MỤC LỤC
Thứ tự
1
2
3
4
Tiêu đề từng phần của mục lục
Mở đầu
Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
Cơ sở lí luận
Thực trạng vấn đề khi chưa áp dụng nghiên cứu đề
tài
Những biện pháp thực hiện
Kết quả nghiên cứu
Kết luận, kiến nghị
Tài liệu kham khảo
Trang
2
2
3
3
3
có những hiểu biết khác nhau, thậm chí là sai. Ví dụ: Học sinh nào cũng thấy
được mọi vật rơi là do Trái Đất hút, nhưng không ít học sinh lại cho rằng vật
nặng thì rơi nhanh hơn vật nhẹ. Vì vậy, khi giảng dạy Vật lí, giáo viên một mặt
phải tận dụng những kinh nghiệm sống của học sinh, nhưng mặt khác phải chỉnh
lí, bổ sung, hệ thống hoá những kinh nghiệm đó và nâng cao lên mức chính xác,
đầy đủ bằng các thí nghiệm Vật lí, nhờ đó mà tránh được tính chất giáo điều,
hình thức trong giảng dạy.
Làm các thí nghiệm Vật lí có tác dụng to lớn trong việc phát triển nhận
thức của học sinh, giúp các em quen dần với phương pháp nghiên cứu khoa học,
vì qua đó các em được tập quan sát, đo đạc, được rèn luyện tính cẩn thận, kiên
trì, điều đó rất cần cho việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp, chuẩn bị cho học sinh
tham gia hoạt động thực tế. Do được tận mắt, tự tay tháo lắp các dụng cụ, thiết
bị và đo lường các đại lượng,..., các em có thể nhanh chóng làm quen với những
dụng cụ và thiết bị dùng trong đời sống và sản xuất sau này.
Đặc biệt, việc thực hiện các thí nghiệm Vật lí là rất phù hợp với đặc điểm
tâm – sinh lí và khả năng nhận thức của học sinh, đồng thời tạo điều kiện rèn
luyện cho học sinh các kỹ năng thực hành và thái độ ứng xử trong thực hành,
cần thiết cho việc học tập Vật lí ở các cấp học trên.
Bộ giáo dục đã triển khai thay sách giáo khoa với mục tiêu là để giảm tải
những kiến thức mang tính hàn lâm, tăng tính chủ động cho học sinh. Cụ thể,
phần lớn các kiến thức mới đều được rút ra từ các kinh nghiệm, nhiều tiết thực
hành đã được đưa vào chương trình với sự giúp đỡ đắc lực của các thiết bị đồ
dùng thí nghiệm.
- Nhận thức được tầm quan trọng trong việc đáp ứng mục tiêu của bộ môn
Vật lí, tôi đã chọn đề tài “Qui trình tổ chức tiết học thực hành thí nghiệm môn
Vật lí ở trường THCS” làm nội dung cho sáng kiến của mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu: Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích giúp học
sinh nắm vững được qui trình thực hành thí nghiệm Vật lí ở trường THCS, trên
cơ sở đó nhanh chóng thực hiện được thí nghiệm thành công và tự lực rút ra
được kiến thức bài học.
a. Thí nghiệm thực hành định tính.
- Loại thí nghiệm này có ưu điểm nêu bật bản chất của hiện tượng.
+ Ví dụ: Thí nghiệm nghiên cứu về sự nhiễm điện; nghiên cứu sự tạo
thành ảnh của gương, nghiên cứu sự bay hơi, sự ngưng tụ; nóng chảy và sự đông
đặc của các chất…….
b. Thí nghiệm thực hành định lượng.
- Loại thí nghiệm này có ưu điểm giúp học sinh nắm được quan hệ giữa
các đại lượng vật lí một cách chính xác rõ ràng.
+ Ví dụ: Thí nghiệm nghiên cứu công thức tính nhiệt lượng để tìm ra công
thức Q= m.c.Δt, thí nghiệm xác định điện trở,...
2.1.2.2. Căn cứ vào tính chất:
Có thể chia thí nghiệm thực hành làm hai loại:
a. Thí nghiệm thực hành khảo sát.
3
- Loại thí nghiệm này học sinh chưa biết kết quả thí nghiệm, phải thông
qua thí nghiệm mới tìm ra được các kết luận cần thiết. Loại thí nghiệm này được
tiến hành trong khi nghiên cứu kiến thức mới.
- Ví dụ: Các thí nghiệm nghiên cứu về đặc điểm chung của nguồn âm của
bài “nguồn âm” - Vật lí 7.
b. Thí nghiệm kiểm nghiệm
- Loại thí nghiệm này được tiến hành kiểm nghiệm lại những kết luận đã
được khẳng định cả về lí thuyết và thực nghiệm nhằm đào sâu vấn đề hơn.
+ Ví dụ: Thí nghiệm “Kiểm nghiệm Độ lớn lực đẩy Acsimet” - Vật lí 8.
2.1.2.3. Căn cứ vào hình thức tổ chức thí nghiệm:
Có thể chia thí nghiệm thực hành thành 3 loại:
a. Thí nghiệm thực hành đồng loạt.
-Loại thí nghiệm này tất cả các nhóm học sinh đều cùng làm một thí
+ Rèn luyện cho học sinh ý thức lao động tập thể.
+ Kích thích tinh thần thi đua làm việc giữa các nhóm.
- Một số hạn chế của loại thí nghiệm này:
+ Mỗi nhóm không được rèn luyện đầy đủ các kĩ năng làm toàn diện thí
nghiệm.
Vì vậy cần khắc phục bằng cách cho các nhóm luân phiên nhau làm lại thí
nghiệm.
c. Thí nghiệm thực hành cá thể:
Trong hình thức tổ chức này các nhóm học sinh làm thí nghiệm trong
cùng thời gian hoặc cùng đề tài nhưng dụng cụ và phương pháp khác nhau.
Ví dụ: Thí nghiệm nghiên cứu sự nhiễm điện do cọ xát - Vật lí 7.
- Ưu điểm: Giảm được khó khăn về bộ thí nghiệm.
- Một số hạn chế:Việc hướng dẫn của giáo viên rất phức tạp. Vì vậy hình
thức này đòi hỏi tính tự lực cao nên chỉ thích hợp cho các lớp trên.
2.1.3. Các loại bài học thí nghiệm thực hành Vật lí:
2.1.3.1Thí nghiệm thực hành khảo sát đồng loạt lớp:
-Trong kiểu bài này tất cả các nhóm học sinh cùng làm thí nghiệm khảo
sát trong giờ học thay cho thí nghiệm biểu diễn của giáo viên để nhận thức kiến
thức mới. Nội dung có thể là định tính hay định lượng.
2.1.3.2. Thí nghiệm thực hành kiểm nghiệm đồng loạt lớp:
-Loại thí nghiệm này thường sử dụng cho thí nghiệm định lượng.
-Ví dụ: Thí nghiệm kiểm nghiệm độ lớn của lực đẩy acsimét - Vật lí 8.
2.1.3.3. Thí nghiệm thực hành ở ngoài lớp:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm ở nhà với mục đích chuẩn
bị bài sau hoặc củng cố bài học.
-Ví dụ: Thí nghiệm làm dàn của học sinh ở bài tập 10.4, 10.5 – Bài tập
Vật lí 7. Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng khuếch tán với dung dịch đồng
sunfát (CuSO4) - Vật lí 8.
2.2. Thực trạng vấn đề khi chưa áp dụng nghiên cứu đề tài:
2.2.1. Về phía học sinh:
33.3
12
40
Lớp 9b
26
2
7.6
8
30.7
7
26.9
9
34.6
Tổng
56
2
3.5
16
28.5
17
30.3
21
37.5
2.2.4. Nguyên nhân:
- Học sinh chưa phát huy được tác dụng của sách giáo khoa.
- Học sinh vẫn còn quen lối học thụ động chưa tự lực tìm tòi kiến thức
mới. Làm việc thiếu khoa học, không nắm vững được qui trình thực hành. Nên
đa số các bài thực hành không đủ thời lượng để hoàn thành bài báo cáo hoặc các
kết quả thực hành không chính xác.
2.3. Những biện pháp thực hiện:
so sánh kết quả thí nghiệm ghi rõ nhận xét và so sánh kết quả thí nghiệm với lí
thuyết đã học.
- Chú ý: Với những thí nghiệm có tính toán: Mỗi học sinh tính toán độc
lập theo số liệu đã thu được và so sánh trong nhóm để kiểm tra lại.
+ Tổng kết thí nghiệm:
-Giáo viên phân tích kết quả của học sinh và giải đáp thắc mắc.
-Giáo viên rút kinh nghiệm và cách làm thí nghiệm của cả lớp.
Những thí dụ minh hoạ mang tính đặc trưng còn đề tài này được
thường xuyên nghiên cứu và áp dụng trong quá trình dạy học
2.3.1. Minh hoạ 1 (Áp dụng đối với vật lí lớp 9)
Tiết 15 – Bài 15: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH CÔNG XUẤT CỦA CÁC
DỤNG CỤ ĐIỆN
I. Mục tiêu của tiết thực hành:
1. Kiến thức
-Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo điện.
- Có kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
3. Thái độ
- Có thái độ cẩn thận, trung thực. Hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị:
1. Nhóm HS:
- 1 nguốn điện 6V, 1 công tắc, 1 ampe kế và 1 vôn kế có GHĐ và ĐCNN
phù hợp, 1 bóng đèn pin 2,5V - 1W, 1 quạt điện nhỏ có HĐT định mức 2,5V, 1
biến trở con chạy loại 20Ω – 2A.
2. Lớp:
- Mỗi HS chuẩn bị một báo cáo TH đã làm phần trả lời câu hỏi.
7
đó.
O: Sử dụng các dụng cụ đo điện nào + Đo hiệu điện thế bằng vôn kế.
để đo hiệu điện thế? Nêu cách mắc Mắc vôn kế song song với đoạn
dụng cụ đo điện đó vào mạch điện?
mạch cần đo hiệu điện thế, sao
cho chốt (+) của vôn kế được mắc
về phía cực dương của nguồn
điện.
O: Sử dụng các dụng cụ đo điện nào + Đo cường độ dòng điện bằng
để đo cường độ dòng điện? Nêu cách ampe kế. Mắc ampe kế nối tiếp
mắc dụng cụ đo điện đó vào mạch với đoạn mạch cần đo cường độ
điện?
dòng điện sao cho chốt (+) của
ampe kế được mắc về phía cực
dương của nguồn điện.
O: Lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện TN + 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
xác định công suất của một bóng đèn điện theo yêu cầu của GV, HS
điện bằng ampe kế và vôn kế?
dưới lớp vẽ vào vở, nêu nhận xét.
8
GV: Cho HS dưới lớp nhận xét, chốt
sơ đồ đúng.
O: Từ sơ đồ, nêu vai trò của ampe kế, + Vôn kế đo hiệu điện thế giữa
vôn kế?
hai đầu bóng đèn, ampe kế đo
cường độ dòng điện qua đèn.
O: Muốn xác định công suất của bóng + Dùng thêm biến trở, mắc biến
DỤNG
thức do nhóm bình bầu vào cuối giờ.
CỤ
Tổng điểm là 10. Vì vậy cô mong các
ĐIỆN
em cùng cố gắng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuẩn bị dụng cụ, làm quen dụng cụ cho tiết thực hành
(5phút)
GV: Thông báo nội dung của tiết thực
hành:
- Xác định công suất của bóng đèn với - Dựa trên mục đích của tiết I. Chuẩn bị
các hiệu điện thế khác nhau.
thực hành, cá nhân nêu lên 1. Dụng cụ
9
- Xác định công suất của quạt điện khi các dụng cụ cần dùng của - SGK (T 42)
mắc vào hiệu điện thế bằng hiệu điện tiết thực hành.
thế định mức của quạt.
O: Để thực hiện những nội dung đó
cần phải chuẩn bị những dụng cụ gì?
GV: Đưa ra các dụng cụ giới thiệu để
HS quan sát và chốt cách sử dụng một
số dụng cụ.
Ngoài ra còn chuẩn bị mỗi bạn một
2. Báo cáo
báo cáo thực hành.
thực hành:
Hoạt động 3: Thực hành xác định công suất của bóng đèn với các hiệu điện thế
tắc.
chỉnh biến trở
O: Em có nhận xét gì về công suất + Công suất của đèn đo được để:
của đèn đo được trong các lần TN so trong các lần TN nhỏ hơn U1 = Uv = 1V
với công suất định mức của đèn?
công suất định mức của đèn =>I1 = Ia = ?
vì hiệu điện thế đặt vào đèn Bước 3: Lặp
nhỏ hơn hiệu điện thế định lại bước 2
mức của đèn.
với:
U2= Uv =
10
1,5V =>I2 = ?
U3 = Uv =
2,0V => I3
=?
Bước
4:
Thảo
luận
nhóm hoàn
thành ý a, b
của phần 2
trong
báo
cáo.
Nhận xét: ?
trước khi bật nguồn và đóng công tắc. theo yêu cầu của GV.
trị lớn nhất.
O: Côn suất của quạt điện đo được
Bước
2:
trong TN được gọi là gì ? Vì sao?
+ Công suất của quạt điện đo Đóng công
được trong thí nghiệm này tắc,
điều
được gọi là công suất định chỉnh biến trở
mức của quạt vì hiệu điện để:
thế thực tế đạt vào hai đầu U1 = Uv = 2,5
quạt bằng hiệu điện thế định V
mức của quạt.
=>I1 = Ia = ?
Bước 3: Lặp
11
lại bước 2
với:
U2 = Uv =
2,5V=> = ?
U3 = Uv =
2,5V =?
Bước
4:
Thảo
luận
gọi là oát kế. Thang đo của oát kế mức.
được chia vạch theo tích P = U.I
GV: Nhận xét, rút kinh nghiệm về:
12
- Thao tác TN.
- Thái độ học tập của nhóm.
- Ý thức kỉ luật.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà(1 phút)
GV: Về nhà xem lại nội dung bài TH.
III. Về nhà
- Trình bày vào vở nội dung trả lời - Cá nhân ghi nhớ nội dung
của câu hỏi “Muốn có công suất tiêu về nhà.
thụ của một bóng đèn ta cần phải có
những dụng cụ gì? hãy nêu các bước
để đo công suất tiêu thụ của bóng đèn
đó?
- Đọc bài mới:“Định luật Jun –
Lenxơ”.
III. Rút kinh nghiệm
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2.3.2. Minh hoạ 2 (Áp dụng đối với vật lí lớp 9)
Tiết 50 – Bài 46: THỰC HÀNH: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. Mục tiêu tiết học:
1. Kiến thức:
- Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
- Mỗi HS chuẩn bị một mẫu báo cáo thí nghiệm đã trả lời sẵn các câu hỏi.
III. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định tổ chức (1 phút):
Sĩ số: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
O: nêu kết luận về sự tạo ảnh của một vật trước thấu kính hội tụ?
GV: Cho HS khác nhận xét và chốt đáp án.
Đáp án: Đối với thấu kính hội tụ:
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Khi vật
đặt rất xa thấu kính thì cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng
tiêu cự.
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo lớn hơn vật và cùng chiều với
vật.
3. Nội dung bài giảng mới:
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(2 phút)
GV: Đặt vấn đề: Ta đã biết một vật
đặt trước thấu kính hội tụ có thể cho
ảnh thật, có thể cho ảnh ảo, tuỳ thuộc - Cá nhân nắm vấn đề cần
vào vị trí đặt vật so với tiêu cự của nghiên cứu của tiết học.
thấu kính. Một vấn đề đặt ra là nếu có
một thấu kính hội tụ chưa biết tiêu cự
thì làm thế nào có thể xác định được
Bài 46:
tiêu cự của nó. Để trả lời được câu hỏi
THỰC
này chúng ta cùng đi tìm hiểu tiết học - Cá nhân ghi tên bài học HÀNH ĐO
(sgk T 124)
của vật AB khi d = 2f, AB vuông góc
với ∆ và A ∈ ∆ .
- HS dưới lớp trả lời
O: Dưới lớp nêu cho cô cách dựng + Muốn dựng ảnh A’B’ của
ảnh của một vật AB khi
AB qua thấu kính (AB
AB vuông góc với ∆ , A ∈ ∆ .
vuông góc với trục chính 2. Lí thuyết
của thấu kính, A nằm trên
trục chính), chỉ cần dựng
ảnh B’ của B bằng cách vẽ
đường truyền của hai tia
sáng đặc biệt, sau đó từ Bs
hạ vuông góc xuống trục
chính ta có ảnh A’ của A.
O: Nhận xét bài làm của bạn trên - Cá nhân HS trả lời theo
bảng?
yêu cầu của GV:
O: Từ hình vẽ nêu hướng chứng minh + Chứng minh:
khi d = 2f => d’ = 2f.
Tứ giác ABIO là hcn =>
O: Từ chứng minh, so sánh kích OF’ là đường trung bình của
15
thước của ảnh và vật?
∆ BIB’.
sáng có dạng chữ F, 1 màn
ảnh, 1 giá quang học có các
giá đỡ vật và có gắn thước
GV: Cho HS khác nhận xét, bổ sung, đo.
sau đó đưa ra những dụng cụ đó cho - Cá nhân HS quan sát các
HS nhận biết.
dụng cụ GV giới thiệu và 3.Báo
cáo
O: Với những dụng cụ đó cần phải bố nắm cách sử dụng chúng.
thực hành:
trí và tiến hành như thế nào? - Cá nhân HS nêu cách bố
GV: Cho HS khác nhận xét, đưa ra trí và tiến hành TN. Trả lời
các câu hỏi củng cố phương pháp tiến theo yêu cầu của GV.
hành như:
O: Tại sao phải thấy ảnh rõ nét?
+ Khi có ảnh rõ nét thì vị trí
O: Tại sao khi thấy ảnh rõ nét cần của màn ảnh là vị trí của
phải kiểm tra lại hai điều kiện d = d’, ảnh.
h = h’ ?
+ Vì cảm nhận độ rõ nét của
ảnh ở mỗi người khác nhau
nên phải kiểm tra lại hai
GV: Chốt các bước làm thí nghiệm điều kiện.
trên máy chiếu, yêu cầu HS đọc nắm - Nắm các bước TN do GV
16
được các bước thực hiện.
- Các nhóm thảo luận rút ra
GV: Cho các nhóm kiểm tra kích nhận xét.
thước, độ dày của các nhóm để tìm ra
nguyên nhân, rút ra nhận xét: Với các
thấu kính cùng loại có cùng kích
thước, thấu kính nào dày hơn thì có
tiêu cự nhỏ hơn.
O: Qua tiết thực hành hôm nay, các
em nắm được những kiến thức gì?
GV: Mở rộng: Phương pháp chúng ta - Cá nhân HS trả lời:
tiến hành có tên gọi là phương pháp + Tìm ra một phương pháp
Đin – Bec man. Ngoài phương pháp đo tiêu cự của một thấu kính
này ra còn có thể sử dụng phương hội tụ bất kì.
17
pháp Bét – xen với công thức xác định + Áp dụng phương pháp đó
là: f = (L2 – l2)/4L, trong đó L là để tiến hành đo tiêu cự của
khoảng cách vị trí của thấu kính cho một thấu kính hội tụ.
ảnh rõ nét.
GV: Nhận xét:
- Kết quả TH.
- ý thức TH.
- Thu báo cáo và bảng đánh giá cho
điểm của các nhóm.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà(1 phút)
- Xem lại nội dung bài TH.
- Cá nhân ghi nhớ nội dung IV: Về nhà
- Quan sát một số máy ảnh trong thực về nhà.
0
0
Tổng
56
12 21.4 28
50 14
25
2
3.5
Qua bảng tổng hợp ta thấy kết quả: Tỉ lệ học sinh yếu giảm: 32%
Tỉ lệ học sinh Khá tăng: 21.5%
Tỉ lệ học sinh Giỏi tăng: 17,9%
So với kết quả ban đầu khi chưa nghiên cứu áp dụng đề tài.
3.KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:
3.1. Kết luận: Qua thực tế cho thấy việc nghiên cứu áp dụng đề tài này đã giúp
học sinh nắm vững được qui trình thực hành thí nghiệm vật lí, từ đó dễ dàng tiến
hành thí nghiệm một cách khoa học nhanh chóng rút ra được kiến thức bài học.
Khi nắm vững được lí thuyết làm tốt thực hành thì học sinh khắc sâu được kiến
thức bài học.
18
Mặc dù vậy, nhưng trong khi nghiên cứu và giảng dạy thì vẫn còn gặp
một số khó khăn như kĩ năng làm việc với sách giáo khoa (kĩ năng đọc, hiểu)
của học sinh còn yếu; Khã năng tư duy khi đọc kênh hình còn chậm nên ảnh
hưởng ít nhiều đến đề tài.
3.2: Kiến nghị:
- Trong khi giảng dạy để áp dụng tốt đề tài này, tôi mong muốn các thầy
cô giáo trong nhà trường cùng kết hợp tốt với nhau về mặt phương pháp nhất là
20
21
22