Rèn kĩ năng liên tưởng, tưởng tượng cho học sinh lớp 6 trường THCS chu văn an nga sơn - Pdf 44

1. MỞ ĐẦU
- Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn trong
nhà trường đang là vấn đề rất được xã hội rất quan tâm. Mục đích của việc đổi mới
phương pháp là thay đổi lối dạy học thụ động sang phương pháp dạy học tích cực,
nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo ở người học.
Việc đổi mới phương pháp dạy học Văn chỉ thực sự có hiệu quả khi có sự tham
gia tích cực của giáo viên và học sinh qua từng giờ học cụ thể.Trong đó người giáo
viên với vai trò là người dẫn dắt, hướng dẫn học sinh trong giờ học, phải xác định
được những mục tiêu cơ bản, rõ ràng của giờ học. Hướng tới hình thành những
kiến thức chuẩn xác, các kĩ năng thành thục và những thái độ đúng đắn cho học
sinh.
Trong quá trình dạy học, bên cạnh việc hình thành kiến thức, thì việc rèn các kĩ
năng cho học sinh là rất quan trọng. Ở môn Ngữ văn, hình thành các kĩ năng liên
tưởng, tưởng tượng giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình hướng dẫn học
sinh tiếp nhận tác phẩm văn học và viết các bài Tập làm văn theo hướng tư duy tích
cực, chủ động và sáng tạo.
Đối với học sinh lớp 6, việc rèn các kĩ năng liên tưởng, tưởng tượng có vai trò
hết sức quan trọng. Bởi vì bắt đầu từ cấp học này, các em sẽ dần làm quen với việc
tiếp nhận và cảm thụ vẻ đẹp của các tác phẩm văn học, đồng thời tập viết các bài
văn miêu tả và tự sự theo hướng sáng tạo.
Kĩ năng liên tưởng tưởng tượng giúp học sinh hình dung ra đối tượng được gợi
ra trong tác phẩm văn chương một cách cụ thể, sinh động. Từ đó để hiểu giá trị của
tác phẩm. Còn trong các bài văn miêu tả và tự sự, nếu liên tưởng, tưởng tượng càng
lô-gíc, tự nhiên, phong phú thì sự sáng tạo càng cao. Ở lứa tuổi của các em, sự liên
tưởng, tưởng tượng là rất tự nhiên, phong phú và đáng yêu nhưng rất cần có sự định
hướng đúng đắn của giáo viên.
Nhận thức được vai trò quan trọng của các kĩ năng liên tưởng và tưởng tượng
trong việc dạy học môn Ngữ Văn, bản thân tôi đã có những tìm tòi, thử nghiệm một
số biện pháp để hướng tới rèn các kĩ năng này cho học sinh lớp 6 ở trường THCS
Chu Văn An - Nga Sơn - Thanh Hóa.


2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận
2


Liên tưởng, tưởng tượng trước hết là hiện tượng tâm lí. “Liên tưởng là nghĩ tới
sự việc, hiện tượng nào đó có liên quan nhân sự việc, hiện tượng đang diễn ra.
Tưởng tượng là tạo ra trong trí những hình ảnh không có ở trước mắt hoặc
chưa hề có”. (Từ điển Tiếng Việt- Hoàng Phê , năm 2009).
Như vậy cơ chế của liên tưởng là dựa vào trí nhớ, chắp nối, liên kết các sự kiện,
để tạo hình ảnh đối lập hoặc tương đồng. Còn cơ chế của tưởng tượng là dựa trên
cơ sở các liên tưởng và sức sáng tạo để xây dựng biểu tượng mới. Cũng có nghĩa
liên tưởng nằm trong trí nhớ, là phương thức để nhớ, đồng thời liên tưởng cũng là
thao tác của tưởng tượng. Vì thế giữa liên tưởng và tưởng tượng có mối quan hệ
vừa là bộ phận vừa là nhân quả của nhau trong nhận thức và phản ánh đối tượng.
Sáng tác văn học là một hoạt động giao tiếp xã hội nhằm hướng tới sự đồng
cảm, tri âm nơi người đọc. Vì lí do “sinh tồn” ấy, người sáng tác bao giờ cũng gửi
gắm ý tưởng của mình qua hình tượng nghệ thuật của tác phẩm- mã hoá trong các
dạng thức kết cấu đặc biệt của ngôn ngữ. Tác phẩm văn học khi đã hiện diện bằng
văn bản, tức là trong nó đã kết tinh một quá trình lao động nghệ thuật - từ khâu
quan sát, bộc lộ cảm xúc, huy động những liên tưởng và tưởng tượng ... để khái
quát, kết cấu thành một chỉnh thể. Như vậy quá trình sáng tác là quá trình bằng xúc
cảm cá nhân, nhà văn hút dẫn và nhào nặn chất liệu đời sống để phục vụ một nhu
cầu bộc lộ, trong đó liên tưởng, tưởng tượng có một vai trò đặc biệt quan trọng.
Phương pháp dạy học tích cực xác định vai trò của học sinh là bạn đọc sáng
tạo của nhà văn. Có nghĩa là người học sinh là chủ thể trong giờ học, nhằm khơi
dậy và phát triển những năng lực tâm lí cảm thụ văn học một cách chủ động và
sáng tạo. Muốn đạt được hiệu quả trên, học sinh phải có kĩ năng liên tưởng, tưởng
tượng được những điều nhà văn thể hiện trong tác phẩm.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua
điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên duy trì lối dạy truyền thống là chủ yếu.
- Đối với học sinh
Ở bộ môn Ngữ văn trong nhà trường phổ thông, nhiều năm gần đây đã có
những đổi mới đáng kể về hoạt động kiểm tra, đánh giá. Tuy nhiên việc kiểm tra
đánh giá vẫn chưa đảm bảo yêu cầu khách quan, chính xác. Ra đề theo hướng mở
nhưng vẫn chấm điểm theo đáp án chứ chưa linh hoạt trong cho điểm sáng tạo.
Điều này khiến học sinh vẫn học tập thiên về ghi nhớ hơn là vận dụng kiến thức.
Nhiều học sinh vẫn học theo kiểu cũ: đọc thuộc, sao chép, nói lại ý của sách vở,
thầy cô. Các em chưa có sự sáng tạo khi tiếp xúc tác phẩm văn học.
Đối với học sinh lớp 6, vì mới bước đầu tiếp xúc và tìm hiểu các tác phẩm văn
học nên các em còn tỏ ra lúng túng. Mặt khác, trong chương trình Ngữ văn lớp 6,
học sinh lại được học các tác phẩm văn học dân gian. Thể loại này giàu yếu tố
tưởng tượng kì ảo nên đòi hỏi các em cũng phải có kĩ năng tưởng tượng tốt thì mới
hiểu sâu sắc được các tác phẩm văn học. Bên cạnh đó thì kĩ năng liên tưởng, tưởng
tượng của các em còn hạn chế.
Trong kì thi khảo sát chất lượng đầu năm môn Ngữ văn lớp 6 năm học 20152016, thu được kết quả như sau:
Đề bài: Em hãy tả lại khu vườn mùa xuân vào một buổi sáng .
Điểm
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Sĩ số
SL
%
SL
%
SL
%

0
0
Mặc dù ở bậc tiểu học, học sinh đã được làm quen với văn miêu tả nhưng yêu
cầu về dung lượng cũng như kĩ năng viết bài chưa cao.Vì vậy với đề văn trên, các
em không có khả năng mở rộng những liên tưởng, tưởng tượng để viết dài cũng
như có những cách diễn đạt hay, giàu hình ảnh.
4


T thc t trờn, bn thõn tụi ó vn dng mt s bin phỏp v cỏch thc t chc
rốn k nng liờn tng, tng tng cho hc sinh lp 6 trng THCS Chu Vn
An Nga Sn nh sau.
2.3. Cỏc bin phỏp tin hnh
a. Rốn k nng liờn tng, tng tng ca hc sinh trong gi dy tỏc phm vn
hc
Trong cm nhn tỏc phm vn hc, ngi c phi dựng liờn tng, tng
tng hỡnh dung, hiu c ý , quan nim ngh thut, t tng m nh vn
gi gm vo trong tỏc phm. Quỏ trỡnh tip thu mt gi ging vn trờn lp, hc sinh
phi nh vo ti nng, k nng hng dn tỡm hiu ca ngi thy. Ngi giỏo viờn
phi dn dt hc sinh tng bc khỏm phỏ tỏc phm mt cỏch t nhiờn, thoi mỏi,
qua ú giỳp cỏc em cm nhn c cỏi hay, cỏi c ỏo ca tỏc phm vn chng.
Trong quỏ trỡnh ging dy b mụn Ng vn, tụi thy rng, cú mt gi dy
trn vn qu l khú, vỡ ú l c mt ngh thut. Gi ging Vn ũi hi hc sinh
phi liờn tng, tng tng mi cú s sỏng to trong lnh hi v tỡm tũi. Trong khi
thi gian rt eo hp, s liờn tng, tng tng hc sinh li khụng ng u. Tuy
nhiờn, núi nh vy khụng cú ngha l chỳng ta hon ton khụng cú c nhng gi
dy thnh cụng.Vi nhng gỡ ó hc hi v th nghim, tụi thy cú th rốn k nng
liờn tng, tng tng cho hc sinh trong gi dy tỏc phm vn chng nh sau:
Trc khi vo bi ging, giỏo viờn va kt hp li dn vi cỏc t liu nh tranh
nh, on phim cú liờn quan n bi dy, hc sinh cú mt s hỡnh dung s b v

em.V t ú cú th miờu t li nhng gỡ tỏc gi vit bng ngụn ng ca mỡnh.
Vớ d :
- Em tng tng v miờu t li trn thu chin gia Sn Tinh v Thu Tinh ?
( Hc bi : Sn Tinh, Thy Tinh)
- Bằng trí tởng tợng, em hãy tờng thuật lại cảnh Thánh Gióng
đánh giặc Ân?
( Hc bi : Thỏnh Giúng)
- Nu c v tranh minh ha cho truyn thuyt Con Rng, chỏu Tiờn em
s la chn nhng chi tit no v?
( Hc bi : Con Rng, chỏu Tiờn)
Cõu hi liờn h: S liờn h l t cỏc chi tit, hỡnh nh trong tỏc phm, hc
sinh ngh ti cỏc chi tit, hỡnh nh hoc s vic khỏc cú nột tng ng hoc gn
gi. Liờn h khụng ch trong tỏc phm m cũn ngoi cuc sng. Vỡ vy ũi hi hc
sinh phi huy ng nhng hiu bit ca mỡnh v vn chng v xó hi s liờn h
cú ý ngha. ụi khi hc sinh cú nhng s liờn h khụng phự hp, giỏo viờn phi cú
s iu chnh kp thi giỳp hc sinh hiu ỳng.
Vớ d:
- Qua hỡnh nh:
Ri Bỏc i nhộm chn
Tng ngi, tng ngi mt
S chỏu mỡnh git tht
Bỏc nhún chõn nh nhng
(ờm nay Bỏc khụng ng- Minh Hu)
Em cm nhn c tỡnh cm ca Bỏc dnh cho cỏc chin s ging vi tỡnh cm
ca ai dnh cho chỳng ta?
( Hc bi : ờm nay Bỏc khụng ng- Minh Hu)
- Qua li núi ca thy Ha- men vúi cỏc hc sinh trong bui hoc ting Phỏp cui
cựng vựng An-dỏt, em cú liờn h gỡ n quỏ trỡnh phỏt trin ca ting núi dõn tc
ta?
( Hc bi: Bui hc cui cựng An-phụng-x ụ-ờ)

khi nói và viết.
Trong thực tế, học sinh thường chưa xác định được chính xác các phép tu từ,
lẫn lộn giữa các phép tu từ và khó khăn lớn nhất đối với các em là chưa hiểu hết
được giá trị nghệ thuật cũng như nội dung của các phép tu từ. Từ đó khả năng vận
dụng rất hạn chế.
Từ thực tế đó, bản thân tôi đã thực hiện các bước cơ bản trong một giờ dạy về
biện pháp nghệ thuật là:
+ Giúp học sinh nắm vững khái niệm, hiểu được cơ sở hình thành các biện
pháp nghệ thuật thông qua việc phân tích các ngữ liệu mẫu. Chẳng hạn:
Cơ sở của so sánh và ẩn dụ là dựa trên sự liên tưởng giống nhau của hai đối
tượng khác loại. So sánh luôn có hai vế ( vế A và vế B), còn ẩn dụ thì sự vật, sự
việc được so sánh (vế A), từ so sánh, phương diện so sánh bị ẩn đi, chỉ còn sự vật,
sự việc được dùng để so sánh (vế B).
Cơ sở của hoán dụ là dựa trên sự liên tưởng kề cận của hai đối tượng mà
không so sánh.
7


Cơ sở của nhân hóa là từ những đặc điểm, hoạt động, tính chất của sự vật mà
liên tưởng đến những đặc điểm, hoạt động, tính chất giống con người và dùng các
từ vốn để chỉ hoạt động, tính chất, trạng thái… của con người để chỉ vật.
+ Nhận biết chính xác phép tu từ trong các ngữ liệu tiếp theo.
+Tìm hiểu giá trị nghệ thuật của biện pháp tu từ đó.
+ Vận dụng đặt câu hoặc viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật.
Cụ thể khi dạy học phép tu từ so sánh:
- Cách nhận biết:
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương
đồng để tạo nên những hình ảnh cụ thể, hàm súc cho sự diễn đạt. Nghĩa là qua cái
đã biết mà nhận thức, hình dung được cái chưa biết.
Khi dạy bài này,bước đầu tiên giáo viên hướng dẫn học sinh phát hiện phép so


8


+ Thông qua hình ảnh so sánh, tac giả muốn người đọc hình dung điều gì về
Dế Choắt?
-> Dế Choắt gầy ốm, quoặt quẹo, nhìn yểu tướng…
- Lời bình phép tu từ so sánh :
Phần lớn học sinh chỉ nêu ra phép tu từ và tác dụng của vế A và vế B mà thôi,
các em chưa biết dùng lời bình để làm rõ ý nghĩa của phép tu từ trong một đoạn
thơ, đoạn văn. Để giúp các em có kĩ năng liên tưởng, tưởng tượng và dùng lời bình
trong phép tu từ so sánh, tôi đưa ra ví dụ sau:
Ví dụ: Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc,các bắp thịt cuồn
cuồn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa nghì trên ngọn
sào giống như một hiệp sĩ cảu trường Sơn oai linh hùng vĩ.
+ Thông qua các hình ảnh so sánh, em thấy dượng Hương Thư hiện lên như
thế nào?
Học sinh chỉ ra được tác dụng của các hình ảnh so sánh trong việc miêu tả
dượng Hương Thư trong cảnh vượt thác.
Giáo viên chốt ý và bình : Hình ảnh so sánh này gợi cho người đọc liên
tưởng đến vẻ đẹp thể chất và sự dũng mãnh của dượng Hương Thư như một người
anh hùng khi vượt thác. Đồng thời giúp ta hiểu được dụng ý của nhà văn: Trong
đời sống thường ngày, dượng Hương Thư nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì nhưng
khi vược thác , dượng trở thành con người hoàn toàn khác. Phải chăng khi đứng
trước khó khăn thử thách, con người Việt Nam vốn bình thường bỗng trở nên phi
thường.
Từ những lời bình của giáo viên, học sinh sẽ tập sử dụng những lời bình khi
tìm hiểu giá trị của các biện pháp tu từ. Và các em dễ dàng vận dụng vào tìm hiểu,
tạo lập văn bản đặc biệt là văn bản miêu tả.
- Vận dụng phép tu từ so sánh trong đặt câu:

viờn cn hng dn chi tit cỏc bc. Sau khi ó xõy dng c dn ý, phn quan
trng rốn k nng liờn tng, tng tng cho hc sinh l tp vit cỏc on vn.
Trong bc ny, giỏo viờn cho hc sinh tp din t bng cỏch: t mt hỡnh nh,
mt s vic, cú th liờn tng, tng tng n nhiu s vic, hỡnh nh khỏc nhau
v la chn ly nhng hỡnh nh hp lớ, c sc hn c.
Sau khi hon chnh bi vn, giỏo viờn yờu cu hc sinh c li sa cha bi
vit. phn ny, ũi hi giỏo viờn phi rt chỳ ý n nhng hỡnh nh liờn tng,
tng tng cha hp lớ, cha hay cú nhng iu chnh kp thi.
- i mi phng phỏp ra theo hng m.
i vi vn t s: Bờn cnh nhng vn k chuyn i thng, giỏo viờn
nờn tớch cc tỡm hiu v ra nhng vn k chuyn tng tng sỏng to, nhm
kớch thớch kh nng liờn tng, tng tng phong phỳ hc sinh, kớch thớch t
duy sỏng to cỏc em.
Vớ d:
- Tng tng kt thỳc khỏc cho mt truyn c tớch.
- t ra nhng tỡnh hung gi nh khỏc vi tỡnh hung cú sn trong truyn v
vit tip theo trớ tng tng ca mỡnh
- Hình dung gặp gỡ các nhân vật trong truyện cổ dân gian.
- Tởng tợng gặp gỡ những ngời thân trong giấc mơ
- Tng tng cuc trũ chuyn gia cỏc nhõn vt l vt, hay con vt
- Cách làm:
+ Xác định đợc đối tợng cần kể là gì? (sự việc hay con ngời)
+ Xây dựng tình huống xuất hiện sự việc hay nhân vật đó.
+ Tởng tợng các sự việc, hoạt động của nhân vật có thể xảy
ra trong không gian cụ thể nh thế nào?
10


V giỏo viờn c bit lu ý hc sinhl dự tng tng theo hng no thỡ cõu
chuyn cng phi mang li mt ý ngha cho cuc sng.

tng tng ca hc sinh, ngi giỏo viờn phi nghiờn cu, tp ra , trao i tp
th. Xõy dng th cỏc kh nng thc hin m, cựng vi nhúm chuyờn mụn tỡm
ra bin phỏp dy hc sinh lm quen, lm th thỡ hc sinh mi lm c.
11


Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nhóm, nhóm Văn trường THCS Chu
Văn An dành nhiều thời gian để trao đổi về hướng ra đề mở và các dạng đề mở. Ở
Lớp 6, trong phần hướng dẫn học sinh làm văn tự sự và miêu tả theo hướng mở,
chúng tôi đã tìm tòi và xây dựng bộ đề bài văn theo hướng mở và thống nhất các
định hướng xây dựng đáp án. Bộ đề này được sử dụng trong các tiết viết bài văn tự
sự và miêu tả. Đây cũng là tài liệu lưu hành nội bộ, đồng thời bộ đề sẽ được bổ
sung trong các năm học tiếp theo. Làm như vậy, cách thức kiểm tra đánh giá học
sinh được hệ thống và nhất quán. Đáp ứng được yêu cầu đổi mới hình thức kiểm
tra, đánh giá học sinh trong bộ môn Ngữ văn ở nhà trường THCS.
Sau đây là ví dụ về một giáo án tích hợp giữa ba phân môn Văn học- Tiếng
Việt và Tập làm văn mà tôi đã thực hiện.
Tiết 79-80 QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH, NHẬN XÉT
TRONG VĂN MIÊU TẢ
I/Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh nắm được:
1. Kiến thức: - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận
xét trong văn miêu tả.
- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu
tả.
- Tích hợp với bài Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau, So sánh.
2. Kĩ năng:- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả,
- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng
tượng, so sánh và nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả.
3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập tích cực, sáng tạo.
II.Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình.

ý đúng. Bổ sung thêm các ý còn thiếu.

Choắtgầy ốm, đáng thương.
+ Từ ngữ, hình ảnh: gầy gò,
lêu nghêu, bè bè, ngẩn ngẩn,
ngơ ngơ.
+ Những câu văn có sự liên
tưởng, tưởng tượng và so
sánh:
+) Người gầy gò như một gã
nghiện thuốc phiện.
+)Đã thanh niên rồi mà
cánh ngắn hủn hoẳn như
người cởi trần mặc áo ghi lê.
- Đoạn văn 2:
+ Tả cảnh sông nước Cà
Mau thơ mộng, hùng vĩ.
+ Từ ngữ, hình ảnh: giăng
chi chít như mạng nhện, trời
xanh. nước xanh, rì rào, bất
tận, mênh mông, ầm ầm, đen
trũi, cao ngất
+ Những câu văn có sự liên
tưởng, tưởng tượng và so
sánh:
+)Sông ngòi, kênh rạch…
mạng nhện.
+)Nước ầm ầm…như thác.
+) Cá nước…sóng trắng.
+) Rừng đước…vô tận

đa già rễ lá xum xuê; tháp rùa xây
trên gò đất giữa hồ. đó là những đặc
điểm mà các hồ khác không có.
+ Em có nhận xét gì về những từ vừa " Những từ ngữ trong dấu ngoặc
điền vào trong dấu ngoặc đơn?
đơn đều là những từ ngữ chỉ tính
.
chất của Hồ Gươm. Nếu thay những
14


Bài tập 2:
+ Em hãy chỉ ra những từ chỉ đặc điểm
và tính cách ương bướng, kiêu căng của
Dế Mèn?
+ Những hình ảnh đó làm nổi bật điều
gì?

Bài tập 3:
Gv hướng dẫn cho hs thực hiện bài tập 3
bằng cách chỉ ra những đặc điểm nổi bật
của căn phòng đang ở
Bài tập 4: Gv gợi ý cho hs thực hiện theo
sgk để liên tưởng và so sánh các hình ảnh,
sự vật
Chẳng hạn:
- Mặt trời như một chiếc quả cầu lửa.
- Bầu trời trong sáng và mát mẻ như
khuôn mặt của em bé sau một giấc ngủ
dài.

vng cỏc em cú nhn xột : Nhng yờu cu ban u ca b v ụng lóo l khụng
h ỏng trỏch. Vỡ cuc sng ca v chng ụng lóo ó quỏ nghốo kh, bõy gi cú
iu kin thỡ b cú quyn mong mun mt cuc sng y hn. ỏng trỏch
chng l thỏi c x ca b ta vi chng v tham vng cui cựng ca b ta.
( í kin ca em Mai Xuõn Thng Lp 6A).
S lớ gii ca cỏc em phi chng cng l cú lớ? Tuy nhiờn giỏo viờn vn phi
nh hng cho cỏc em rng con ngi cú quyn m c mt cuc sng tt p .
Nhng tt c nhng giỏ tr vt cht phi do mỡnh lm ra thỡ mi cú giỏ tr bn vng.
Vi nhng vn k chuyn tng tng, mt s em ó th hin c nng
lc tng tng khỏ phong phỳ v c ỏo ca mỡnh. Mt s em tht s hng thỳ
vi cỏc kiu vn nh tng tng mỡnh trũ chuyn vi nhõn vt vn hc hoc
tng tng cuc trũ chuyn gia cỏc vt gn gi quanh mỡnh. Cỏc em khụng
cũn cm thy ngi vit bi na m ngc li rt hỏo hc n gi vit bi. Vỡ õy l
gi cỏc em c thoi mỏi sỏng to, c tp lm nhng nh vn nhớ. ó xut
hin nhng on vn hay, nhng bi vn mang cỏ tớnh sỏng to.
Sau õy l mt s bi vn ca hc sinh lp 6 Trng THCS Chu Vn An khi
lm cỏc vn miờu t v t s:
Đề bài: Em hãy tả dòng sông mùa lũ.
Bài viết
Quê tôi nằm ven dũng sông Hng Long. Buổi chiều, vào những
ngày hè oi ả, cả lũ nhóc chúng tôi lại rủ nhau ra sông tắm mát.
Hàng chục đứa hò reo lặn ngụp, trêu đùa nhau náo loạn cả một
khoảng sông. Những ngày đó dòng sông hiền lắm, cứ lặng lờ
trôi, trên mặt sông những con sóng nhỏ nối tiếp nhau xô nhẹ vào
bờ, và tiếng sóng vỗ ì oạp vào bờ nghe rất vui tai. Trong những
ngày đó thôn xóm hai bên bờ sông rất vui, ngày ngày, họ ra sông
gánh nớc, giặt giũ, và ở những bài bồi ngô xanh biêng biếc, trông
mát cả tầm mắt. Trên bến đò ngời và xe qua lại tấp nập. Cuộc
16


ăn nham nhở, có nguy cơ vỡ. Ai ai cũng hoảng sợ. Trớc nguy cơ đó
ban chỉ huy phòng chống lụt bão đã huy động rất nhiều ngời
mang theo những bao tải đổ đất và giúp sức cho đê bảo vệ đợc cuộc sống của dân lành.
Đối với lũ trẻ chúng tôi, dòng sông lúc này không còn đáng yêu
nh trớc. Chiều chiều chúng tôi chẳng còn đắm mình trong vòng
tay êm ả của sông. Chúng tôi cũng nh bao ngời khác lo lắng cho
ngôi nhà, cho ngôi làng thân yêu của mình.
Những ngày ma lũ mẹ tôi không ra đồng đợc, mẹ ngồi trớc
cửa nhà, mắt rõi ra xa đầy lo âu. Tôi ngồi bên mẹ lặng im. Mẹ
17


ôm tôi vào lòng an ủi và cũng chính là tự nhủ với mình;
- Rồi sẽ qua thôi con ạ. Chắc chỉ chiều nay nớc sẽ rút.
Và thật bất ngờ cứ nh có phép lạ. Đến tra ma bắt đầu ngừng
rơi, nớc sông cũng không dâng lên cao nữa. Và chẳng mấy chốc
nớc sông đã rút hẳn cảnh vật lại trở về nh cũ nhng xơ xác nh sau
một trận đánh. Hôm sau nắng đã trải dài trên sông.
Dòng sông lại trở về bản chất hiền lành. Ngời dân quê tôi lại
vui vẻ trở về với công việc thờng ngày. Sau lũ, ngời ta thi nhau ra
vớt củi, vớt gỗ trôi từ thợng nguồn về, và cá tôm cũng nh nhiều
hơn. Đất đai cũng màu mỡ hơn báo hiệu một mùa bội thu sắp tới.
Tàu thuyền lại tấp nập trên bến bãi. Bọn trẻ chúng tôi lại đa nhau
ra bãi bồi đá bóng, tắm sông. Dòng sông quê tôi dẫu có lúc nổi
giận và khó hiểu song với chúng tôi đó là một nơi vô cùng lí tởng,
mai này dù có xa quê bao lâu chắc tôi vẫn không thể quên đợc
con sông này và sẽ nhớ nhất là dòng sông những ngày ma lũ.
(Bi ca Mai Th Huyn Lp 6A, Trng THCS Chu Vn An)
Đề bài: Tởng tợng một kết thúc khác của truyện Ông lão đánh cá
và con cá vàng.

53

SL
15
16
14

%
40
51
41

SL
5
4
2

%
13
7
6

SL
0
0
0

%
0
0


Bởi vì chỉ khi nào kiến thức thu nhận bằng con đường tự khám phá mới là kiến
thức vững chắc và đáng tin cậy nhất.
Bản thân tôi cũng đã từng bước áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào trong các
giờ dạy Ngữ văn một cách linh hoạt, đồng thời cùng các đồng nghiệp trong tổ
chuyên môn tiếp tục tìm tòi thêm những giải pháp thực hiện, nhằm nâng cao hơn
nữa những giờ dạy của mình.
Kiến nghị:
- Cần trang bị hệ thống máy chiếu ở các phòng học đồng bộ để giáo viên tiện áp
dụng công nghệ thông tin vào giờ dạy được thuận lợi .
- Cần có phòng đọc thư viện để học sinh có điều kiện mở rộng kiến thức thuận
tiện hơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan SKKN là do tôi
viết, không sao chép.
Nga Sơn, ngày 15 tháng 04 năm 2016
Người thực hiện:
Mai Thị Lan
.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lý luận đổi mới mục tiêu, phương pháp dạy học – Nguyễn Văn Cường.
2. Chất lượng học tập môn Ngữ văn ở trường phổ thông – Bộ giáo dục và đào
tạo( 2014)
3. Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục- Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh.
4. Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi – Sở GD & ĐT Thanh Hóa (2015).
5. SGK Ngữ văn lớp 6 Tập 1, Tập 2- NXB Giáo dục (2014)
6. Dạy học làm văn theo hướng mở - Trần Đình Sử, Văn học và tuổi trẻ, số
tháng 1 năm 2012.

2. Tng tng bui l ng quang ca Lang Liờu v t li.
3. Hỡnh dung nhng i mi ca trng em sau mi nm em cú dp quay
v thm trng.
4. T li hỡnh nh mt lc s theo trớ tng tng ca em.
5. Hóy vo vai mt loi hoa v miờu t li tõm trng ca mỡnh khi tham gia
cui thi sc p gia cỏc loi hoa.

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status