạo đức và cách ứng xử. Qua việc rèn luyện thường xuyên đó giúp được giáo dục
có thói quen đạo đức bền vững.
Mặt khác quá trình GDĐĐ là một quá trình tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân
loại và quá trình sáng tạo những tri thức mới. Các tri thức đó luôn mang tính đặc thù
dân tộc và thời đại. Chính vì vậy mà GDĐĐ còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phát
triển các giá trị đạo đức cá nhân theo những định hướng giá trị mang tính đặc thù
15