BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
LÊ THU YÊN
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH
TUYẾN XE BUÝT XANH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG – 2016
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
LÊ THU YÊN
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH
TUYẾN XE BUÝT XANH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH: KINH TẾ;
Mã số: 60340410
nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực , tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận
văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót , rất mong nhận đƣợc những
đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀPHÁT TRIỂN XE BUÝT XANH BRT ........... 6
1.1. Khái quát về giao thông công cộng ..................................................................... 6
1.1.1 Khái niệm giao thông công cộng (GTCC) ......................................................... 6
1.1.2 Vai trò của giao thông công cộng ...................................................................... 7
1.1.3. Các loại hình giao thông công cộng trong đô thị. ............................................. 9
1.2 Khái quát xe buýt xanh BRT .............................................................................. 12
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................ 12
1.2.2. Đặc điểm của BRT. ......................................................................................... 13
1.2.3 Vai trò của BRT đối với đô thị. ....................................................................... 14
1.2.4 Xu hƣớng phát triển xe buýt nhanh BRT trên thế giới. ................................... 18
1.3. Một số mô hình BRT trên thế giới và phƣơng án thiết kế tuyến BRT .............. 19
1.3.1. Một số mô hình BRT trên thế giới .................................................................. 19
1.3.2. Phƣơng án thiết kế tuyến BRT ........................................................................ 19
1.4. Tóm tắt chƣơng 1 ............................................................................................... 20
CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN HỆ
Xác định tốc độ vận chuyển định mức cho xe buýt trên tuyến ................... 47
3.2.3
Đoàn phƣơng tiện ........................................................................................ 47
3.2.4
Chế độ vận hành .......................................................................................... 47
3.2.5
Lựa chọn chế độ làm việc cho lái xe ........................................................... 49
3.3. Tổ chức thực hiện. ............................................................................................. 50
3.3.1
Cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án. ..................................................... 50
3.3.2
Kiểm soát và điều hành hoạt động .............................................................. 54
3.3.3
Kiểm soát tại các bến đầu cuối và bãi hậu cần kỹ thuật .............................. 56
3.3.4
Nghiên cứu tích hợp và phát triển hệ thống xe buýt nhanh ........................ 56
Khu đô thị
KTXH
Kinh tế xã hội
LRT
(Line Rapid Transit) Đƣờng sắt một ray
METRO
(Mass Rapid Transit) Tàu điện ngầm
NHTG
Ngân hàng Thế giới
KTXH
Kinh tế xã hội
KĐT
Khu đô thị
GTCC
Giao thông công cộng
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình1.1: Thay đổi về cơ sở hạ tầng đƣờng phố để thích ứng với BRT......................... 17
Hình 3.1: Tuyến BRT 1 đề xuất và vị trí các nhà ga. ........................................................... 39
Hình 3.2: Khung trình tự bốn bƣớc xây dựng mô hình giao thông VISUM ............... 40
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức quản lý và thực hiện dự án ............................................................. 50
Hình 3.4: Những sự cố trong hoạt động của phƣơng tiện vận tải trên tuyến .............. 56
Hình 3.5:Khung phân tích lợi ích và chi phí ............................................................................ 59
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Tác động an toàn của việc ƣu tiên xe buýt ............................................. 14
Bảng 1.2: Các mô hình tần suất tai nạn trƣớc và sau khi có BRT .......................... 18
Bảng 2.1: Định hƣớng phát triển hệ thống GTCC Tp.HCM đến năm 2025 ........... 22
Bảng 3.1: Dự báo dân số tƣơng lai của Tp.HCM ................................................... 37
Bảng 3.2: Các bên có liên quan trong quá trình lập và thẩm định dự án ................ 51
ix
MỞ ĐẦU
1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài
Trong thời gian qua thành phố Hồ Chí Minh đã có những đầu tƣ phát triển
“chúng ta cùng buýt” mới có thể trở thành hiệnthực.
Theo quy luật chung của các đô thị trên thế giới, với dân số trên 10 triệu
dân, Tp.HCM cần phát triển các hình thức VTHKCC khối lƣợng lớn mới thỏa
mãn đƣợc nhu cầu đi lại của ngƣời dân.
Nghiên cứu và hình thành các tuyến BRT của thành Tp.HCM là một trong
những yếu tố để tạo thành hành lang xanh theo Báo cáo khái niệm Greenway,
tháng 7 năm 2011, đƣợc nêu lên tại hội thảo do PADDI tổ chức vào tháng 7 năm
2011. Khái niệm Hành lang xanh đặt ra một tầm nhìn vƣợt qua vấn đề giao
thông đơn thuần, trong đó giao thông là một yếu tố quan trọng. Khái niệm này
nhằm tích hợp quy hoạch phát triển hệ thống BRT tƣơng lai cùng các yếu tố
cảnh quan, môi trƣờng, quy hoạch sử dụng đất và phát triển đô thị.
Theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải(GTVT)Tp.HCM đến năm
2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đƣợc ban hành kèm theo Quyết định 568/QĐTTg ngày 8/4/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ, Tp.HCM đang hƣớng đến việc
phát triển các hệ thống VTHKCC và các hệ thống vận tải khối lƣợng lớn, tốc độ
cao nhƣ Metro và xe buýt nhanh (BRT).
Vì vậy tôi chọn đề tài:“Biện pháp phát triển mô hình tuyến xe buýt xanh
(Bus Rapid Transit – BRT) tại thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn
thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ và phát triển hệ thống VTHKCC
của thành phố:
o Góp
phần tái cấu trúc lại mạng lƣới tuyến xe buýt thành phố, kết hợp với
các tuyến xe điện ngầm nhằm định hình mạng lƣới VTHKCC đô thị khối lƣợng
phần khắc phục vấn đề khí thải từ xe cộ, đặc biệt là xe máy, là nhân tố chính gây
ra ô nhiễm không khí ở Tp.HCM. Dự án tạo điều kiện thuận lợi và thu hút hành
khách cho tuyến BRT, nhờ đó các phƣơng tiện GTCN cũng sẽ giảm, phù hợp
với mục tiêu giảm lƣợng khí thải Carbon của thành phố bằng các biện pháp tăng
cƣờng các dịch vụ VTHKCC và phát triển giao thông bền vững của Tp.HCM.
o Ngoài
ra, dự án tạo điều kiện phát triển kinh tế của thành phố thông qua
các giải pháp nhƣ: quá trình xây dựng công trình có thể kích cầu trong nƣớc và
sự phát triển của một số ngành công nghiệp liên quan; kết nối các khu vực chức
năng chính của thành phố, các khu dân cƣ và các khu vực xa trung tâm, cải thiện
hiệu quả khai thác hệ thống giao thông vận tải (GTVT); thúc đẩy phát triển kinh
tế thông qua dịch vụ giao thông nhanh và tiện lợi; cải thiện môi trƣờng đầu tƣ.
3
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc mục đích trên, luận văn giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa và hoàn thiện thêm cơ sở lý luận về phát triển tuyến xe buýt
nhanh BRT.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển xe buýt nhanh BRT và rút
ra bài học kinh nghiệm cho Tp.HCM.
- Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển xe buýt của Tp.HCM trong
thời gian qua, chỉ ra những thành công, hạn chế chủ yếu và nguyên nhân của
tình hình trên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển xe buýt nhanh BRT theo hƣớng
hiệu quả bền vững.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển xe buýt nhanh BRT ở
Tp.HCM trong thời gian tới.
trọng trong định hƣớng ƣu tiên phát triển giao thông công cộng (GTCC), đặc
biệt là xe buýt của thành phố Hồ Chí Minh. Tuyến xe buýt nhanh sau khi hoàn
thành sẽ góp phần giải quyết một số vấn đề cơ bản của hệ thống vận tải hành
khách công cộng thành phố và phát triển đô thị, bảo vệ môi trƣờng của thành
phố nhƣ sau:
Góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ và phát triển hệ thống vận tải
hành khách công cộng của thành phố:
Góp phần phát triển, chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trƣờng và nâng cao
chất lƣợng sống của ngƣời dân thành phố
6. Bố cục của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng
sau đây:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển xe buýt xanh BRT
Chƣơng 2:Thực trạng và định hƣớng công tác phát triển hệ thống vận tải
hành khách công cộng tại Tp.Hồ Chí Minh
Chƣơng 3: Phát triển mô hìnhtuyếnxe buýt xanh (BRT) tại Tp.Hồ Chí
Minh.
5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN XE BUÝT XANH BRT
1.1. Khái quát về giao thông công cộng
1.1.1 Khái niệm giao thông công cộng (GTCC)
GTCC là hệ thống giao thông trong đó những ngƣời tham gia giao thông,
không sử dụng các phƣơng tiện giao thông thuộc sở hữu cá nhân. Các dạng
phƣơng tiện GTCC gồm:xe buýt, tàu điện, tàu hỏa, tàu thuỷ, máy bay,xe xích lô,
đò ngang, ghe, thuyền, xuồng, tắc ráng, vỏ lải, , taxi, phà….
GTCC xuất hiện rất sớm.Hình thức GTCC đầu tiên là giao thông đƣờng
đảm bảo diện tích đất cần thiết cho giao thông, áp dụng các loại hình giao thông
hiện đại, văn minh để giảm thiểu ô nhiễm trong đô thị.
Trong Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc thời kỳ quá độ lên CNXH, Đảng ta
đã nhấn mạnh phải thực hiện “Công nghiệp hoá đất nƣớc theo hƣớng hiện đại” và
coi đây là một nhiệm vụ trung tâm, phƣơng hƣớng cơ bản của quá trình xây dựng
CNXH và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá để đến năm
2020, về cơ bản Việt Nam trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại.
Đối với đô thị GTCC phục vụ trực tiếp nhu cầu đi lại hàng ngày của cƣ
dân; cảnh quan và môi trƣờng, nhu cầu sinh hoạt, nhiều hoạt động hàng ngày diễn
ra trên các tuyến phố, giải quyết vấn nạn ùn tắc giao thông. Bài toán GTCC không
đƣợc giải quyết tốt, không những sẽ phƣơng hại đến sự phát triển kinh tế, phát
triển bền vững đô thị mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống, sự an toàn và sức
khỏe của cả cộng đồng cƣ dân dô thị. Vì vậy GTCC có các vai trò cơ bản sau:
Một là: Cho phép mở rộng bán kính phục vụ của thành phố: Dân cƣ trong
các đô thị thƣờng có nhu cầu chọn nơi ở sao cho thuận tiện thời giansinh hoạt,
mua bán,...càng ít càng tốt, thời gian đi lại từ nhà đến nơi làm việc và thời gian
có thể chấp nhận đƣợc là 30 – 40 phút. Tốc độ của phƣơng tiện càng lớn thì thời
gian càng ít, phạm vi hoạt động của nó càng dài và bán kính phục vụ đô thị sẽ
7
đƣợc mở rộng.Khoảng thời gian này còn đƣợc gọi là “không gian chuẩn” và sẽ
phụ thuộc vào tốc độ của từng loại phƣơng tiện GTCC.
Hai là:Sử dụng GTCC giúp tránh đƣợc ùn tắc giao thông, tiết kiệm đƣợc
thời gian đi lại của hành khách.Góp phần tăng năng suất lao động cho xã hội:
Trong khoảng thời gian sử dụng GTCC ngƣời dân có thể kết hợp các nhu cầu cơ
bản khác nhƣ: đọc báo, đọc sách, giải trí (xem phim, xe nhạc, điện thoại)….
Hiệu quả về kinh tế do ngƣời dân sử dụng GTCC tiết kiệm thời gian còn đƣợc
đánh giá sơ bộ thông qua tích số của việc tiêu hao thời gian và giá trị mỗi giờ
điều kiện sở hữu phƣơng tiện cá nhân, hoặc không có khả năng duy trì việc vận
hành phƣơng tiện nhờ các chính sáchtrợ giá và hỗ trợ của chính quyền.
1.1.3. Các loại hình giao thông công cộng trong đô thị.
Việc sử dụng phƣơng tiện GTCC đang là một xu hƣớng tất yếu để giải
quyết các vấn đề vềùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trƣờng ở các đo thị lớn,
một số loại hình phƣơng tiện GTCC phổ biến ở đô thị gồm:
1.1.3.1 Xe buýt
Là một loại xe có bánh hơi lớn, chạy bằng động cơ và đƣợc chế tạo để
chở nhiều ngƣời. Thông thƣờng xe buýt chạy trên các hành trình ngắn hơn so
với những loại phƣơng tiện vận chuyển hành khách công cộng khác và các tuyến
xe buýt thƣờng giao cắt tại các điểm trong đô thị.
1.1.3.2 Tắcxi
Là một loại phƣơng tiện giao thông bán công cộng thƣờng di chuyển
trong đô thị, cho thuê một ngƣời lái đƣợc sử dụng bởi một hoặc một nhóm hành
khách với mục đích di chuyểntheo thỏa thuận giữa hành khách và tài xế. Taxi
sẽđƣa hành khách đến địa điểm mà họ muốn.Đây là một loại phƣơng tiện công
cộng phổ biến trong đô thị ở trên thế giới.Tên Tắcxi còn đƣợc viết là taxi (bắt
nguồn từ tiếng Pháp taxi).
9
1.1.3.2 Tàu điện ngầm ( Metro)
Tàu điện ngầm là một phƣơng tiện giao thông hiện đại, tốc độ di chuyển
nhanh, hỗ trợ rất nhiều trong việc di chuyện, tiết kiệm thời gian trong các thành
phố phát triển.
Tàu điện ngầm (underground), còn đƣợc gọi là metro, là hệ thống
VTHKCC lớn trong các đô thị, nó di chuyển trên đƣờng ray,thông thƣờngchạy
ngầm dƣới lòng đất. Trong một số trƣờng hợp nó đƣợc thiết kế chạy trên cao,
trên mặt đất để giảm chi phí đầu tƣ.Tàu điện ngầm là hệ thống giao thông chở
xe buýt tính cho mỗi đơn vị hành khách/1km.Đƣờng xe điện hiện đại đƣợc làm
phẳng, có rãnh hẹp để dẫn hƣớng bánh xe nên các loại phƣơng tiện đƣờng bộ
khác có thể cùng sử dụng khi cần thiết. Về diện tích giao thông phục vụ, xe điện
chiếm diện tích ít hơn và linh hoạt hơn xe buýt.
1.1.3.5 Xe buyt nhanh (BRT) hay còn gọi là xe buýt xanh:
BRT là một hệ thống VTHKCC bằngxe buýt có khối lƣợng vận chuyển
hành khách lớn, tốc độ cao nhằm cung cấp dịch vụ vận tảihiệu quả hơn so với xe
buýt thông thƣờng. Thỉnh thoảng đƣợc ví nhƣ là một hệ thống "tàu điện ngầm
trên mặt đất".
Trong tất cả các loại phƣơng tiện VTHKCC hiện đại nhƣ đƣờng sắt trên
cao,tàu điện ngầm và xe buýt nhanh BRT, thì xe buýt nhanh BRT có nhiều lợi
thế hơn cả bởi chi phí đầu tƣ xây dựng thấp, thời gian đầu tƣ xây dựng nhanh và
phù hợp với điều kiện giao thông, kinh tế của các nƣớc đang phát triển.
Ngoài ra, các ƣu điểm khác của BRT bao gồm: hệ thống khép kín, bán vé
ngay tại bến xe..., có làn đƣờng riêng nên sẽ đảm bảo thời gian đi và đến đúng
giờ, tăng hiệu suất vận chuyển, giảm thời gian đi lại của hành khách,có lối lên
xuống cho ngƣời tàn tật…
BRT khác xe buýt thƣờng ở chổ hệ thống BRT kết hợp tiện nghi, độ tin
cậy của hệ thống vận tải đƣờng sắt với sự linh hoạt của xe buýt với 4 thành phần
ƣu tiên: phƣơng tiện vận tải hiện đại; đƣờng dành riêng cho xe buýt; sử dụng hệ
11
thống smart card thuận tiện, hiệu suất an tòan cao vì sử dụng làn xe và tính hiệu
đèn giao thông riêng, sàn xe bằng phẳng với cốt nền nhà chờ thuận lợi cho
ngƣời tàn tật.
Với các ƣu điểm về kinh tế, tính bền vững và linh hoạt, hệ thống BRT đặc biệt
phù hợp và đƣợc đánh giá là một giải pháp giao thông tối ƣu khi quy hoạch hệ thống
GTCC trong đô thị tại các nƣớc đang phát triển và đô thị có mật độ dân số cao.
BRT lần đầu tiên đƣợc áp dụng tại thành phố Curitiba, Brazil vào năm
Quyền ƣu tiên bởi tín hiệu giao thông cho xe buýt tại các điểm giao (để
tránh chậm trễ do dừng đợi đèn tín hiệu giao thông)
Các điểm dừng, nhà chờ với điểm thu phí ngoài xe sử dụng hệ thống ITS
(để giảm thời gian chậm trễ do mua vé, lên xuống xe)
Sàn điểm dừng ngang với sàn xe (tiện ích cho ngƣời tàn tật, đồng thời để
giảm thời gian chậm trễ do lên xuống khác mức)
1.2.2. Đặc điểm của BRT.
Một hệ thống BRT có thể đƣợc đánh giá theo các tiêu chí về mức độ tiện
nghi, an toàn, khối lƣợng vận chuyển, tốc độ di chuyển trên hành trình, giảm khí
thải. Các hệ thống xe buýt BRT có tiêu chuẩn cao nhất đƣợc xếp hạng "vàng".
Các tiện nghi khác đƣợc dùng để đánh giá tính năng BRT bao gồm:
Số lƣợng vận chuyển hành khách trên đầu phƣơng tiện, có thể thay đổi
trong khoảng từ 50-80 hành khách với xe buýt thông thƣờng, và có thể lên
tới khoảng 200 hành khách với phƣơng tiện BRT có khớp nối tính theo
lƣợng hành khách đứng.
Hiệu suất của các điểm dừng để đáp ứng nhu cầu của hành khách. Với tần
nhất trong giờ cao điểm của BRT lên tới 45 km/h cho toàn bộ hành trình.
Đáng chú ý, một số thành phố đã kết hợp giữa BRT và các phƣơng tiện
GTCC khác để giảm thiểu việc sử dụng phƣơng tiện GTCN, đồng thời góp phần
giảm ùn tắc giao thông. Chẳng hạn, tại Hàng Châu (Trung Quốc), bất cứ trạm
BRT nào cũng đƣợc kết nối với bãi xe đạp bên cạnh. Sau khi xuống xe, hành
khách có thể sử dụng hoặc thuê ngay một chiếc xe đạp gần đó để đi học hoặc đi
làm. Chính quyền thành phố đã áp dụng mức phí rất thấp nhằm khuyến khích
ngƣời dân sử dụng BRT và xe đạp để bảo vệ môi trƣờng.
14
Hai là:hình thức Giao thông xanh (Không khí trong sạch, giảm tối
thiểu ô nhiễm do giao thông và các nguồn khác).
Xe BRT không chỉthu hút khách đến với xe buýt, góp phần giải quyết bài
toán giảm ùn tắc giao thông, mà còn là loại hình GTCCphát triển theo “ý tƣởng
xanh” nhƣsử dụng hệ thống năng lƣợng mặt trời thay thế các nguồn chiếu sáng
khác, sẽ xây dựng trên dọc tuyến theo hình thức “hành lang xanh”, không chỉ
dọc tuyến mà tại các nhà chờ, trạm dừng xe buýt sẽ đƣợc phủ mái che bằng cây
xanh,… sẽ góp phần giảm ô nhiễm không khí, khắc phục vấn đề khí thải.
Xe buýt nhanh BRT sử dụng nhiên liệu sạch CNG; đầu tƣ hệ thống giao
thông thông minh (ITS) bao gồm hệ thống quản lý giao thông tiên tiến (tín hiệu
giao thông thông minh, camera, hệ thống thông tin điện tử) và hệ thống vận
hành quản lý xe buýt (hệ thống định vị toàn cầu, thiết bị giao tiếp).
Việc triển khai tuyến xe buýt nhanh cùng với các công trình trên tuyến
của dự án cũng sẽ góp phần chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trƣờng, nâng cao chất
lƣợng sống của cƣ dân đô thị.
Ba là: Ngƣời dân tiếp cận tiện lợi với trạm dừng, ga của GTCC và thay
đổi mô hình đô thị theo hƣớng TOD.
Khi BRT hoạt động sẽ hình thành trục đô thị - đô thị hạt nhân nhờ phát
vào những thay đổi trong cơ sở hạ tầng đƣờng phố để thích ứng với cơ sở hạ
16