Hướng dẫn học sinh làm bài thi dạng câu hỏi lý thuyết môn địa lý - Pdf 44

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Căn cứ vào chương trình, sách giáo khoa và đặc biệt là cấu trúc đề thi THPT
Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo bạn hành. Chúng ta thấy kĩ năng trình bày
kiến thức là một kĩ năng vô cùng quan trọng giúp các em định hướng được các
dạng yêu cầu của đề bài, các dạng câu hỏi như “trình bày”, “phân tích”, “giải
thích”, “so sánh”,... để trình bày kiến thức cơ bản một cách khoa học và chính xác.
Thực tế qua những năm giảng dạy gần đây tại trường THPT Triệu Sơn 1, tôi
nhận thấy đa số các em học sinh còn đang rất lúng túng trong cách trình bày các
câu hỏi phần lý thuyết. Vì thế, qua các kì kiểm tra tập trung tại trường, các kì thi
học sinh giỏi cấp tỉnh cũng như kì thi THPT Quốc gia, học sinh không đạt được
điểm tối đa...
Mặt khác hiện nay trong các nhà trường THPT nói chung, nhà trường THPT
Triệu Sơn I nói riêng chưa có tài liệu chính thống hướng dẫn học sinh biết cách
trình bày kiến thức với mỗi dạng yêu cầu của câu hỏi.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu lần này, tôi mạnh dạn nghiên cứu về kĩ
năng “Hướng dẫn học sinh làm bài thi dạng câu hỏi lý thuyết môn địa lí”. Khi
nghiên cứu về đề tài này tôi chủ yếu dựa vào một số tài liệu tham khảo, học hỏi
kinh nghiệm của đồng nghiệp, kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy học
và chấm thi...Đề tài này chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được
sự góp ý của các thầy cô giáo, các em học sinh...
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Chủ đề học sinh làm bài thi dạng câu hỏi lí thuyết đã thu hút sự quan tâm
của nhiều đồng nghiệp ở các trường và các em học sinh ở các trường THPT trên
địa bàn toàn tỉnh nói chung và trường THPT triệu sơn 1 nói riêng. Với mong muốn
phát huy được những kinh nghiệm vốn có nhầm nâng cao hiệu quả làm bài thi của
các em học sinh trong các kì thi.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, tôi đã nghiên cứu đề thi tuyển sinh đại
học, cao đẳng trước đây và tốt nghiệp THPT quốc gia những năm gần đây để rút ra
xu hướng ra đề thi. Căn cứ vào đó các em sẽ có thể tham khảo và xác định hướng



NỘI DUNG
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Yêu cầu chung
Dạng câu hỏi lý thuyết bao gồm nhiều dạng với mức độ yêu cầu khác nhau.
* Dạng câu hỏi trình bày: học sinh chỉ cần nắm chắc kiến thức trong sách
giáo khoa (chủ yếu lớp 12) và tái hiện, biết cách sắp xếp có chọn lọc kiến thức cơ
bản.
* Dạng câu hỏi giải thích: Đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản
có trong chương trình và sách giáo khoa và biết vận dụng chúng để giải thích một
sự vật hiện tượng địa lí tự nhiên hoặc kinh tế- xã hội; tìm mối liên hệ nhân quả
giữa các sự vật, hiện tượng địa lí.
* Dạng câu hỏi chứng minh: Để làm tốt câu hỏi dạng chứng minh, đòi hỏi
học sinh không chỉ nắm chắc kiến thức cơ bản và các số liệu cần thiết mà còn phải
biết cách sàng lọc, lựa chọn kiến thức và các số liệu để chứng minh.
* Dạng câu hỏi so sánh: Đây là một câu hỏi rất khó. Vì thế để làm được câu
hỏi dạng này đòi hỏi gọc sinh phải nắm chắc kiến thức, biết cách hệ thống, phân
loại và sắp xếp kiến thức để so sánh.
1.2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của câu hỏi dạng lý thuyết môn địa lí
Trong một bài thi của môn địa lí, ngoài phần thực hành vẽ biểu đồ hoăc nhận
xét bảng số liệu... Phần lý thuyết quyết định phần lớn điểm của bài thi. Vì thế, việc
rèn luyện kĩ năng trình bày kiến thức phần lý thuyết trở thành một yêu cầu không
thể thiếu đối với người dạy và người học địa lí.
Để đáp ứng yêu cầu rèn luyện học sinh trong việc học tập và làm bài bộ môn
địa lí, đề tài này chỉ giới hạn trong phạm vi hướng dẫn học sinh làm bài thi phần lý
thuyết bám sát với chương trình, phù hợp với trình độ của học sinh THPT. Những
dẫn chứng và câu hỏi nêu trong đề tài này đều nằm trong chương trình địa lí kinh tế
- xã hội Việt Nam (lớp 12) trong các đề thi THPT Quốc gia.
2.THỰC TRẠNG

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

11B1/44 0

0


25.0

0

0

11B4/46 0

0

16

34.8

21

45.7

9

19.5

0

0

11B8/37 0

0


11.1

0

0

Xuất phát từ thực trạng trên tôi thấy việc chú trọng nâng cao kỹ năng làm
bài phần thi lý thuyết là rất cần thiết. Vì vậy để công việc giảng dạy của giáo viên
và học tập của học sinh đạt được kết quả tốt hơn tôi mạnh dạn đưa ra đề tài nghiên
cứu: “Hướng dẫn học sinh làm bài thi dạng câu hỏi lý thuyết môn địa lí”.
3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
3.1. Dựa vào hệ thống các câu hỏi sách giáo khoa
SGK là 1 tài liệu chuẩn, mang tính khoa học, sau mỗi bài học thường có
những câu hỏi hệ thống kiến thức cơ bản của bài. Vì vậy, học sinh cần thiết làm hết
bài tập sau bài để rèn luyện tư duy làm quen với các dạng câu hỏi và trình bày nó
một cách chính xác.
Trong SGK, các dạng câu hỏi bài tập cũng lần lượt đi từ dễ đến khó. Dạng
câu hỏi “trình bày”, dạng câu hỏi “giải thích”, dạng câu hỏi “chứng minh”, dạng
“so sánh”...trình bày theo lượng kiến thức của mỗi bài học mà mức độ yêu cầu câu
hỏi sau bài khác nhau.
3.2. Dựa vào hệ thống các câu hỏi trong sách tài liệu
- Sách bài tập địa 12
- Tập bản đồ Át Lát địa lí
- Các tài liệu sách tham khảo
4


- Sách giáo viên
3.3. Các biện pháp tổ chức thực hiện
3.3.1. Dạng câu hỏi trình bày

- Đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm( Năng lượng, dệt
may,...)
- Có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến; giảm tỉ
trọng công ngiệp khai thác và sản xuất; phân phối điện. khí đốt, nước,...

Câu 3: Phân tích những thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát triển
kinh tế biển Việt Nam.
5


Gợi ý trả lời
- Nguồn lợi sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài ( cá, tôm và các
loại đặc sản,...); nhiều loài có giá trị kinh tế cao, một số loài quý hiếm.
- Có nhiều loại khoáng sản ( dầu mỏ, khí tự nhiên, ti tan,...).
- Có nhiều vũng, vịnh, cửa sông thuận lợi cho xây dựng cảng.
- Có đường bờ biển dài với khoảng 125 bãi biển, có hơn 4.000 hòn đảo,
thuận lợi cho phát triển du lịch biển- đảo.

Câu 4: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua địa hình nước ta
như thế nào?
Gợi ý trả lời
- Xâm thực mạnh ở đồi núi ( địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi; đất
bị trượt, đá lở, địa hình caxtơ,...).
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu (bồi tụ mở mang các đồng bằng hạ lưu
sông; đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long lấn ra biển,...)

Câu 5: Hãy cho biết những đặc điểm của dân số ở nước ta?
Gợi ý trả lời
- Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc,...
- Dân số nước ta còng tăng nhanh, mỗi năm hơn 1 triệu người.

thì lại phải cân nhắc lựa chọn nội dung nào. Một điều cần lưu ý nữa là đối câu hỏi
nguồn lực, ngoài phần trình bày các thế mạnh, tùy theo yêu cầu của câu hỏi mà có
thể trình bày cả những khỏ khăn, dù chỉ là một vài dòng.
Ví dụ:

Câu 1: Tại sao Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển nhất so với các
vùng khác trong cả nước?
Gợi ý trả lời
- Về vị trí địa lí:
+ Kề bên là Đồng bằng sông Cửu Long (vùng lương thực, thực phẩm lớn
nhất cả nước), giáp Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Campuchia.
+ Có vùng biển với các cảng lớn, tạo điều kiện liên hệ với các vùng trong
nước và quốc tế.
- Về tự nhiên:
+ Địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan khá màu mỡ (khoảng 40% diện
tích của vùng); đất xám bạc màu (phù sa cổ) thoát nước tốt. Là điều kiện thuận lợi
cho việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn.
+ Khí hậu, nguồn nước

Khí hậu cận xích đạo thích hợp cho sự phát triển của cây trồng, vật
nuôi.

Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị về thủy điện, thủy lợi và giao thông
đường thủy.
+ Khoáng sản: Dầu khí (trên thêm lục địa) có trữ lượng lớn, có khả năng
phát triển thành ngành công nghiệp mũi nhọn. Ngoài ra còn có các khoáng sản
khác (sét, cao lanh).
+ Sinh vật:



+ Khí hậu

Cận xích đạo với một mùa mưa và mùa khô héo dài (4-5 tháng), lại có
sự phân hóa theo độ cao nên có thể trồng cả cây công nghiệp nhiệt đới ( cà
phê, cao su, hồ tiêu) lẫn cây công nghiệp cận nhiệt (chè). Mùa khô kéo dài
thuận lợi cho việc phơi sấy và bảo quản sản phẩm.

Nguồn nước sông và nước ngầm khá dồi dào, có ý nghĩa quan trọng
để cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp vào mùa khô và phát triển thủy
điện phục vụ cho công nghiệp chế biến.
+ Tuy nhiên, về mùa khô thiếu nước; đất đai bị xói mòn vào mùa mưa nếu
lớp phủ thực vật bị tàn phá.
- Điều khiện tự nhiên- xã hội
+ Dân cư và nguồn lao động

Số dân tuy ít ( 5,2 triệu người- năm 2010), nhưng đang được bổ sung
bằng các dòng người chuyển cư.

Lực lượng lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây
công nghiệp.
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng đang được nâng cấp. Ở đây cũng
đã hình thành các nông trường quốc doanh, mô hình kinh tế vườn, trang trại.
+ Các điều kiện khác (chính sách của Nhà nước, thị trường,...)
8


+ Khó khăn: Thiếu lực lượng lao động lành nghề; Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ
sở hạ tầng còn nhiều hạn chế; Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp chưa
thật ôn định...
b) Đối với câu hỏi giải thích về ngành công nghiệp trọng điểm cần tập trung


9


Câu 2: Tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm lại là ngành
công nghiệp trọng điểm?
Gợi ý trả lời
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng
điểm ở nước ta vì:
* Có thế mạnh lâu dài.
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
+ Nguyên liệu từ trồng trọt: Sản lượng lương thực khá dồi dào, đạt 44,6 triệu
tấn (năm 2010). Sản lượng mía đường khoảng 16 triệu tấn mía cây; chè gần 13 vạn
ha; cà phê với diện tích khoảng 55 vạn ha, sản lượng 1,1 triệu tấn( nhân ). Ngoài ra
còn nhiều hoa quả .
+ Nguyên liệu từ chăn nuôi: trâu hơn 2,9 triệu con, bò gần 6 triệu con, lợn
27,3 triệu con, gia cầm 300 triệu con (năm 2010).
+ Nguyên liệu từ đánh bắt, nuôi trồng thủy sản: Sản lượng khai thác và nuôi
trồng đạt trên 5,1 triệu tấn (năm 2010).
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn: Nhu cầu tăng, thị trường rộng lớn. Một số sản
phẩm (gạo, cà phê, cá...) đã xâm nhập được vào thị trường thế giới và khu vực.
- Cơ sở vật chất- kĩ thuật: được nâng cấp; phân bố gần thị trường hoặc gần
nguồn nguyên liệu; nguồn lao động dồi dào...
* Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh.
- Chiếm tỉ trọng tương đối cao trong giá trị sản lượng công nghiệp cả nước.
- Đóng góp một phần quan trọng vào kinh ngạch xuất khẩu.
- Giải quyết việc làm cho người lao động.
* Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của một số ngành kinh tế khác: Nông
nghiệp, ngư nghiệp, nhiều ngành khác,...

- Dân cư – lao động: Lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ.
- Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới giao thông, điện, nước có chất lượng vào loại
hàng đầu của cả nước.
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ sản xuất và đời sống ngày càng được
hoàn thiện
- Thế mạnh khác: Thị trường tiêu thụ lớn; lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời...
* Giải thích
- Quy mô dân số lớn dẫn đến nguồn lao động rất đông đảo.
- Trong khi đó, nền kinh tế của vùng chưa thật phát triển, nên không thể tạo
thêm nhiều việc làm cho số lao động tăng thêm hàng năm.
b) Loại thứ hai, câu hỏi đứng độc lập hoặc không có mỗi quan hệ với vế
trước/sau của câu hỏi lớn. Khi gặp trường hợp này, học sinh cần phải đọc kĩ câu
hỏi, xem câu hỏi yêu cầu giải thích cái gì; tiếp theo là tái hiện lại kiến thức đã học
(ở bài nào) liên quan đến nội dung câu hỏi, lựa chọn và sắp xếp chúng một cách hệ
thống và cuối cùng là đưa ra các lí do để giải thích.
Ví dụ
Câu 1: Tại sao các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong việc phát
triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển?
Gợi ý trả lời
- Tạo điều kiện để nước ta tiến ra biển và đại dương nhằm khai thác có hiệu
quả các nguồn lợi ở vùng biển, hải đảo và thềm lục địa; đồng thời các đảo và quần
đảo cũng là nơi có nhiều khả năng để phát triển kinh tế.
11


- Là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và là cơ sở để khẳng định chủ quyền
của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
Câu 2: Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước
ngoại quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ?
Gợi ý trả lời

- Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng.
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển phong phú (khoáng sản, hải sản...)
- Thiên tai: nhiều thiên tai (bão, sạt lở biển, cát bay, cát chảy).
12


Câu 2: Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm.
Gợi ý trả lời
- Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong
vùng nội chí tuyến nên nhận được một lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ
dương quanh năm.
- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20 0C (trừ vùng núi
cao), nhiều nắng, tổng giờ nắng tùy nơi từ 1.400 đến 3.000 giờ/năm.
- Lượng mưa, độ ẩm lớn. Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho
nước ta lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1.500 đến 2.000mm. Độ ẩm không khí
cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
b) Câu hỏi chứng minh về địa lí dân cư. Mặc dù nội dung địa lí dân cư trong
chương trình và sách giáo khoa có ít (chỉ có 3 bài), nhưng có nhiều câu hỏi chứng
minh cho nội dung này.
Ví dụ
Câu 1: Chứng minh cơ cấu lao động nước ra đang có sự thay đổi theo
hướng tích cực.
Gợi ý trả lời
- Theo ngành: lao động nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất,
nhưng có xu hướng giảm; tiếp đến là dịch vụ và công nghiệp – xây dựng với xu
hướng tăng.
- Theo thành phần kinh tế: lao động ở khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ
trọng lớn, tiếp đến là lao động ở khu vực Nhà nước. Khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất, nhưng có xu hướng tăng lên.
- Theo thành thị và nông thôn: lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn, có xu

Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long; vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên...).
Ví dụ
Câu 1: Chứng minh Đồng bằng sông Cửu Long là vùng lương thực lớn
nhất cả nước.
Gợi ý trả lời
Lúa giữ ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu cây lương thực có hạt.
- Diện tích gieo trồng lúa đạt gần 4 triệu ha, chiếm 99% cơ cấu gieo trồng
cây lương thực có hạt ở đồng bằng này và chiếm 51% diệc tích cả nước.
- Sản lượng lúa luôn vượt quá ½ sản lượng lúa cả nước và đạt 21,6 triệu tấn
(năm 2010).
- Bình quân lương thực có hạt đạt hơn 1.000kg/người/năm (gấp hơn 2 lần
mức bình quân cả nước).
- Các tỉnh trồng nhiều lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là Kiên Giang, An
Giang, Đồng Tháp và Long An.
- Năng suất lúa cao hơn năng suất bình quân cả nước (cả nước 53,2 tạ/ha,
Đồng bằng sông Cửu Long là 54,3 tạ/ha – năm 2010), đứng thứ 2 sau Đồng bằng
sông Hồng.
- Đây là vùng cung cấp nhiều gạo nhất cho các vùng trong cả nước và cho
xuất khẩu.
Câu 2: Chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên
canh cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới lớn nhất nước
ta.
Gợi ý trả lời

14


- Chè có diện tích lớn nhất nước ta, chè được trồng ở vùng đồi, trung du của
tất cả các tỉnh, chè thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà

Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa- Trường Sa, đặc sản (tổ yến,..); bờ biển có
nhiều đầm phá, vịnh nước sâu (Dung Quất, Vân Phong,..), nhiều bãi biển đẹp (Nha
Trang, Mũi Né,..).
- Khoáng sản chủ yếu là vật liệu xây dựng (đặc biệt cát làm thủy tinh ở
Khánh Hòa), vàng, dầu khí. Sông ngòi có tiềm năng thủy điện vừa và nhỏ.
- Rừng có diện tích tương đối lớn (độ che phủ 38,9%) với nhiều loại gỗ,
chim thú quý.
- Đồng bằng Tuy Hòa mầu mỡ; các vùng gò đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò,
dê, cừu.
15


Câu 2: Chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi về tài
nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp.
Gợi ý trả lời
- Giàu khoáng sản năng lượng (nhất là than) thuận lợi cho công nghiệp năng
lượng.
- Khoáng sản kim loại đa dạng (sắt, đồng, chì, kẽm,...) là cơ sở để phát triển
công nghiệp luyện kim.
- Ngoài ra có các khoáng sản khác (apatit, đá vôi, đất hiếm...) để phát triển
công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
- Vùng có nguồn thủy năng lớn cho phép phát triển thủy điện.
- Vùng có thuận lợi cho sản xuất nông phẩm cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến.
- Có tài nguyên rừng để phát triểm công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản.
- Vùng chế biến thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
3.3.4. Dạng câu hỏi so sánh
So sánh là dạng câu hỏi rất khó. Trong những năm gần đây, dạng câu hỏi
này ít thấy xuất hiện trong các đề thi, kể cả đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Cần

+ Nguồn lợi lớn về hải sản, có khả năng phát triển ngành công nghiệp chế
biến từ các sản phẩm từ biển.
- Tây Nguyên
+ Nghèo khoáng sản, chỉ có bôxit, trữ lượng rất lớn (hàng tỉ tấn), dưới dạng
tiềm năng (chưa khai thác).
+ Tiềm năng lớn về thủy điện (đứng sau Trung du miền núi Bắc Bộ), đã và
đang được khai thác (nhà máy thủy điện Yaly, Xê Xan 3, Xê Xan 3A...)
+ Diện tích rừng lớn nhất cả nước (chiếm 36% diện tích đất có rừng, 52%
sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước), có khả năng phát triển công nghiệp chế
biến gỗ và lâm sản.
Câu 2: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về điểu kiện tự nhiên
giữa Tây Bắc và Đông Bắc.
Gợi ý trả lời
* Giống nhau:
- Địa hình có chung hướng tây bắc – đông nam và bị chia cắt mạnh.
- Tài nguyên đất, khí hậu khác thích hợp đối với vây ăn quả và cây công
nghiệp cận nhiệt.
- Tài nguyên nước có giá trị thủy điện, du lịch,...
- Rừng bị suy thoái.
* Khác nhau:
- Tây Bắc
+ Địa hình núi cao, hiểm trở nhất nước ta. Dãy núi Hoàng Liên Sơn cao hơn
2500m.
+ Tài nguyên khoáng sản ít hơn Đông Bắc, khó khai thác và chế biến.
+ Trữ lượng thủy năng lớn nhất cả nước, chủ yếu trên sông Đà.
+ Khí hậu ấm và khô hơn Đông Bắc. Trồng được một số cây thuốc quý, cây
ăn quả cận nhiệt và ôn đới.
- Đông Bắc
+ Địa hình núi thấp và trung bình, có hướng vòng cung; đồi thấp.
17

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

12B1/37 24

64.9


0

0

0

12B4/39 17

43.5

18

46.2

4

10.3

0

0

0

0

12B8/33 18

54.5


0

0

0

18


KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Dạng câu hỏi lý thuyết đối với môn Địa lí khá đa dạng, nhưng nhìn chung nó
tập trung vào một số dạng sau đây: Dạng câu hỏi trình bày, dạng câu hỏi giải thích,
dạng câu hỏi chứng minh, dạng câu hỏi so sánh. Mỗi dạng câu hỏi nó có mức độ
yêu cầu khác nhau. Trong đó dạng câu hỏi so sánh là dạng câu hỏi rất khó, đòi hỏi
học sinh phải biết tổng hợp kiến thức và tư duy so sánh.
Đề tài này, sau khi hoàn thành khả năng ứng dụng của nó vào thực tế nhà
trường và các trường bạn là có tính khả quan cao. Và trong thời gian tới, với kinh
nghiệm và sự nỗ lực tìm tòi của bản thân tôi sẽ đưa đề tài này phát triển lên một
tầm cao mới không còn đơn thuần chỉ là đề tài sáng kiến kinh nghiệm mà là đề tài
nghiên cứu khoa học.
2. Kiến nghị
- Sở Giáo dục và Đào tạo nên duy trì đều đặn các đợt tập huấn chuyên môn
về bồi dưỡng học sinh giỏi tỉnh, sử dụng phương tiện dạy học và đổi mới phương
pháp dạy học bộ môn địa lý để giáo viên các trường có điều giao lưu học hỏi trao
đổi kinh nghiệm lẫn nhau.
- Để giáo viên có điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình giảng dạy cũng như
nghiên cứu đề tài, nhà trường Triệu Sơn I nói riêng, các trường THPT nói chung
trong thư viện nên có nhiều tài liệu, sách tham khảo hơn nữa.
- Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn ở tổ, tổ địa nên thường xuyên đưa ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status