Một số biện pháp kèm cặp, giúp đỡ học sinh yếu môn toán lớp 5 - Pdf 44

A. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, khoa học tự nhiên là một bí mật của kho tàng kín trong
thế giới loài người. Từ thời xa xưa cha ông ta đã luôn luôn tìm tòi nghiên cứu và
khám phá ra nó. Trải qua bao thế hệ, kho tàng kiến thức về văn hoá tự nhiên đã dần
được mở ra. Tuy nhiên, kho tàng đó luôn bất tận nên thế hệ nào con người cũng
luôn tìm cách để khám phá. Để làm được điều đó, thế hệ đi trước luôn để lại cho
thế hệ kế tiếp bằng những sản phẩm của mình được ghi chép kỹ lưỡng trong những
cuốn sách để giúp thế hệ tiếp sau lĩnh hội những kiến thức và khám phá tiếp những
kiến thức sâu rộng hơn. Một trong những môn khoa học tự nhiên là toán học - Toán
học là môn khoa học luôn đem đến cho con người những dãy số để tính toán,
những đạo hàm, những định nghĩa và cả những mô hình, hình học để con người có
thể nghiên cứu vận dụng sáng tạo vào thực tế giúp cho việc nắm bắt nhanh nhạy, óc
sáng tạo và thông minh của con người phát triển mạnh mẽ.
Đối với bậc tiểu học, tất cả những kiến thức về toán học các em đều đang
bước đầu được nhận diện, được nắm bắt những khái niệm mới một cách sơ giản.
Giúp trí tuệ của các em có sự lôgíc, có trí tưởng tượng, sự thông minh để học tiếp
lên trên hoặc học các môn học khác và vận dụng sáng tạo vào thực tế cuộc sống.
Với việc dạy- học toán ở giai đoạn lớp 4- 5, đây là một giai đoạn mới trong
dạy học toán ở Tiểu học. Giai đoạn lớp 1,2,3 học toán nhằm giúp học sinh bước đầu
có một số kiến thức cơ bản, đơn giản thiết thực về số tự nhiên (Trong phạm vi các
số đến 100.000)... Đến giai đoạn lớp 4,5, học sinh được chuẩn bị về phương pháp
tự học toán dựa vào các hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo. Từ đó, học sinh
không chỉ biết cách tự học mà còn phát triển ngôn ngữ nói, viết để diễn đạt chính
xác, ngắn gọn và đầy đủ các thông tin, để giao tiếp khi cần thiết. Có thể nói giai
đoạn lớp 4, 5 là giai đoạn học sâu: Tức là vẫn với kiến thức cơ bản của Toán học
nhưng ở mức sâu hơn, khái quát hơn, tường minh hơn. Ví vậy, hình thành và rèn
luyện các kỹ năng thực hành về : " Tính giá trị biểu thức" và các dạng toán nêu trên
nhằm giúp các em tập dượt so sánh, lựa chọn, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá,
khái quát hoá phát triển trí tưởng tượng trong quá trình áp dụng các kiến thức và kỹ
năng toán trong học tập và đời sống, giúp các em có hứng thú, tự tin trong học tập

công cụ cần thiết để học các môn học khác và ứng dụng trong thực tế đời sống.
Toán học có khả năng to lớn trong giáo dục học sinh nhiều mặt như: Phát triển tư
duy lôgic, bồi dưỡng những năng lực trí tuệ (Trừu tượng hoá, khái quát hoá, phân
tích, tổng hợp, chứng minh, so sánh, . . . ). Nó giúp học sinh biết tư duy suy nghĩ,
làm việc góp phần giáo dục những phẩm chất, đạo đức tốt đẹp của người lao động.
Trong quá trình dạy học toán ở phổ thông nói chung, ở Tiểu học nói riêng,
đặc biết dạy học môn toán- phần “Tính giá trị của biểu thức- dạng tính nhanh” là
một trong những phần học quan trọng nhất trong chương trình học ở bậc tiểu học,
nó giúp các em rèn được nhiều kĩ năng tính toán và kiến thức về các tính chất toán
học như: thực hiện bốn phép tính, qui tắc thực hiện các phép tính trong dãy tính,
các tính chất liên quan đến bốn phép tính, qui luật thực hiện dãy tính,….
Do đó, dạy học toán ở Tiểu học phần “Tính giá trị của biểu thức”, đặc
biệt dạy học dạng giải bài toán “Tính nhanh” góp phần vào thực hiện nhiệm vụ và
mục tiêu của bậc học. Đó là: trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức và kĩ
năng cơ bản, cần thiết cho việc học tập tiếp hoặc đi vào cuộc sống. Giúp học sinh
biết vận dụng kiến thức vào hoạt động thiết thực trong đời sống, từng bước hình
thành, rèn luyện thói quen về phương pháp và tác phong làm việc khoa học, phát
triển phù hợp với tâm lí của từng lứa tuổi. Tạo tiền đề cho học sinh học tốt các môn
học còn lại.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

1, Thực trạng chung:
Trong chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 4-5 cũng như các bài kiểm tra
của học sinh đại trà và học sinh năng khiếu về các bài toán tính nhanh (Tính bằng
cách thuận tiện nhất) số lượng chỉ chiếm một phần nhỏ trong các bài toán tính giá
trị biểu thức.Tuy nhiên đối với đa số học sinh Tiểu học thì đây là một mảng toán
mà các em đều cảm thấy khó khăn trong quá trình giải và đối với một bộ phận giáo
viên, họ vẫn còn lúng túng khi hướng dẫn cách giải cho học sinh cũng như còn mơ
hồ trong việc hiểu cách đưa bài toán “Tính nhanh” về dạng cơ bản.
Qua thực tế nhiều năm giảng dạy kết hợp với công tác dự giờ thăm lớp của

chất của bốn phép tính, tính nhẩm và một số tiết luyện tập có liên quan với số
lượng 34 bài tập ở cả hai khối lớp 4-5:
- Lớp 4B: Bài 1; 2; 3 - trang 45 ; bài 1; 2;– trang 46 ; bài 1; 2; 3 (trang 61) ; bài
1; 2; 3; 4 (tiết luyện tập) trang 68 ; bài 1; 2; 3 trang 76.
- Lớp 5B: Bài 1; 2; 3 - trang 51 ; bài 1; 2;– (tiết luyện tập) trang 52 ; bài 1; 2; 3;
5 (luyện tập chung) trang 55; bài 1; 2; (tiết luyện tập) trang 61 ; bài 1; 2; 3; 4(luyện
tập chung) trang 61,62; bài 1; 2 trang 160; bài 2; 3 trang 162.
Số lượng kiểm tra 27 em lớp 4B. Kết quả như sau:
Số lượng vở

Số lượng bài Số lượng bài Số lượng bài tập Số lượng bài
tập
tập làm đúng
làm không đúng tập không làm

27 quyển

405 bài

278 bài
68,6 %

95 bài
23,5 %

32 bài
7,9 %

Số lượng kiểm tra 25 em lớp 5B. Kết quả như sau:
Số lượng vở

1. Giải pháp 1: Tìm hiểu một số sai lầm mà học sinh thường mắc phải khi giải
các bài toán “Tính nhanh”
Qua thực tế nghiên cứu đồng thời, qua thực tế giảng dạy trực tiếp trên lớp và
dự giờ đồng nghiệp, bản thân nhận thấy học sinh thường mắc một số lỗi ở bài toán
tính nhanh do các nguyên nhân:
1.1. Học sinh chưa nắm vững được khái niệm “tính nhanh”, làm thế nào để
tính nhanh- tính hợp lí được bài toán theo yêu cầu.
Điều này xuất phát từ nguyên nhân trực tiếp là các em không hiểu được bản
chất của việc tính nhanh (tính hợp lí) vì đây là những kiến thức các em không được
học thành khái niệm, thành bài học trong chương trình tiểu học mà lại đòi hỏi ở học
sinh cần có sự vận dụng sáng tạo các tính chất cơ bản của phép tính đã học. Đặc
biệt kiến thức này chỉ vân dụng trong phần làm bài tập, chính vì thế học sinh đôi
khi còn rất mơ hồ với việc hiểu về khái niệm tính nhanh (tính hợp lí). Hơn thế nữa,
trong kiến thức mới của bài học cũng không có hướng dẫn cách để tính nhanh ta
cần phải làm gì nên càng khó khăn với học sinh hơn.
Ví dụ: Bài 1 (trang 45)- Sách giáo khoa 4: Tính bằng cách thuận tiện.
Có tới 8 học sinh làm như sau:
921 + 898 + 2079 = 1819 +2079 = 3898
Đối với bài toán này, học sinh chỉ cố gắng làm thế nào để có kết quả đúng và
vận dụng thứ tự của việc tính giá trị của biểu thức chứ các em chưa nhận ra việc
tính nhanh cần vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép tính cộng đã học để
thực hiện.
1.2. Học sinh chưa nhận dạng các bài toán “ tính nhanh”
Một số học sinh khi làm bài, không nhận ra dạng tính nhanh để thực hiện mà
làm bài toán thông thường để tính dẫn đến mất thời gian làm bài.
Ví dụ: Bài 2 (trang169)- Sách giáo khoa 4: Tính:
Đa phần học sinh làm theo cách thông thường:
1x 2 x3 x 4
24
=

1.3. Học sinh còn hiểu sai một số tính chất hay một số dạng toán.
Trong qua trình tiếp thu bài học mới, các em không được học tính chất một
số trừ đi một tổng hoặc tính chất nột số trừ đi một hiệu nên khi gặp bài toán dạng
này các em sẽ dễ hiểu sai cách tính nhanh dựa vào tính chất ấy hoặc đưa về dạng
toán khác.
Ví dụ: Bài 4 (trang 54)- Sách giáo khoa 5: Tính bằng hai cách :
Nhiều học sinh làm như sau:
Cách 1:
Cách 2:
18,64 – (6,24 + 10,5)
18,64 – (6,24 + 10,5)
= 18,64 – 16,74
= 18,64 – 6,24 + 10,5
= 1,9
= 12,4 + 10,5
= 22,9
1.4. Học sinh chưa nắm được các bước thực hiện:
Đối với lỗi sai này chủ yếu rơi vào các trường hợp các em tiếp thu chậm về
toán học nên dẫn đến các bước thực hiện và tính sai kết quả:
Ví dụ: Bài 3 (trang 162)- Sách giáo khoa toán 5: Tính bằng cách thuận tiện
nhất:
8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = 65,57 + 7,9 x 1,7
= 73,47 x 1,7
= 124,899
2. Giải pháp 2: Một số biện pháp giúp học sinh vận dụng kiến thức cơ bản để
làm tốt các bài toán “Tính nhanh”
Như chúng ta đã biết, muốn tính nhanh (tính hợp lí) một biểu thức hay một
bài toán bắt buộc cần vận dụng một cách linh hoạt và khéo léo các tính chất của các
phép tính, cách tính nhẩm, một số kết quả của nhiều phép tính đặc biệt, quy luật
tổng của các dãy số, ….. Muốn tính nhanh ta phải biến đổi nhiều cách khác nhau,

cần vận dụng tính chất gì để giải được bài toán?)
4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97)
= 4,68 + 10
= 14,68
Bước 4: Yêu cầu học sinh kiểm tra kết quả sau khi làm bài
Để rèn luyện thêm kĩ năng vận dụng các tính chất của phép tính vào bài tập,
tôi đưa ra một số bài tập tương tự sau:
Bài 1: (Bài 1- Trang 45- SGK Toán 4)
a. 3254 + 146 + 1698
b.
921 +898 + 2079
4367 + 199 + 501
1255 +436 + 145
`
4400 + 2148 + 252
467 + 999 + 9533
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a.

15 9
8
+ +
23 23 23

b. 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2

Thông qua quá trình làm bài, học sinh đã có nhiều tiến bộ trong cả cách vận
dụng kiến thức đã học lẫn cách tính toán và cách trình bày bài ngắn gọn, mạch lạc
hơn.
2.1. 2. Vận dụng tích chất nhân với 1, chia cho 1

Với dạng toán này, bản thân các em rất dễ nhầm bước đưa các số ra ngoài
dấu ngoặc đơn, vì thế tôi cũng sử dụng bốn bước như dạng toán trên để hướng dẫn
học sinh:
Bước 1: Giáo viên cần giúp học sinh tìm hiểu yêu cầu bài toán: Tính bằng cách
thuận tiện
Bước 2: Hướng dẫn để học sinh xác định dạng toán và lựa chọn những kiến thức
đã học để giải toán bằng câu hỏi gợi ý: Các em cần vận dụng tính chất nào để làm
bài?
Bước 3,4: Học sinh thực hành tính và kiểm tra lại kết quả
a, 208,8 – (12,69 + 128,8)
b, 679,05 – (65,05 – 37,99)
= 208,8 – 12,69 - 128,8
= 679,05 – 65,05 + 37,99
= 208,8 - 128,8 - 12,69
=
614
+ 37,99
=
80
- 12,69
=
651,99
=
67,31
Từ cách hướng dẫn trên, tôi đã đưa thêm một số bài toán để học sinh vận
dụng để nắm chắc tính chất hơn.
Bài 1: Tính bằng nhiều cách:
a, 42,37 – 28,73 – 11,27
b, 45,67 – (20,67 – 15,33)
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

=

8
6
8
x
3
5
3
8
6
x ( - 1)
3
5
8
1
x
3
5
8
15

vớ d trờn, giỏo viờn cn hng dn hc sinh nhn ra tớnh cht dng :
(a - 1) x b = a x b - b. T kin thc ú cỏc em lm c bi theo yờu cu.
Nh vy, trong quỏ trỡnh ging dy giỏo viờn cng cn hng dn t m cỏc
bc thc hin bi toỏn, lu ý bc giỳp hc sinh nhn ra tớnh cht cn vn dng
trong bi toỏn v th th thc hin dóy tớnh.
Sau khi hng dn bi toỏn c th, tụi ó ra thờm mt s bi tp tng t:
Tớnh bng cỏch thun tin nht:
Bi 1: (Bi 2b - trang 68 SGK Toỏn 4):

giáo viên, cần giúp các em phát hiện tốt dạng toán và kết hợp các tính chất cơ bản
vào làm các bài toán “Tính nhanh- Tính bằng cách hợp lí”.
Ví dụ: Tính : (Bài 175- Trang 20- Bồi dưỡng học sinh lớp 5)
0,18 x 1230 + 0,9 x 1567 x 2 + 3 x 5310 x 0,6
Ở bài toán này kiến thức đã được nâng cao hơn so với những bài toán trước đó,
bài toán này là một biểu thức kết hợp hai phép tính (cộng và nhân). Mới nhìn vào
học sinh chưa phát hiện được dạng toán, giáo viên phải hướng dẫn học sinh tính
theo các bước bằng các hệ thông câu hỏi:
Câu hỏi 1: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? (Tính)
Câu hỏi 2: Để tính được bài toán này ta cần thực hiện như thế nào?
(Học sinh có thể nêu: Ta cần tìm cách thực hiện một cách hợp lí và đơn giản nhất)
Câu hỏi 3: Bài toán này có gì đáng chú ý?
Giáo viên cần hướng dẫn để học sinh phải phát hiện được các kết quả của
phép nhân bằng cách tính nhẩm:
0,9 x 2 = 1,8
0,6 x 3 = 1,8
0,18 x 10 = 1,8
Để có 0,18 x 10= 1,8 ta cần tách số 1230 thành 2 thừa số: 1230= 123 x 10
Câu hỏi 4: Đến đây ta nên vận dụng tính chất nào để tính? (Nhân một số với
một tổng).
Cuối cùng, giáo viên cần hướng dẫn để học sinh thực hành tính và kiểm tra
lại kết quả:
0,18 x 1230 + 0,9 x 1567 x 2 + 3 x 5310 x 0,6
= 0,18 x 123 x 10 + (0,9 x 2) x 1567 + (3 x 0,6) x 5310
= ( 0,18 x 10) x 123 + (0,9 x 2) x 156 + (3 x 0,6) x 5310
= 1,8 x 123 + 1,8 x 1567 + 1,8 x 5310
= 1,8 x (123 + 1567 +5310)
= 1,8 x 7000
= 12600
2.2. Hướng dẫn học sinh nắm vững cách tính nhẩm và một số phép tính có kết

chia cùng một số lần thì thương không thay đổi….
2.2.2. Hướng dẫn một số bài cụ thể giúp học sinh nhớ được các cách tính nhẩm.
Bài toán 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Bài 3A- trang 162- SGK Toán 5)
2,5 x 7,8 x 4
Bước 1: Đọc và xác định yêu cầu đề bài
Bước 2: Hướng dẫn để học sinh xác định dạng toán và tìm cách giải bài
toán. Ở bài toán này, học sinh cần vận dụng:
- Quy tắc nhân nhẩm 4 x 2,5 = 10
- Tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân
Bước 3: Học sinh tự làm bài- giáo viên hướng dẫn:
2,5 x 7,8 x 4
= (2,5 x 4) x 7,8
=
10 x 7,8
=
78
Bước4: Yêu cầu học sinh kiểm tra lại kết quả bài làm
Bài toán 2: Bài 3a- Trang 62 – Sách giáo khoa toán 5: Tính nhanh phép tính sau:
0,12 x 400
Với bài này, tôi đã hướng dẫn để học sinh đọc và xác định yêu cầu đề bài.
Sau đó, hướng dẫn cách tìm ra kiến thứcđã học và vận dụng giải bài toán.
Kiến thức cần vận dụng:
11


+ Quy tắc tách một số thành một tích hai thừa số: 400= 4 x 100
+ Quy tắc nhân nhẩm với 100
Tổ chức chi học sinh thực hành làm bài tập và kiểm tra kết quả.
0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4
= 12 x 4

=
=
=

131313
191919
+
515151 171717
13 x10101
+
51x10101
13
+
51
13
57
+
51
51

19 x10101
17 x10101
19
17
70
=
51

Những bài toán trên đây được tính theo từng trường hợp cụ thể để học sinh
làm quen với cách giải tính nhanh. Nhưng trong thực tế khi gặp các bài toán phối

- Số hạng thứ n = số đầu + khoảng cách d x (n - 1) (Với dãy số tăng dần)
- Số hạng thứ n = số đầu – khoảng cách d x ( n- 1) (Với dãy số giảm dần)
Đối với dãy số tự nhiên ta có thể nhận ngay ra khoảng cách của dãy số.
Nhưng với dãy số thập phân có nhiều dãy số chưa phát hiện ngay được khoảng
cách giữa các số thì chúng ta cần phải phân đoạn và thử từng đoạn số xem khoảng
cách có giống nhau hay không. Từ đó các em mới được phép làm bài toán theo quy
luật.
Ví dụ: Tính tổng của dãy số sau:
1 + 3 + 5 + ……. + 19 ( dạng tính nhanh toán lớp 4)
Bước 1: Hướng dẫn học sinh xác định đề bài: tính tổng dãy số
Bước 2: Hướng dẫn xác định dạng toán, lựa chọn kiến thức đã học và tìm cách
để giải bài toán bằng một số câu hỏi gợi ý:
H: Hãy nhận xét về dãy số trên?
H: Tìm quy luật của dãy số đó?
Đây là dãy số tăng dần và cách đều với khoảng cách d = 2, ta áp dụng quy luật
của dãy cách đều để giải.
Nhận xét: 3 - 1 = 5 – 3 = 7 – 5 = … = 19 - 17 = 2
13


Vậy dãy số trên là dãy số cách đều có khoảng cách d = 2
Số các số hạng là: ( 19 – 1) : 2 + 1 = 10 (số)
Vậy tổng của dãy số đó là: ( 1 + 19) x 10 : 2 = 100
Bước 3,4: Học sinh vận dụng quy luật để giải bài toán và kiểm tra lại kết quả.
.*Một số bài toán ứng dụng
Bài toán 1 : Tính tổng dãy số sau:
a, 6 + 8 + 10 + ..... + 1998 + 2000
b, 11,13 + 13,15 + 15,17 + 17,19 +….+ 29,31+ 31,33
Đối với bài toán này giáo viên hướng dẫn học sinh theo bốn bước như ví dụ,
học sinh tự mình làm và tìm ra kết quả đúng.

14


hiện, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh chia bài toán thành nhiều bài toán nhỏ
và cùng nhau giải quyết dần dần để cho các em cảm thấy nhẹ nhàng hơn.
Ví dụ: Tính giá trị biểu thức sau:
96 : 0,5 + 32 x0, 25 + 40 x0,1
15 : 0, 25

Với biểu thức này, để làm được một cách đơn giản hơn, giáo viên cần hướng
dẫn như sau:
Bước 1: Đọc đề, xác định yêu cầu của đề.
Bước 2: Xác định dạng toán, lựa chọn những kiến thức đã học và tìm cách để giải
bài toán.
H: Để làm bài toán này ta cần vận dụng tính chất cơ bản nào để thực hiện?
(Vận dụng tính chất nhân, chia nhẩm; tách một số thành một tích để thực hiện )
Bước 3: Hướng dẫn học sinh tìm cách giải bài toán:
96 : 0,5 + 32 x0, 25 + 40 x0,1
15 : 0, 25
24 x 4 x 2 + 8 x 4 x0, 25 + 4
=
15 x 4
(24 x 2 + 4 x 2 x 4 x0, 25 + 4)
=
15 x 4
(48 + 2 + 1) x 4
=
15 x 4
51
17



B= 47 x 11 – 4700 x 0,1 – 47= 47 x 11 – 470 – 47
= 47 x 11 - 47 x 10 - 47
= 47 x (11 – 10 - 1) = 47 x 0 = 0
Vậy A x B = (791,81 x 0,25 + 791,81 x 0,75) x 0 = 0
Bước3,4: Thực hành giải và tổ chức kiểm tra kết quả bài toán.
Bài toán 2: Tính bằng cách hợp lý nhất.
1996 x1997 + 1998 x3 + 1994
1997 x1999 − 1997 x1997

Đối với bài toán này, khi dạy cần hướng dẫn kỹ từng bước, đặc biệt giúp các em
xác định, định hướng các bước thực hiện bằng một số gợi ý:
H: Đây là dạng toán gì? (Đây là dạng toán tính nhanh kết hợp nhiều dạng toán
được thể hiện dưới dạng phân số).
H: Với bài toán này chúng ta nên vận dụng những kiến thức nào đã học để giải
toán?
Các kiến thức học sinh cần vận dụng thực hiện trong bài là:
+ Tính chất của một tổng hoặc một hiệu nhân với một số.
+ Cách tách một số thành một tổng.
+ Tính chất kết hợp.
Tuy nhiên cần phân bài toán thành 2 phần:
Phần 1: Tính tử số và mẫu số (bằng cách hợp lí nhất)
Phần 2: Thực hiện yêu cầu bài toán
* Tính tử số, ta có:
1996 x 1997 + 1998 x 3 +1994
= 1996 x 1997 + (1997 + 1) x 3 +1994 (Vận dụng cách tách một số thành
một tổng)
= 1996 x 1997 + 1997 x 3 + 3 +1994
= 1996 x 1997 + 1997 x 3 + 1994 (Vận dụng tính chất kết hợp)

b. 364 + 136 + 219 + 181
96 + 399 + 1 + 4
178 + 277 + 123 + 422
Bài 2: (Bài 2- phần a - trang 68- SGK Toán 4): Tính nhanh:
134 x 4 x 5
5 x 36 x 2
42 x 2 x 7 x5
Bài 3: Tính nhanh:
a, 178 – (78 + 25)
b, 35 + 156 + 65 - 56
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 302 x 16 + 302 x 4
b, 769 x 85 – 769 x 75
c, 12,3 + 4 x 12,3 + 12,3 x 5 – 12,3 x 9
d,

7
2
2 1
x
- x
6
5
5 6

Bài 5: Tính giá trị biểu thức sau bằng cách nhanh nhất:
a, 2,45 x 46 + 8 x 0,75 + 54 x 2,45 + 0,5 x 8
b,

154 + 919 + 146 + 781

đắc lực để các em có thể nhận dạng, kết hợp được các dạng toán đã học vào làm
tốt các bài toán “Tính nhanh” thông qua một số bước hướng dẫn chung như sau :
Bước 1: Hướng dẫn học sinh đọc và nắm vững yêu cầu đề bài.
Bước 2: Hướng dẫn học sinh nhận dạng, lựa chọn những kiến thức đã học và tìm
cách để áp dụng vào giải bài toán,
Bước 3: Học sinh thực hành giải bài toán bằng cách tính tối ưu.
Bước 4: Tổ chức kiểm tra lại kết quả sau khi thực hiện.
IV. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

Để kiểm nghiệm được hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm trong việc dạy
học dạng tính nhanh trong nhà trường tôi đã tiến hành ra đề kiểm tra và lấy kết quả:
* Đối với lớp 5B (Lớp dạy thực nghiệm)
Bài 1:
Tính nhanh:
a, 3,265 +4,572 +2,735 +1,428
b, 12 – 5,6 – 0,4
c, 17,6 – 5,3 + 16,8 – 7,6 + 15,3 - 6,8
d, (10,38 + 12,58 +14,68) – (0,38 +4,68 +2,58)
Bài 2:
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a, 4,65 x 5,6 + 5,6 + 5,6 x 4,35
b, 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5
c, 18,5: 4,6 +14,8 : 4,6 – 12,7 : 4,6
d, 40 x 0,25 : 2 + 12 x 0,5
Bài 3 :
Tính nhanh:
a, 12,5 x 2,5 x 4 x 0,8
b, 5 : 1,3 – 1,88 : 1,3
c, (4,578 : 3,27 + 5,232 : 3,27) x 5,09 – 5,09
d, ( 791,81 x 0,25 + 791,81 x 0,75) x ( 11 x 9 – 900 x 0,1 – 9)

6
5
5 6

Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a,

232323
171717
+
595959
191919

c, 123 : 7 + 192 : 7

b,

45 x16 − 17
45 x15 + 28

d, ( 791 x 25 + 791x 75) x ( 11 x 7 – 70 –7)

Tôi kiểm tra và chấm bài của học sinh kết quả như sau:
Lớp

Số bài
kiểm tra

Số lượng
bài tập

5 bài
1 bài
92 %
6,7 %
1,7 %
Qua kiểm tra cho thấy kết quả làm bài của các em được nâng lên rõ rệt so
với trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm về cả kiến thức lẫn kĩ năng làm bài
dạng giải bài toán tính nhanh. Song, giữa lớp dạy thực nghiệm và lớp đối chứng
cũng có sự chênh lệch rõ ràng. Đối với lớp thực nghiệm, số bài tập học sinh làm
đúng được tăng lên rõ rệt, giảm hẳn tỉ lệ bài tập học sinh không làm đúng hoặc
không làm được. Các em nắm vững nội dung bài học, làm bài khoa học, trình bày
bài làm sạch sẽ, rõ ràng và chính xác hơn. Giáo viên không phải giải thích nhiều
trong quá trình làm bài của học sinh, các giờ học sôi nổi đạt hiệu quả cao hơn hẳn
so với trước.
C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
5B

I. KẾT LUẬN.

Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy dạng toán
“Tính nhanh” cho học sinh lớp 4- 5 đã được áp dụng vào thực tế trong năm học
2015-2016. Có thể nói, phần kiến thức toán Tiểu học nói chung và kiến thức Toán
lớp 4-5 hiện nay vừa phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi, vừa đảm bảo kích thích
được khả năng học toán của học sinh. Tuy nhiên, kiến thức để học sinh lớp 4-5 vận
dụng linh hoạt vào các bài toán “Tính nhanh” cũng hết sức đa dạng đòi hỏi các em
huy động tối đa trí nhớ của mình cho một bài toán. Sáng kiến kinh nghiệm của tôi
đã chỉ ra được một số giải pháp giúp học sinh lớp 4-5 giải các bài toán “Tính
nhanh” trên cơ sở thực trạng và nguyên nhân thực tế rút ra trong quá trình giảng
dạy. Đặc biệt ở đây tôi đã chú ý hơn ở phần kiến thức nâng cao trong quá trình bồi
dưỡng học sinh bằng các bài tập cụ thể, những câu hỏi gợi mở, những hướng dẫn

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Hà Trung, ngày 15 tháng 3 năm 2016
Cam kết không coppy
Người viết

Nguyễn Thị Phương

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GD&ĐT

20


21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status