Một số phương pháp rèn luyện kĩ năng lập dàn ý bài văn nghị luận lớp 9 - Pdf 44

I. phần mở đầu
1. Lớ do chn ti.
Ng vn l mt mụn hc thuc nhúm Khoa hc xó hi, nờn cú tm quan
trng trong vic giỏo dc quan im t tng, tỡnh cm cho hc sinh; ng thi
l mt mụn hc thuc nhúm cụng c, mụn Ng vn cũn th hin rừ mi quan
h vi cỏc mụn hc khỏc. Học văn còn là học cách nói lời hay làm
việc tốt trong cuộc sống. Nói một cách tổng quát hơn, học văn
có một vai trò to lớn trong việc xác lập trình độ lý luận t duy
của mỗi con ngời. Cấu trúc của môn Ngữ văn các cấp gồm 3
phân môn: vn hc, ting Viờt v tp lm vn. Phân môn Tập làm văn
trong chơng trình Ngữ văn THCS giữ một vai trò quan trọng.
Đây là môn học mang tính thực hành để tạo lập một văn bản
viết và văn bản nói. Mi bi tp lm vn m cỏc em vit ra, núi ra l nhng
sn phm sỏng to ca chớnh cỏc em. Lm tt tp lm vn cỏc em thành
thạo và vững vàng tự tin trớc mi tình huống trong đời sống...
Phân môn Tập làm văn cung cấp tri thức cơ bản về các
kiểu văn bản nh văn bản miêu tả, văn bản tự sự, văn bản thuyết
minh, văn bản biểu cảm, văn bản nghị luận và văn bản hành
chính công vụ Trong đó việc dạy Tập làm văn nghị luận ở lớp
9 thể hiện rõ nhất tính chất tổng hợp các kiểu bài nghị luận xã
hội (nghị luận về một hiện tợng, đời sống; nghị luận về một
vấn đề t tởng, đạo lý) và nghị luận văn học (nghị luận về một
tác phẩm truyện, đoạn trớch; nghị luận về một đoạn thơ, bài
thơ). Trong quá trình dạy học, dù dạy phần nghị luận nào ngời
giáo viên cũng cần xác lập cho học sinh thói quen rèn luyện các
thao tác theo trình tự các bớc:
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
2. Lập dàn ý
3. Viết bài
4. Đọc và sửa chữa
Trong 4 bớc trên, bớc 2 lập dàn ý là thao tác quan trọng, vì


2. Mc ớch nghiờn cu.
- Giúp cho giáo viên hoàn thành nhiệm vụ dạy học phõn mụn
tập làm văn nói riêng, môn Ngữ Văn nói chung đạt hiệu quả cao.
- Giúp giáo viên hoàn thành tốt mục tiêu dạy kiểu bài văn
nghị luận cho học sinh lớp 9 theo yêu cầu của đổi mới phơng
pháp.
- Rèn cho học sinh có thói quen lập dàn ý để các em có cơ
sở viết bài văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc, đáp ứng đợc yêu
cầu đề ra. Bên cạch đó, còn tạo cho học sinh có thói quen tự
học. Từ đó phát huy đợc tính tích cực, tự giác và chủ động của
học sinh trong quá trình học tập.
- Giúp cho học sinh sử dụng tốt kiến thức đã học để tạo lập
các văn bản nghị luận khi nói hoặc viết. Mục đích ấy đã thôi
thúc tôi chọn đề tài này.
3. i tng v phm vi nghiờn cu.
2


a. i tng nghiờn cu:
Đề tài tập trung nghiờn cu bin phỏp rèn luyện kỹ năng lập dàn
ý cho bài văn nghị luận lp 9.
b. Phm vi nghiờn cu:
Đề tài áp dụng, thực hiện ở đối tợng học sinh lớp 9B trng
Trung hc c s Trn Phỳ Nụng Cng nm hc 2016 - 2017.
4. Phng phỏp nghiờn cu.
a. Thông qua việc nghiên cứu tài liệu và kinh nghiệm giảng dạy.
b. Phơng pháp khảo sát thống kê thu thập số liêu, tài liệu.
c. Phơng pháp phân tích tổng hợp.
d. Phơng pháp so sánh đối chứng.

văn bản vững vàng, để chủ động lĩnh hội tiếp thu kiến thức
mới trong các cấp học tiếp theo. Song, lập dàn ý cha phải là yêu
cầu bắt buộc đối với cả giáo viên và học sinh ngay cả trong thực
tế ở các tiết dạy của giáo viên cũng cha có sự quan tâm và đầu
t thời gian thỏa đáng, đúng mức cho việc rèn luyện kỹ năng lập
dàn ý.
Xuất phát từ lý do trên, tôi xin trình bày một vài kinh
nghiệm nhỏ của bản thân về Mt s bin phỏp rèn luyện kỹ
năng lập dàn ý trong bài văn nghị luận lp 9.
2. Thc trng vn trc khi ỏp dng sỏng kin kinh nghim
T trc n nay cú rt nhiu cụng trỡnh, ti liu nghiờn cu vic giỳp hc
sinh hc tt cỏc phõn mụn ca Ng vn nh: Hc tt Vn - Ting Vit 6,7,8,9;
hay Tp lm vn (Nh xut bn Giỏo dc, Nh xut bn i hc S phm H
Ni... ) tt c cỏc khi lp. Th nhng li cha cú mt ti liu no cp sõu
n vn rốn k nng lp dn ý cho hc sinh.
Học sinh lớp 9 qua gần 4 năm học tập làm văn ở THCS, các
em thờng xem nhẹ khâu lập dàn ý, cha chú ý đến kĩ năng lập
dàn ý, dựa trên cơ sở dàn ý để viết bài. Số em thực hiện dàn ý
trớc khi làm bài cha đạt 50%.
- Số học sinh biết lập dàn ý theo yêu cầu còn thấp, dới 50%.
* Qua thực tế giảng dạy điều tra trên, đi sâu tìm hiểu
nguyên nhân, tôi thấy có tình trạng trên là vì:
- Học sinh có thói quen đọc đề bài là làm ngay không cần
lập dàn ý.
- Không biết làm thế nào để huy động ý, lúng túng khi
sắp xếp ý.
- Thời gian dành cho rèn kỹ năng lập dàn ý còn ít.
- Học sinh cha tuân thủ các bớc làm bài đúng quy trình.
- Giáo viên cha thực sự coi trọng việc rèn kĩ năng lập dàn ý
cho học sinh.

+ Hớng dẫn học sinh xác định lợng kiến thức cần huy động
để viết bài.
+ Hớng dẫn học sinh xác định và lựa chọn lý lẽ, dẫn chứng
tiêu biểu cần đa vào bài của mình (cụ thể là những dẫn
chứng nào, tác giả là ai?).
+ Hớng dẫn học sinh đặt ra những câu hỏi để tìm ý.
3.2. Biện pháp hớng dẫn học sinh tìm ý:
Tôi đã hớng dẫn các em tìm ý theo 3 cách:
a. Tìm ý bằng cách ghi nhanh các ý vừa nảy sinh ngay sau
khi tìm hiểu đề.
Trớc một đề văn, thông thờng học sinh phải đọc kĩ đề,
tìm hiểu đề rồi mới thực hiện bớc tìm ý. Theo lẽ thờng, tìm
hiểu đề xong, trong đầu ngời viết lập tức xuất hiện một cách
lộn xộn các ý có khi trúng đề cũng có khi xa đề. Trong trờng hợp
này ngời viết cần phải ghi nhanh lại các ý đó. Mặc dù các ý cha
thật đầy đủ, không thành hệ thống nhng vẫn phải ghi lại ngay
nếu không sẽ bị quên đi và không trở lại nữa.
b. Tìm ý bằng cách đặt câu hỏi:
Để tìm đợc các ý chính xác giáo viên cần hớng dẫn học sinh
đặt những câu hỏi sát với dạng đề, kiểu bài cụ thể. Với cách
này tôi thờng hớng dẫn học sinh dựa vào dạng đề bài đặt câu
hỏi.
* Đối với dạng đề: " Phân tích một đoạn thơ " thì các câu
hỏi thờng là:
1. Khổ thơ nằm vị trí nào của bài thơ?
5


2. Nội dung cảm xúc của khổ thơ là gì?
3. Hình ảnh, ngôn từ đặc sắc nh thế nào?

Giáo viên ghi nhanh các ý lên bảng.
Các ý trên cha là một hệ thống lôgic nhng đã phát huy tính
tích cực trong học tập của học sinh. Trên cơ sở đó học sinh sẽ
thuận lợi, dễ dàng trong việc lập dàn ý.
c. Tìm ý bằng cách làm các bài tập trắc nghiệm để lựa
chọn ý.
Tổ chức học sinh tìm ý theo cách này, giáo viên cần có sự
chuẩn bị thiết bị dạy học chu đáo hơn (Bảng phụ ghi bài tập
trắc nghiệm hoặc dùng máy chiếu).
6


Bài tập ghi một loạt các ý: có ý đúng, sai và yêu cầu học sinh
thảo luận lựa chọn ý phù hợp với đề bài.
* Ví dụ với đề bài : Cảm nhận và suy nghĩ của em về tình
cảm cha con trong bài thơ " Nói với con" của Y Phơng.
Bài tập trắc nghiệm: Hãy chọn các ý phù hợp với đề bài Cảm
nhận và suy nghĩ của em về tình cảm cha con trong bài thơ "
Nói với con" của Y Phơng.
(Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc mỗi ý em cho là đúng).
A, Y Phơng là ngời dân tộc Kinh có nhiều bài thơ viết về
dân tộc mình.
B, Cội nguồn sinh dỡng của mỗi ngời chính là gia đình, quê
hơng.
C, Bài thơ thể hiện lòng yêu con và mong ớc thế hệ con cái
phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hơng.
D, Ca ngợi phẩm chất của ngời quê hơng với niềm tự hào,
kính trọng.
E, Cha khuyên con phát huy phẩm chất cao đẹp của quê hơng, lấy đó làm niềm tin, lẽ sống, hành trang để vững bớc vào
đời

( Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận
định; đa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm nhận riêng của ngời
viết)
a.1.2. Nghị luận về một vấn đề, t tởng đạo lí :
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề t tởng, đạo lí cần bàn luận.
- Thân bài :
+ Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề t tởng đạo lí .
+ Nhận định, đánh giá vấn đề t tởng, ạo lí trong bối
cảnh của cuộc sống riêng, chung.
- Kết bài : Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý
khuyên bảo, hoặc tỏ ý hành động.
( Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để giải thích, đánh
giỏ đa ra đợc ý kiến của ngời viết )
Sau khi xác định nhiệm vụ của từng phần cho hai kiểu bài
nghị luận trên, giáo viên giúp học sinh phân biệt đợc c trng ca
tng kiu bi:
- Vi bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống:
thờng đi từ thực tế đến lí luận, làm rõ quan điểm, t tởng.
- Vi bài văn nghị luận về một vấn đề, t tởng đạo lí đi từ
lí luận đến thực tế.
a.2. Bài văn nghị luận văn học
a.2.1. Nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích):
- Mở bài: Giới thiệu tác gi, tỏc phẩm (tuỳ theo yêu cầu cụ thể
của đề bài) và nêu ý kiến sơ bộ của mình.
- Thân bài: Nêu những nhận xét, đánh giá về nội dung,
nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích, chứng minh bằng các
luận cứ tiêu biểu và xác thực (bày tỏ cảm thụ riêng của mình).
- Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác
phẩm truyện (đoạn trích), ấn tợng, cảm xúc mà tác phẩm để
lại.

Dàn ý có hai dạng: dàn ý đại cơng và dàn ý chi tiết.
Tôi thờng chú trọng việc này bằng cách trình bày cụ thể
qua bảng phụ (máy chiếu) để các em trực quan.
* Với hình thức trình bày dàn ý tôi thờng lu ý cho học sinh:
+ Cách viết câu trong dàn ý (là những gạch đầu dòng
ngắn gọn, chính xác).
+ Cách dùng dàn ý vào các dạng bài cụ thể (1 tiết nên dùng
dàn ý đại cơng, 2 tiết nên dùng dàn ý chi tiết).
3.4. Rèn luyện cho học sinh kỹ năng lập dàn ý từ bài
văn mẫu, từ đề bài, từ trong tiết trả bài và tiết luyện
nói:
a. Lập dàn ý từ văn bản mẫu.
Văn bản mẫu là t liệu trong tiết tìm hiểu kiểu bài: Nghị
luận về một sự việc hiện tợng đời sống, nghị luận về một vấn
đề t tởng đạo lí, nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc
đoạn trích, nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Từ văn bản
mẫu này tôi hớng dẫn học sinh rút ra kiến thức lí thuyết của
kiểu bài .
Khi dạy tiết học này tôi thờng dùng hệ thống câu hỏi để
học sinh đọc - hiểu văn bản nghị luận mẫu.
1. Vấn đề nghị luận của văn bản trên là gì?
9


2. Vấn đề nghị luận đợc ngời viết triển khai bằng những
luận điểm nào?
3. Mỗi luận điểm đó đợc triển khai bằng những luận cứ
nào?
4. Chỉ ra các phần mở bài, thân bài, kết luận và nhận xét
bố cục của văn bản trên?

" Luyện tập..."
Để học sinh chuẩn bị dàn ý tốt trớc khi viết bài, tiết học này
thờng cho một đề bài cụ thể. Để học sinh lập dàn ý, tôi đa ra
hệ thống câu hỏi hớng dẫn học sinh xây dựng dàn ý.
1. Đề yêu cầu nghị luận vấn đề gì?
2. Để có ý cho bài nghị luận ta phải làm gì? Cụ thể?
3. Cần sắp xếp các ý ấy theo bố cục, trình tự nào?
10


4. Mỗi phần cần thực hiện đợc các nhiệm vụ gì?
Với các câu hỏi trên tôi cho học sinh thảo luận nhóm (3-5')
đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung dàn ý, hoàn
chỉnh cho đề bài. Qua cách làm trên, tôi thấy học sinh vừa
hứng thú học tập, tích cực đồng thời lại rèn cho các em kĩ năng
lập dàn ý cho một đề bài, một yêu cầu cụ thể.
Trên cơ sở luyện cho học sinh các thao tác tìm hiểu đề,
tìm ý, lập ý, viết đoạn, tôi chú trọng rèn kĩ năng lập dàn ý cho
học sinh (khoảng 10')
* Ví dụ dạy tiết 114: Cách làm bài nghị luận về một t tởng,
đạo lí.
Đề bài: Lập dàn bài cho đề: Tinh thần tự học.( Phần II.
Luyện tập)
Tôi nêu hệ thống câu hỏi và tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm, sau (8- 10') các em đã lập đợc dàn ý sau:
* Mở bài:
- Vấn đề tự học trong nhà trờng hiện nay đang đợc rất
nhiều ngời quan tâm, ngay cả học sinh ở bậc THCS.
* Thân bài:
- Giải thích thế nào là tự học:

- Giới thiệu tác phẩm :
+ Hoàn cảnh sáng tác.
+ Nội dung tác phẩm.
- Đoạn trích gây xúc động mạnh về tình cha con sâu
nặng.
* Thân bài:
1. Truyện xây dựng 1 tình huống độc đáo
2. Nhân vật bé Thu :
+ Thái độ, tình cảm với ông Sáu trong hai ngày đầu
(không nhận ba).
+ Thái độ, tình cảm của Thu ngày tiếp theo (xa lánh ba).
+ Thái độ, hành động của Thu trong buổi chia tay.
3. Nhân vật ông Sáu.
+ Đau khổ, hụt hẫng khi Thu không nhận ba.
+ Kiên nhẫn vỗ về con.
+ Chia tay buồn rồi hạnh phúc tột đỉnh ( Thu thét lên "
ba" ).
+ Làm lợc tặng con.
+ Trớc khi hy sinh kịp gửi cây lợc cho con.
-> Tình cảm cha con sâu nặng.
4. Đặc sắc nghệ thuật truyện (cốt truyện, ngôi kể, ngôn
ngữ Nam Bộ)
* Kết bài:
- ấn tợng sâu sắc về đoạn trích (về nội dung, nghệ
thuật).
- Suy nghĩ của bản thân về nhân vật, chủ đề của truyện
c. Lập dàn ý trong tiết trả bài.
Trớc kia trong các giờ trả bài kiểm tra cho học sinh, bản thân
tôi và giáo viên trong trờng tôi thờng làm theo trình tự các bớc:
- Phát bài kiểm tra đã chấm đến từng học sinh.

*Xây dựng câu hỏi thiết lập dàn ý: ( Học sinh so sánh dàn ý
vừa lập lại với bài viết giáo viên đã chấm, trả để trả lời câu hỏi)
1. So với dàn ý các em vừa lập lại thì phần mở bài trong bài
viết của em đã đủ ý cha?
2. Phần thân bài có những luận điểm nào? Trình tự sắp
luận điểm đã phù hợp cha?
3. Luận cứ đã phù hợp với luận điểm , xác thực, tiêu biểu cha?
4. Kết bài đủ ý cha? Phù hợp với thân bài cha?......
Sau khi hớng dẫn học sinh làm dàn ý, yêu cầu học sinh soi
vào bài làm tự đánh giá bài văn của mình đã đủ ý cha, thiếu ý
nào, thừa chỗ nào. Cách làm này tạo cho học sinh một cảm giác
tin tởng tuyệt đối ở các điểm mà cô giáo đã ghi. Mặt khác
đây là biện pháp tốt để giáo viên có thể rèn luyện kỹ năng lập
dàn ý bài văn cho học sinh. Học sinh sẽ đợc luyện nhiều sẽ không
sợ, không ngại lập dàn ý trớc khi viết bài.
Đó là một thao tác đơn giản mà không mất nhiều thời gian,
song tôi thiết nghĩ với giáo viên dạy môn Ngữ văn không phải ai
cũng làm nh thế trong tất cả các tiết trả bài. Giáo viên là ngời hớng dẫn tạo thói quen lập dàn ý văn nghị luận cho học sinh thì
trớc hết ngời giáo viên phải tự tạo thói quen tốt cho chính bản
thân mình trong từng tiết dạy, đặc biệt là trong việc rèn
luyện kỹ năng lập dàn ý bài văn nghị luận cho học sinh, đặc
13


biệt là học sinh lớp 9 khi các em chuẩn bị hành trang để bớc
sang cấp học mới.
d. Lập dàn ý trong tiết luyện nói:
Trong tiết này dàn ý có vai trò rất quan trọng. Nếu không có
dàn ý học sinh không có định hớng nói đúng. Vì vậy tôi yêu
cầu các em phải chuẩn ở nhà một cách chu đáo cho tiết học

+ Tám năm ròng vẫn cùng bà nhóm lửa có tiếng chim tu hú
tha thiết khắc khoải .
+ Năm giặc đốt làng ...
- Bếp lửa kì lạ và thiêng liêng .
+ Bà - ngời nhóm lửa - nhóm yêu thơng - công việc khởi
đầu cho một đời, một tâm hồn.
14


+ Bếp lửa thiêng liêng, bà - ngời nhóm lửa - giữ lửa.
+ Bếp lửa của bà nuôi cháu lớn khôn cả về tinh thần, chắp
cánh ớc mơ, niềm tin, hoài bóo cho cháu trong tơng lai.
- Bếp lửa vẫn thắp hoài nỗi nhớ.
+ Cháu đã trởng thành, đi xa - không quên bếp lửa của bà.
+ Nhớ bếp lửa là nhớ về gia đình, quê hơng của ngời con
(cháu) xa quê.
c. Kết bài:
- ấn tợng về nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
- Liên hệ, suy nghĩ của bản thân.
Tóm lại, việc chú trọng và có kế hoạch hớng dẫn học sinh
luyện lập dàn ý trong các tiết trên tôi thấy rất hiệu quả. Bởi giờ
học các em tích cực, hứng thú trong việc góp ý kiến của mình
xây dựng dàn ý. Đồng thời việc làm này lặp đi lặp lại ở nhiều
tiết sẽ tạo thành thói quen, kĩ năng lập dàn ý thờng xuyên ở học
sinh. Đó là kĩ năng rất cần thiết cho việc tạo lập văn bản, mà từ
trớc tới nay nhiều giáo viên vẫn quan niệm tiết luyện nói thì chỉ
cần giành thời gian cho học sinh đợc nói.
3.5. Rèn cho học sinh kỹ năng viết bài theo dàn ý:
Đây cũng là một biện pháp tạo thói quen cho học sinh THCS
nói chung, học sinh lớp 9 nói riêng viết bài văn Nghị luận đúng

- Cho HS hot ng cỏ nhõn: trờn lp, tụi ra bi tp cho hc sinh lp dn
ý sau ú cho cỏc em tng cp trao i bi chm v cha cho nhau, tip theo ú l
c lp úng gúp ý kin rỳt ra mt dn ý ỳng nht, hay nht .
- Tho lun nhúm: Ghi yờu cu bi tp lp dn ý vo phiu bi tp,chia
nhúm phỏt phiu bi tp, nờu mc ớch yờu cu tng nhúm ri cho hc sinh tho
lun nhúm , cỏc thnh viờn trong nhúm úng gúp ý kin xõy dng dn ý, tip ú
i din nhúm lờn trỡnh by, cỏc nhúm khỏc gúp ý b sung... GV giỳp hc sinh
cht li vn .
- Bi tp v nh cng nhiu kiu dng: T mt bi vn mu HS rỳt ra dn ý
chi tit, dn ý s lc...Hoc cho tp lm vn HS xõy dng dn ý s lc, dn
ý chi tit...
4. Hiu qu ca sỏng kin kinh nghim.
a. Thực nghiệm:
Tôi đã áp dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng lập dàn ý
cho các em học sinh ở lớp 9B liên tục trong 2 năm liền (năm học
2015 - 2016 v năm học 2016 -2017).
Trích ngang giáo án:
Tiết 119: Cách làm bài văn nghị luận v tác phẩm
truyện (đoạn trích)
(Phần hớng dẫn học sinh làm dàn ý)
Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn
"Làng" của Kim Lân.
Hớng dẫn thực hiện
Thảo luận nhóm:
GV phát phiếu, 5 nhóm (nội
dung thảo luận giống nhau)
gồm các câu hỏi sau:
1. Đề bài yêu cầu nghị luận v
vấn đề gì?
2. Nét nổi bật ở nhân vật

7. Tâm trạng của ông Hai khi
nghe tin làng cải chính.
8. Chi tiết nào bộc lộ rõ nhất
tình yêu làng thống nhất với
tình yêu nớc ở nhân vật này ?
9. Tình cảm ấy có gì đặc
biệt trong hoàn cảnh cụ thể
lúc bấy giờ ?
10. Đánh giá nghệ thuật xây
dựng truyện, xây dựng nhân
vật của Kim Lân?
11. ấn tợng sâu sắc nhất của
em về nhân vật?
12. Em suy nghĩ về ngời nông
dân thời kì đầu chống Pháp?
13. ý nghĩa của đề tài, nhân
vật ...?
(Các nhóm thảo luận. Đại diện
các nhóm trả lời, nhóm khác
bổ sung, giáo viên ghi nhanh
lên bảng ý các nhóm vừa tìm
đợc và thu lại các phiếu. Thống
nhất các ý học sinh tìm đợc.)

- Tình cảm mới mẻ.Yêu làng
hoà quyện với yêu nớc.
- Đấu tranh t tởng và quyết
định lựa chọn theo kháng
chiến, cụ Hồ. T tởng mới của
ngời nông dân sau Cách mạng

làng, yêu nớc của ông Hai và
đặc sắc nghệ thuật của nhà
17


trình tự lập luận nào?

văn.
- Tình yêu làng là tình cảm
nổi bật ở ông Hai.
+ Đi tản c nhớ làng.
+ Theo dõi tin tức kháng chiến
+ Khi nghe tin làng theo
Tây(đau khổ)
- Tình yêu làng hoà quyện với
tình yêu nớc :
+ Cuộc đấu tranh nội tâm gay
gắt.
+ Quyết định : Làng thì yêu
thật nhng làng theo Tây thì
phải thù.
+ Cuộc sống của ông Hai
những ngày sau đó.
+ Khi tin đồn đợc cải
chính(vui mừng)
- Đó là tình cảm nổi bật của
ngời nông dân trong buổi
đầu kháng chiến chống Pháp .
- Nghê thuật xây dựng nhân
vật.

luyện kỹ năng lập dàn ý trong bài văn nghị luận:
Tng s : 33 học sinh;
Tốt:
6/33 học sinh = 18%
Khá:
11/33 học sinh
= 33%
Trung bình: 13/33 học sinh = 39%
Yếu:
3/33 học sinh = 10%
-- Lớp 9B (nm hc 2016 - 2017): p dụng biện pháp rèn luyện
kỹ năng lập dàn ý bài văn nghị luận, vẫn cùng một đề bài với lớp
9B nn ngoỏi, kết quả các em nh sau:
Tng s :
28 học sinh;
Tốt:
10/28 học sinh
= 36%
Khá:
14/29 học sinh
= 50%
Trung bình:
4/29 học sinh
= 14%
Yếu:
0
Xem kết quả cụ thể trên bảng, ta thấy vẫn là học sinh khối 9
sau một thời gian áp dụng SKKN, học sinh đã có kĩ năng lập
dàn ý. Số học sinh biết lập dàn ý đạt yêu cầu tăng lên rõ rệt.
Điều đó chứng tỏ các em đã có ý thức, thói quen và xác định

văn nghị luận lớp 9 mà còn áp dụng cho việc lập dàn ý ở một số
kiểu bài khác trong chơng trình lớp 9 nói riêng và các kiểu bài
làm văn cho học sinh bậc THCS nói chung.
2. Kin ngh.
- ngh S, Phũng Giỏo dc v o to cung cp thờm cho cỏc nh trng
ti liu rốn luyn k nng tp lm vn ngh lun.
- M thờm cỏc lp tp hun, hi tho trao i ỳc rỳt kinh nghim v i mi
phng phỏp ging dy phn tp lm vn ngh lun lp 9
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ tôi đã nghiên cứu tìm
tòi và áp dụng vào dạy học tập làm văn có hiệu quả. Đây là
phân môn đợc xem là khó trong môn ngữ văn nhng lại thể hiện
đợc t tởng, năng lực, nhận thức của từng chủ thể học sinh. Vì
thế tôi hy vọng đề tài này đợc nhân rộng, đợc đồng nghiệp
trong và ngoài trờng áp dụng, để kết quả học tập môn ngữ văn
của học sinh đợc nâng cao, đáp ứng mục tiêu giáo dục hiện nay.
Tuy nhiên, do kinh nghiệm của bản thân v thi gian hn ch
nờn khú trỏnh khi nhng khim khuyt. Rt mong nhận đợc sự góp ý
của đồng nghiệp ở cấp trờng, cấp huyện, các thầy cô giáo ở
Phòng Giáo dục và đào tạo để tôi điều chỉnh, bổ sung, hoàn
thiện đề tài nghiên cứu của mình ể đề tài nghiên cứu của tôi
có một đóng góp nhất định trong việc dạy học môn Ngữ văn
THCS.
Tụi xin chân thành cảm ơn !
20


XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Nông Cống, ngày 22 tháng 3 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,

5

Sách giáo khoa Ngữ văn 9
tập 1, 2
Sách giáo viên Ngữ văn 9
tập 1, 2
Những bài thực hành tập
làm văn
lớp 9
Thiết kế bài giảng ngữ
văn 9
tập 1, 2
Dàn bài Tập làm văn 9

6

Làm văn trong nhà trờng

7

Một số kiến thức- kĩ năng
và bài tập nâng cao Ngữ
văn 9
Một số vấn đề đổi mới
phơng pháp day học môn
Ngữ văn Trung học

2
3
4



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status