Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần giám định năng lượng việt nam - Pdf 44

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KS. ĐOÀN THỊ PHƢƠNG THẢO

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH
NĂNG LƢỢNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÕNG - 2016


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KS. ĐOÀN THỊ PHƢƠNG THẢO

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH
NĂNG LƢỢNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


nhiệt tình hƣớng dẫn trong thời gian thực hiện luận văn này.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo và tập thể cán bộ, nhân
viên Công ty CP Giám định Năng lƣợng Việt Nam (EIC) đã giúp đỡ và cung cấp
các thông tin, số liệu để tác giả hoàn thành luận văn của mình.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do thời gian và năng lực có hạn nên luận văn
vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự quan tâm, tham gia góp
ý, xây dựng của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để bài luận văn đƣợc hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.

Tác giả

Đoàn Thị Phƣơng Thảo

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP GIÁM ĐỊNH ..................................................... 3
1.1. Tổng quan về ngành giám định. ......................................................................... 3
1.1.1. Nhu cầu tất yếu của giám định. ....................................................................... 3
1.1.2.


2.2.4. Về nộp ngân sách nhà nƣớc......................................................................... 37
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty CP Giám định Năng
lƣợng Việt Nam. ...................................................................................................... 38
2.3.1. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lƣợng. ......................................... 38
2.3.2. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu. .......................................... 41
2.3.3. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí. .............................................. 45
2.3.4. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận. ........................................... 48
2.3.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giám định của Công ty. .. 50
2.5. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty CP
Giám định Năng lƣợng Việt Nam. .......................................................................... 53
2.5.1. Điểm mạnh (S): ............................................................................................. 53
2.5.2. Điểm yếu (W): ............................................................................................... 54
2.5.3. Cơ hội (O): .................................................................................................... 54
2.5.4. Nguy cơ (T): .................................................................................................. 55
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁM ĐỊNH NĂNG LƢỢNG VIỆT
NAM ........................................................................................................................ 57
3.1. Đề xuất định hƣớng phát triển dài hạn. ............................................................ 57
3.2. Đề xuất các biện pháp thực hiện (cho giai đoạn 2016-2020)........................... 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 70

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng

Tên bảng



49

2.6

Hiệu quả kinh doanh của Công ty EIC từ năm 2011-2015

51

2.7

Ma trận SWOT của Công ty EIC

55

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

2.1

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty EIC

30

Biểu đồ Chi phí của Công ty EIC từ năm 2011-2015

46

2.7

Biểu đồ Tỷ lệ chi phí của Công ty EIC năm 2015

47

2.8

Biểu đồ Lợi nhuận của Công ty EIC từ năm 2011-2015

49

2.9

Biểu đồ Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty EIC từ

52

năm 2011-2015

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hiện nay, với xu thế hội nhập và phát triển kinh tế mang tính chất khu vực

ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Căn cứ theo nội dung đề tài, đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các hoạt
động kinh doanh của Công ty CP Giám định Năng lƣợng Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong các hoạt động kinh doanh của
Công ty CP Giám định Năng lƣợng Việt Nam trong giai đoạn 05 năm từ 20112015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu đặt ra chủ yếu là thống kê, so sánh, phân tích, tổng
hợp và khái quát vấn đề nhằm xác định ảnh hƣởng, vai trò và tầm quan trọng của
từng chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Giám định Năng
lƣợng Việt Nam từ đó đƣa ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại đơn vị.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Hiện nay, các đơn vị kinh doanh dịch vụ giám định nói chung và Công ty CP
Giám định Năng lƣợng Việt Nam nói riêng đang phải đƣơng đầu với nhiều khó
khăn, thách thức. Việc nghiên cứu đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty Cổ phần Giám định Năng lượng Việt Nam” giúp đánh giá
thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty để nhận thức rõ khó khăn và lợi thế
đang tồn tại từ đó đề ra những biện pháp hữu hiệu mang tính khả thi đảm bảo cho
sự phát triển ổn định và lâu dài của Công ty.

2


CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP GIÁM ĐỊNH.
1.1. Tổng quan về ngành giám định.
1.1.1. Nhu cầu tất yếu của giám định.
Trong thƣơng mại, việc thực hiện một hợp đồng mua bán thƣờng trải qua
nhiều giai đoạn với nhiều chủ sở hữu khác nhau. Đồng thời trong quá trình này
hàng hóa luôn có nguy cơ phải chịu những rủi ro tổn thất, hƣ hỏng khi có những sự

5


chứng thƣ giám định, ngƣời xuất khẩu có bằng chứng chứng minh mình đã làm
đúng nghĩa vụ ghi trong hợp đồng” [4]. Ngoài ra chứng thƣ giám định còn là một
chứng từ quan trọng để ngƣời xuất khẩu thanh toán tiền hàng;
- Đối với ngƣời nhập khẩu: Nhờ có dịch vụ giám định mà ngƣời nhập khẩu
có cơ sở yên tâm mình nhận đúng, nhận đủ loại hàng mà mình đã đặt mua mà
không phải tự đầu tƣ, tổ chức kiểm tra hàng hóa do đó tiết kiệm đƣợc thời gian,
công sức, tiền của. không những vậy, chứng thƣ giám định còn là một văn bản
không thể thiếu trong hồ sơ khiếu nại;
- Đối với ngƣời vận tải: Họ có một chỗ dựa tin cậy để xác định rằng họ đã
thực hiện công việc của mình đúng với các quy định cũng nhƣ yêu cầu kỷ thuật
trong vận tải: Phƣơng tiện có đủ khả năng, điều kiện chuyên chở hàng hóa, chứng
minh cho ngƣời vận tải đã làm hết khả năng cần thiết để hạn chế tối đa các thiệt hại
khi có tổn thất đối với hàng hóa;
- Đối với ngƣời bảo hiểm: “Dịch vụ giám định giúp ngƣời bảo hiểm xác định
mức độ, nguyên nhân gây hƣ hỏng, tổn thất đối với hàng hóa và phƣơng tiện vận
tải và để làm cơ sở bồi thƣờng thiệt hại cho khách hàng” [4];
- Đối với các ngân hàng: Chứng thƣ giám định là một trong những cơ sở để
họ làm cơ sở chuyển tiền cho ngƣời bán. Ngƣời xuất khẩu yên tâm nhận đƣợc tiền
bán hàng đầy đủ và đúng thời hạn khi họ thực hiện đúng các nghĩa vụ cam kết
trong hợp đồng;
Đặc biệt, “giám định là hoạt động hữu hiệu giúp nhà nƣớc quản lý chất lƣợng
hàng hóa xuất nhập khẩu, để các doanh nghiệp tránh nhập phải hàng xấu, hàng
kém chất lƣợng và bảo vệ ngƣời tiêu dùng. Tránh làm ảnh hƣởng đến đời sống, sức
khỏe của con ngƣời, làm ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng, gây rối loạn thị trƣờng
trong nƣớc” [3].
Giám định giúp Nhà nƣớc quản lý, kiểm soát để các doanh nghiệp trong nƣớc
không xuất đi hàng xấu, hàng kém phẩm chất làm mất uy tín Quốc gia hoặc xuất đi

- Chứng thƣ phải đảm bảo có chữ ký của ngƣời có thẩm quyền, của giám định
viên đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; đƣợc đóng dấu hợp pháp;
Luật thƣơng mại cũng quy định giá trị và tính pháp lý của chứng thƣ nhƣ sau:
- Chứng thƣ chỉ có giá trị đối với nội dung đƣợc giám định tại địa điểm và
thời gian giám định;

7


- Tổ chức giám định chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả/ kết luận
trong chứng thƣ (kể cả khi ủy thác hay sử dụng nhà thầu phụ);
- Chứng thƣ có giá trị pháp lý với bên yêu cầu giám định nếu họ không chứng
minh đƣợc kết quả giám định sai;
- Chứng thƣ có giá trị pháp lý đối với các bên cùng chỉ định tổ chức giám
định trong hợp đồng nếu các bên không chứng minh đƣợc kết quả giám định sai;
- Khi các bên không cùng chỉ định tổ chức giám định trong hợp đồng thì
chứng thƣ chỉ có giá trị với bên yêu cầu giám định. Bên kia có quyền yêu cầu giám
định lại khi không đồng ý với kết quả giám định;
1.1.3. Điều kiện của giám định.
“Hiện nay tại Việt Nam, giám định là hoạt động kinh doanh bình thƣờng, gần
nhƣ là không đòi hỏi những điều kiện ràng buộc, hoặc đòi hỏi không cao. Tuy
nhiên thời gian qua, thị trƣờng giám định tại Việt Nam đã có sự hỗn loạn do các
công ty đua nhau tranh giành khách, dẫn đến chất lƣợng dịch vụ quá kém và đạo
đức nghề xuống cấp trầm trọng do đó cần siết chặt hơn công tác quản lý đối với
các cơ quan giám định và ngành giám định tại Việt Nam sẽ là ngành kinh doanh có
điều kiện” [3]. Hiện tại, cơ quan giám định cần phải đạt đƣợc các điểm sơ lƣợc nhƣ
sau:
Điều kiện số 1: “Điều kiện về trình độ chuyên môn của giám đốc - ngƣời ký
và chịu trách nhiệm trƣớc kết quả giám định do công ty mình thực hiện, là điều
kiện hàng đầu cho việc ra đời của một công ty chuyên doanh về dịch vụ giám định.

nghiệp trong trƣờng hợp rủi ro nằm ngoài phạm vi kiểm soát của tổ chức”.
1.1.4. Tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định.
1.1.4.1. Khái niệm.
Căn cứ theo các văn bản pháp quy Nhà nƣớc về dịch vụ giám định thì tổ chức
kinh doanh dịch vụ giám định đƣợc hiểu là: doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy
định của Pháp luật hoạt động độc lập và chuyên kinh doanh dịch vụ giám định.
Trên cơ sở quy định này theo điều 3 Nghị định số 20/1999/NĐ-CP thì có 2 đối
tƣợng sau đây đƣợc phép kinh doanh dịch vụ giám định:
- Doanh nghiệp giám định Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế đƣợc thành
lập theo Pháp luật hiện hành;
- Doanh nghiệp giám định đƣợc thành lập theo luật đầu tƣ nƣớc ngoài;

9


1.1.4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định.
- Vị trí: “Tổ chức giám định là một tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định
theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nƣớc, mang tính chất độc lập, trung
lập. Vị trí độc lập, trung lập có nghĩa: Tổ chức giám định không có liên quan về
quyền lợi vật chất với bất cứ bên nào. Về nghiệp vụ không bị chi phối bởi bất cứ
ngành nào, không thiên vị về phía nào, tự mình độc lập đem hết khả năng và trách
nhiệm cung cấp chứng cứ cụ thể, đúng thực tế làm cơ sở cho các bên liên quan giải
quyết tranh chấp. Việc giám định có thể theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức
hoặc theo ủy quyền của Nhà nƣớc”;
- Chức năng: “Tổ chức giám định có chức năng kinh doanh dịch vụ giám
định theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nƣớc tự hoạch toán độc lập, tự
trang trải chi phí”;
- Nhiệm vụ: “Hoạt động theo đúng quy định của Pháp luật. Tổ chức thực hiện
việc giám định: hƣớng dẫn thực hiện và quản lý theo quy trình quy phạm và
phƣơng pháp giám định thực hiện đúng yêu cầu của khách hàng đã đƣợc quy định

- Giám sát, giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ, xếp hàng;
- Thẩm định hoạch toán công trình đầu tƣ;
- Giám định công trình xây dựng;
1.1.5.2. Thị trường giám định tại Việt Nam hiện nay.
Hiện nay có hơn 200 tổ chức giám định đang hoạt động trên thị trƣờng Việt
Nam và có thể chia thành 5 nhóm:
- Nhóm 1: Tổ chức giám định do Nhà nƣớc thành lập. Ở Việt Nam hiện nay
chỉ có duy nhất một tổ chức giám định do Nhà nƣớc thành lập, đó là Công ty giám
định hàng hóa xuất nhập khẩu Viêt Nam - Vinacontrol đƣợc thành lập năm 1957
do Bộ Thƣơng Mại quản lý;
- Nhóm 2: Tổ chức giám định nƣớc ngoài: SGS (Thụy Sĩ), BV (Pháp), NKKK
(Nhật)…;
- Nhóm 3: Tổ chức giám định trong nƣớc: EIC, AIS, PICO, Sulicontrol, MIC,
Davicontrol…;
- Nhóm 4: Tổ chức giám định dƣới dạng cơ quan giám định mang tính chất
Nhà nƣớc do các bộ chủ quản, chuyên ngành có hàng hóa xuất nhập khẩu đứng ra
thành lập và quản lý:

11


+ Trung tâm giám định hàng nông sản thực phẩm (Food control);
+ Trung tâm giám định cà phê (Café control);
+ Trung tâm giám định Khoa học công nghệ và hàng hóa (Caspect);
+ Trung tâm giám định phân tích hàng hóa (Testcontrol);
+ Trung tâm kiểm tra chất lƣợng than (Quacontrol);
- Nhóm 5: Tổ chức giám định dƣới dạng cơ quan Nhà nƣớc có chức năng
quản lý pháp quyền về chất lƣợng hàng hóa nói chung:
+ Các trung tâm Tiêu chuẩn Đo lƣờng chất lƣờng khu vực I, II, III trực
thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lƣờng Chất lƣợng;

Trong trƣờng hợp 2, thời gian đầu tốc độ của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của kết
quả sản xuất kinh doanh nếu không thì doanh nghiệp không thể tồn tại và phát
triển. Trƣờng hợp này diễn ra vào các thời điểm khi chúng ta đổi mới công nghệ,
đổi mới cân nhắc giữa việc kết hợp lợi ích trƣớc mắt và lợi ích lâu dài.
Tóm lại, “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh các trình độ khai thác các nguồn
lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện
mục tiêu kinh doanh. Nó là thƣớc đo ngày càng trở nên quan trọng của tăng trƣởng
kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ” [9].
1.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và
tiết kiệm lao động xã hội. Để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp phải
chú trọng đến các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản
xuất và tiết kiệm mọi chi phí. Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa
với chi phí nhất định.
Trong điều kiện xã hội nƣớc ta, hiệu quả kinh doanh đƣợc đánh giá trên 2 tiêu
thức: tiêu thức hiệu quả về mặt kinh tế và tiêu thức hiệu quả về mặt xã hội. Tuỳ
từng thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh mà hàng hoá trong 2
tiêu thức này khác nhau. Các doanh nghiệp tƣ nhân, Công ty cổ phần, Công ty
trách nhiệm hữu hạn, Công ty nƣớc ngoài, tiêu thức hiệu quả kinh tế đƣợc quan
tâm nhiều hơn các doanh nghiệp Nhà nƣớc, các doanh nghiệp có sự chỉ đạo cao
hơn. Điều này phù hợp với mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội là không ngừng nâng

14


cao nhu cầu vật chất tinh thần của toàn xã hội, không có sự bất bình đẳng, phân
biệt giữa các thành phần kinh tế và giữa nội bộ nhân dân toàn xã hội.

“Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu
của quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ
sản xuất với mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trƣờng. Hiệu
quả kinh doanh càng đƣợc nâng cao thì quan hệ sản xuất càng củng cố lực lƣợng
sản xuất phát triển, hay ngƣợc lại quan hệ sản xuất và lực lƣợng sản xuất kém phát
triển dẫn đến sự kém hiệu quả của hoạt động kinh doanh”.
1.2.4. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu
khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trƣờng hiện
nay.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ
trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải
tự tìm tòi, đầu tƣ tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Trong khi thị trƣờng ngày
càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt
do đó để có thể tồn tại, phát triển đƣợc thì doanh nghiệp phải có chiến lƣợc từ đó
có thể cạnh tranh trên thị trƣờng.
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để thực
hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trƣờng. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng
các nguồn lực xã hội nhất định. Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn
lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu đƣợc nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Vì vậy,
nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện
mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh
doanh là con đƣờng nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của
mỗi doanh nghiệp.

16



của giám định viên) và các chi phí để thực hiện công tác giám định tại hiện trƣờng
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status