Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9 giải các BT về phần hóa học hữu cơ thường gặp ở cấp THCS - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

PHÒNG GD&ĐT CẨM THỦY

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 9 CÁCH
GIẢI CÁC BÀI TẬP PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ THƯỜNG GẶP
Ở CẤP THCS

Người thực hiện: Phạm Thị Hoa
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Cẩm Vân
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa Học

THANH HÓA NĂM 2016


MỤC LỤC
Nội dung
1
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3

2.4

2. NXB: Nhà xuất bản
3. THCS: Trung học cơ sở
4. CTCT: Công thức cấu tạo
5. CTPT : Công thức phân tử
6. PPDH : phương pháp dạy học
7. dd : Dung dịch

Trang
1
1
1
2
2
2
2
3
4
4
7
9
11
14
17
18
19
19
20


1. MỞ ĐẦU

càng phát triển thì nhu cầu về kiến thức ngày càng đặt vai trò cao hơn. Những
kiến thức liên quan đến đời sống ngày càng mở rộng. Kiến thức Hóa học ở
trường THCS đối với học sinh vừa mới mẻ vừa trừu tượng nên việc hình thành
các kỹ năng cho học sinh nhằm vận dụng kiến thức đã học rất quan trọng và cần
thiết. Bên cạnh hình thành kĩ năng giải bài tập định lượng thì việc hình thành các
kĩ năng giải bài tập định tính nhằm củng cố kiến thức đã học một các có hệ
thống cũng rất quan trọng.Thông qua việc giải bài tập Hóa học giúp học sinh rèn
luyện kỹ năng, củng cố kiến thức về Hóa học. Giải bài tập Hóa học giúp giáo
viên có thể kiểm tra kiến thức của học sinh, phát hiện khả năng tư duy, khả năng
nắm bắt kiến thức và kĩ năng giải bài tập của các em đang ở mức độ nào? từ dó
1


giáo viên kịp thời điều chỉnh phương pháp giảng dạy của mình, kịp thời củng cố
kiến thức cũ và bổ sung kiến thức mới cho học sinh.
Hóa học hữu cơ là phần kiến thức mới và khó đối với học sinh, khi làm bài
tập phần này học sinh còn rất lúng túng khó hiểu “Một số kinh nghiệm hướng
dẫn học sinh lớp 9 giải các bài tập về phần Hóa học hữu cơ thường gặp ở cấp
THCS”. Sẽ cung cấp một số kĩ năng khi giải một một số bài toán Hóa học hữu
cơ có tính khoa học, logic và sáng tạo. Giúp học sinh nhận dạng, giải thành thạo
một số dạng toán thường gặp trong thi cử, thi thuyển sinh. Từ đó tạo cho học
sinh tự tin, hứng thú và say mê khi học môn Hóa học. Với đề tài này, có thể làm
tài liệu tham khảo cung cấp kiến thức cơ bản về các phương pháp giải bài toán
Hóa học phần hữu cơ cho học sinh đang học, đặc biệt là các em học sinh khối 9
và giáo viên đang dạy bộ môn Hóa học.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu, tổng kết một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9 giải
các bài tập về phần Hóa học hữu cơ thường gặp ở cấp THCS
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Đối với đề tài này tôi sử dụng các phương pháp.

sinh vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Với học sinh có lực học
trung bình hoặc yếu- kém thì việc giải bài tập Hóa học còn gặp nhiều khó khăn.
Khi giải bài tập các em không biết bắt đầu từ những bước giải nào, vì sao lại thực
hiện bước giải đó? nhiều em (kể cả học sinh có học lực khá- giỏi) không thể nhớ
hết các công thức giúp giải bài tập hóa học (tính số mol, khối lượng, thể tích chất
khí ở đktc, nồng độ dung dịch…). Vì thế giáo viên cần phải rèn cho học sinh kĩ
năng giải bài tập.
Thông qua giải bài tập Hóa học các em được cũng cố, đào sâu và mở rộng
lại những kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, tích cực đồng thời
phát triển năng lực tư duy, rèn luyện trí thông minh cho học sinh, giúp các em
nhớ được nhiều và lâu hơn những công thức tính toán thuộc về bộ môn Hóa học.
Đó cũng là cơ sở để giáo viên tuyển chọn học sinh giỏi bộ môn Hóa học trong
nhà trường.
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sang kiến kinh nghiêm:
Trong những năm qua, được sự quan tâm của nhà nước, của phòng giáo
dục đã trang bị cho nhà trường tương đối đầy đủ về trang thiết bị, dụng cụ, hóa
chất phục vụ cho quá trình dạy và học ở nhà trường nói chung và bộ môn Hóa
học nói riêng đã giúp cho quá trình nâng cao hiệu quả các giờ học, chất lượng
được nâng lên. Trường THCS Cẩm Vân có phòng học thực hành riêng do đó các
tiết thực hành các em được tiếp thí nghiệm, gây sự hứng thú trong học tập. Học
sinh phần nào đã quen với cách học theo hướng tích cực. Nhiều học sinh đã có
sự thi đua cạnh tranh lành mạnh trong học tập nhất là các môn học tự nhiên, các
em đã biết vận dụng tư duy để giải những bài tập khó để thể hiện khả năng của
mình trước tập thể. Nhà trường đã phân loại học sinh theo lực học, đối với học
3


sinh lớp chọn giáo viên có thể giảng dạy những bài tập nâng cao đòi hỏi học
sinh phải vận dụng tối đa khả năng tư duy của mình. Riêng với học sinh những
lớp còn lại có thể dạy kĩ hơn về lý thuyết và đưa ra những bài tập phù hợp với


Khá
SL
12,
5

TB

Yếu -kém

%

SL

%

SL

%

10

50

62,9

15

18,7


Nguyên tố hóa học
Hiđro
Clo
Brom
Oxi
Nitơ

Hóa trị
I
I
I
II
III

Cacbon

IV

Liên kết trong phân tử
−H
−Cl
−Br
−O−
, =O
−N−
, =N− ,
≡N
‫ﺍ‬
− C− , − C = , − C ≡ ,
‫ﺍ‬

CH4,
C2H6,
C3H8,


Mạch cacbon

Liên kết trong mạch
cacbon

Mạch thẳng
( n ≥ 2)
Mạch nhánh
( n ≥ 4)

Chỉ có liên kết đơn.
Chỉ có liên kết đơn
5


Anken

CnH2n
(n ≥ 2 )

C2H4,
C3H6 ,
C4H8,



( n ≥ 3)
Mạch vòng
( n ≥ 6)

Có 1 liên kết đôi.
Có 1 liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
có 1 liên kết ba
có 1 liên kết ba
có 1 liên kết đôi.

có 3 liên kết đôi xen kẽ
ba liên kết đơn tạo thành
vòng 6 cạnh đều nhau.

Do đó khi viết các công thức cấu tạo (đồng phân) của một chất nào đó
trước tiên cần xác định hợp chất đó là đông đẳng của chất nào
Ví dụ1: Viết công thức cấu tạo của hợp chất cóa công thức phân tử C3H6
Hướng dẫn: Trước tiên học sinh cần xác định C 3H6 là đồng đẳng của hợp
chất nào( đồng đẳng của Etilen do đó trong phân tử có 1 liên kết đôi và n≥2 nên
mạch cacbon chỉ có mạch thẳng, công thức cấu tạo của C3H6 là
CH2 = CH_- CH3
Ví dụ 2: Viết các công thức cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử
C5H10
Hướng dẫn: Dựa vào nguyên tắc trên hướng dẫn HS viết mạch thẳng
trước, mạch nhánh, rồi đến mạch vòng, ta có các công thức cấu tạo của C 5H10
như sau:
CH2 = CH - CH2 - CH2 - CH3
CH2 = C - CH2 - CH3
|


CH2

CH2

CH

CH
CH2

CH2

CH3

CH2
CH

CH3

6


Ví dụ 3: Viết công thức câu tạo của chất có công thức phân tử là: ;C3H6 O2
Hướng dẫn: Hướng dẫn học sinh xác định trong phân tử có 2 nguyên tử oxi
nên trong phân tử thường tạo thành thành nhóm chức của axit (-COOH), nhóm
este (-COO-)
CH3- CH2-COOH
CH3-COO-CH3
Các bài tập vận dụng:
Bài 1: Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ có công thức phân tử như

gồm các bước và phương pháp làm từng loại như hoàn thành PTHH đối với hợp
chất vô cơ. Chúng ta cần nắm được tính chất và cách biểu diễn các hợp chất
hữu cơ đó.
Vì vậy để làm tốt dạng bài tập này học sinh cần nhớ các tính chất hóa học
của các hợp chất hữu cơ, các phương trình điều chế các hợp chất hữu cơ, do dó
giáo viên cần cho hoc sinh tổng hợp các kiến thức theo bảng:
Bảng 3: Tổng hợp kiến thức về metan, etilen, axetilen và ben (Xem phần phụ
lục)

Bảng 4: Tổng hợp kiến thức về rượu etylic và xit axetic
RƯỢU ETYLIC
CTPT: C2H6O
CTCT:
CH3
Công
thức
Tính
chất
vật


h

h

h

c

c

o
h

Là chất lỏng, không màu, dễ tan và tan nhiều trong nước.
Sôi ở 78,30C, nhẹ hơn nước, hoà tan
Sôi ở 1180C, có vị chua (dd
được nhiều chất như Iot, Benzen…
axitaxetic 2-5% làm giấm ăn)
7


- Phản ứng với Na:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
- Rượu Etylic tác dụng với axit axetic tạo thành este Etyl Axetat
Tính
chất
hoá
học.

Điều
chế

0

,t
CH3COOH + C2H5OH HSO
→ CH3COOC2H5 + H2O
2


+
O2 

Men
→ 2C2H5OH + 2CO2
CH3COOH + H2O
C6H12O6 
30− 32 C
- Trong PTN:
Hoặc cho Etilen hợp nước
2CH3COONa + H2SO4→
ddaxit
C2H4 + H2O 
→ C2H5OH
2CH3COOH
+
(CH3COO)2Mg
0

Ví du: Xác định chất hữu cơ A,B,C,D có trong sơ đồ sau và hoàn thành phương
trình phản ứng
a) A + ? = B
b) B + O2 = CO2 + H2O
c) B + ? = C + H2O
d) C + B = D + H2O
e) C4H10 + ? = C + H2O
f) D + NaOH = E + B
Hướng dẫn giải
Đây là dạng xác định các chất trong sơ đồ rồi hoàn thành PTHH. Dạng
này ta thường dựa vào phản ứng “chìa khóa” để tìm chất thích hợp

2C4H10 + 5O2 +
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Ví dụ 2: Viết PTHH thực hiện chuyển hóa sau:
Glucozơ
rượu etylic
axit acetic
canxi axetat
2

canxi sunfat
8


Hướng dẫn giải
Sơ đồ dạng công thức hóa học như sau:
C6H12O
C2H5OH
CH3COOH
(CH3COO)2Ca
Các PTHH
Men
→ 2C2H5OH + 2CO2
C6H12O6 
30−32 C
mengiam
C2H5OH + O2 
→ CH3COOH + H2O
2CH3COOH + Ca→ (CH3COO)2Ca + H2
(CH3COO)2Ca + H2SO4→ 2CH3COOH + (CH3COO)2Ca


C2H5Cl

C2H2Br2
C2H2Br4
C2H6
CO2

C2H4Br2
(Ôn tập hóa học lớp 9)
Bài 2. Hoàn thành các phương trình hoá học theo dãy biến hoá sau
a/ CaC2
CH = CH
CH2 = CH2
CH3 – CH2– OH
CH3 – COOH
CH3 – COONa
CH4
CH3Cl
b/ CH3 – COOH
CH3 – CH2 – ONa
c/ C2H2
C2H4

CH3 – COOC2H5
C2H6O

CH3 – CH2 – OH

CH3COOH


Metan CH4

2

Etilen C2H4

3

AxetilenC2H2

4

Benzen

5

Ancol

6

Axit hữu cơ

7

Chất béo

8

Xenlulozơ


có khí ↑ không màu
Cho
phản
ứng
với - Tạo este có mùi thơm
CH3COOH
Quỳ tím
Hóa đỏ
muối cacbonat
có khí CO2↑
Thử tính tan
Không tan
Không tan kể cả trong
Thử tính tan
nước nóng
Cu(OH)2
dd xanh lam
Cu(OH)2
↓ đỏ gạch
NaOH, t0
↓Ag trắng
AgNO3 / NH3
dd Br2
Mất màu
Hồ tinh bột chuyển sang
Dung dịch iot
màu xanh
Sản phẩm có mùi khét
Đốt cháy
đặc trưng

Hai khí còn lại đem đốt khí nào cháy là CH4 khí nào không cháy là O2
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
Ví dụ 2: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết 4 chất lỏng rượu
etylic, axit axetic, benzen, natrihydroxit
Hướng dẫn giải:
Lấy vài giọt chất lỏng trong mỗi lọ rồi nhỏ vào giấy quỳ tím. Chất nào
làm giấy quỳ tím hóa đỏ đó là lọ đựng axit axetic. Chất nào làm giấy quỳ tím
hóa màu xanh đó là lọ đựng natri hydroxit (NaOH). Rượu etylic và bezen không
làm đổi màu quỳ tím
Trích hai chất lỏng trên đem hòa vào nước chất nào không tan trong nước
(có hiện tượng phân lớp) đó là benzen. Chất còn lại tan trong nước là rượu etylic
Các bài tập vận dụng
Bài 1: Có 4 lọ mất nhãn chứa riêng biệt các khí CO 2 , CH4 , C2H4 và C2H2. Bằng
phương pháp hoá học hãy nhận biết các khí nằm trong mỗi lọ. Viết phương trình
hoá học minh hoạ (nếu có).
Bài 2: Hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các chất lỏng: CH 3COOH, HCl,
C2H5OH, NaOH và C6H6 bằng phương pháp hoá học.
Bài 3: Có các chất khí sau C2H6, C2H2, C2H4, CO2, N2, O2. Bằng phương pháp
hoá học hãy phân biệt các chất trên.
Bài 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nêu cách phân biệt 4 chất khí sau: CH 4,
C2H2, SO2và CO2
(Bài tập cơ bản và nâng cao )
Dạng 4. Dạng bài tập xác định công thức hóa học
1.trường hợp biết khối lượng chất hữu cơ đem đốt, khối lượng hay thể
tích CO2 và H2O ra và khối lượng mol của hợp chất hữu cơ.
Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố

m c =(m co2 .12):44

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một hợp chất hữu cơ thành phần
gồm các nguyên tố C, H, O người ta thu được 1,32g CO 2 và 0,54g H2O. Khối
lượng phân tử chất đó là 180. Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất hữu
cơ nói trên.
Hướng dẫn giải
- Tìm khối lượng các nguyên tố C, H, O có trong 0,9g chất hữu cơ
mC = ( 1,32.12): 44 = 0,36 (g)
mH = (0,54. 2) : 18 = 0,06 (g)
mO = 0,9 - (0,36 + 0,06) = 0,48 (g)
Cách 1. Tìm x,y,z.
Công thức phân tử cần tìm có dạng : CxHyOz
Ta có tỷ lệ:

=

=

=

Giải phương trình trên ta được x = 6 ; y = 12 ; z = 6
- Công thức phân tử của hợp chất trên là: C6H12O6
Cách 2 : Tìm tỷ lệ x : y : z
x:y:z=

:

:

= 0,03 : 0,06 : 0,03 = 1 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất:


Bước 2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố

nC =

= 0,15 (mol )

nH =

= 0,4 (mol)

nO =

= 0,05 (mol)

Bước 3: Lập tỷ lệ số mol nC : nH : n0 = 0,15 : 0,4: 0,05 = 3 : 8 : 1
Bước 4: Công thức thực nghiệm: (C3H8O) n = 60( n là số nguyên dương)
⇒ n =1
60n =60
Bước 5: Công thức phân tử của A: C3H8O
Ví dụ 2: Phân tử của hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3
gam chất A thu được 5,4 gam H2O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết
khối lượng mol của A là 30 gam
Hướng dẫn giải
Cách 1 :
- Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt
cháy A thu được H2O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên
tố nên công thức của A có dạng CxHy.
- Khối lượng của C và H trong 3 gam A
mH =


4 mol
2y mol
0,1 mol
0,3 mol
Tỉ lệ

=

Giải ra ta được: y = 6
Mặt khác MA = 12x + y = 30
Thay y = 6 vào ta có:
x=2
Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A là C2H6
2. Trường hợp biết thể tích các khí tham gia và tạo thành trong phản
ứng đó ở cùng nhiệt độ và áp suất:
Giáo viên cần lưu ý cho học sinh: Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1
mol bất kỳ một chất khí nào cũng chiếm thể tích bằng nhau. Vì vậy tỷ lệ về
thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol
Ví dụ: Khi đốt 1 lit khí A cần 5 lít oxi, sau phản ứng thu được 3 lít CO 2 và
4 lít hơi nước. Xác định công thức phân tử của A, biết thể tích các chất đó ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Hướng dẫn giải:
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1 mol bất kỳ một chất khí nào
cũng chiếm thể tích bằng nhau. Vì vậy tỷ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số
mol. Do đó khi đốt 1 mol A cần 5 mol O2 tạo thành 3 mol CO2 và 4 mol H2O
Công thức phân tử của A có dạng CxHyOz
CxHyOz + 5O2
3CO2+ 4H2O
Từ phương trình trên suy ra: x = 3 và y = 4.2 = 8

• Đặt x,y là số mol của các chất trong hỗn hợp
• Viết và cân bằng phương trình
• Dựa dữ kiện đề bài và PTHH lập hệ PT có liên quan đến các đại lượng
• Giải hệ phương trình tìm x, y
• Tính m hay V theo yêu cầu của đề bài
Ví dụ: Đốt cháy hết 5,6 lít hỗn hợp CH4 và C2H4 cần dùng 14,56 lít O2
Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?
Hướng dẫn giải
a) Tính % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
Số mol hỗn hợp khí:
Số mol khí oxi:

nO2 =

nhh =

= 0,25 ( mol)

= 0,65( mol)

Gọi x , y lần lượt là số mol của CH4, C2H4 trong hỗn hợp.
Phương trình hóa học
CH4 + 2O2
to
CO2 + 2H2O (1)
x
2x
x
o
C2H4 + 3O2

%CH 4 =

x=

= 0,7g

Tìm thể tích của etilen
22,4 lit C2H4 có khối lượng 28g
V lit
0,7g
V C2H4 =

=0,56(l)

Thể tích metan: VCH = 2,8 – 0,56 = 1,24(l)
4

Khối lượng metan: m CH4 =

= 1,6g

Khối lượng của hỗn hợp: 1,6 + 0,7 = 2,3g
b) Thành phần phần tram của hỗn hợp :
Theo thể tích:

% C2H4 =

= 20%

% CH4 = 100% - 20% = 80%

C2H2Br
Ta có: nBr2 = y + 2z =

20
= 0,125(mol)
100

Đốt cháy 5,6 lít hỗn hợp
CH4 + 2O2
CO2 + 2H2O
2x
2x
C2H4 + 3O2
2CO2 + 2H2O
2y
4y
2C2H2 + O2
4 CO2 + 2 H2O
2z
4z
Ta có: n CO2 = 2x + 4y + 4z = 0,375 + y
nNaOH = 0,876 mol
CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O
1mol
2mol
nNaOH phản ứng = 2nCO2 = 0,75 + 2y
nNaOH dư = 0, 876 - 0,75 - 2y = 0,126 - 2y
Ta có hệ phương trình


CnH2n+ 2 trong hỗn hợp là 1:1, khi đốt cháy 0,896 lit A thu được 3,08gam CO 2 (ở
đktc).
17


a- Xác định công thức phân tử của Hiđrocacbon X
b- Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.
(Chuyên đề bồi dưỡng HSG)

 Dạng 6: Bài toán về độ rượu
Đây cũng là dạng bài tập thường gặp trong chương trình hoa hữu cơ, để
giúp học sinh có phương pháp giải, giáo viên cần trang bị cho các em phương
pháp giải như sau:
Dạng toán này ta cần lưu ý một số trường hợp

Khi cho một rượu dưới 1000 tác dụng với một kim loại kiềm thì
ngoài phản ứng giữa rượu với Na còn có phản ứng của nước với Na

Nếu đốt cháy rượu thì lượng nước tạo thành vừa là sản phẩm
của phản ứng vừa là nước có sẵn trong rượu
Công thức tính độ rượu :
Độ rượu =Vrươu
.100
Vdd rươu
Ví dụ 1: Dung dịch A là hỗn hợp của rượu etylic và H 2O. Cho 20,2g A
tác dụng với Na dư thu được 5,6lit khí H2 (đktc)
a)
Tính độ rượu dung dịch A, biết Drượu= 0,8g/ml
b)
Nếu dùng loại rượu 400 thì cần bao nhiêu gam dung dịch này cho


Gọi x là số mol rượu, y là số mol nước

Ta có
Mặt khác:

+

= 0,25

mrượu =46.x (g) ;

hay x + y = 0,5

(1)

mH2O = 18.y (g)

18


Suy ra : Vrượu =

= 57,5x (ml) ;

VH2O =

= 18y (ml)

Thể tích dung dịch là: Vdd = 57,5x + 18y

mrượu = 0,5.46 = 23 (g)

= 28,75 (ml)

Độ rượu là:

.100 = 95,830

Bài tập vận dụng
Bài 1: Đốt chấy hoàn toàn 6 ml rượu etylic, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào
dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 g kết tủa trắng. Xác định độ rượu. Biết khối
lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml
(Bài tập cơ bản và nâng cao)
Bài 2: Dung dịch X là hỗn hợp rượu etylic và nước, cho 10,1 g dung dịch X tác
dụng với Na sinh ra 2,8 lit khí (đktc). Biết khối lượng riêng của rượu 0,8 g/ml,
của nước là 1 g/ml. Tính độ rượu của dung dịch X.
(500 bài tập hóa học THCS)
0
0
Bài 3: Người ta đổ 5 lit rượu 50 vào 5 lit rượu 30 . Tìm độ rượu
2.4 Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệmđối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:
Khi chưa áp dụng phương pháp trên vào trong giảng dạy, nhiều em học
19


sinh chưa biết cách làm bài tập hoặc làm bài chưa đúng, còn lúng túng chưa biết
cách trình bày một bài tập, chất lượng bài kiểm tra chưa cao. Sau khi nghiên cứu
đề tài tôi đã áp dụng vào quá trình giảng dạy ở trường THCS Cẩm Vân tôi đang
công tác.Tôi thấy phần lớn các em đã biết và nắm được các phương pháp, kỹ

10
50
62,9
15
18,7
9
Kết quảđánh giá sau khi nghiên cứu
Đối tượng
Giỏi
nghiên cứu
SL
80

12

Khá
%

SL

TB

%
SL
27,
15
22
38
5
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

nói chung, người giáo viên phải không ngừng học tập, trau dồi chuyên môn.
Đặc biệt là ở cấp học THCS, chúng ta cần tích cực đổi mới PPDH, từ việc đổi
mới cách soạn bài, cách tổ chức học sinh hoạt động, sử dụng các phương pháp
phù hợp với từng loại bài tập, phù hợp với từng tâm lí học sinh. Với việc giải bài
Hóa học, đều quan trọng là giáo viên phải tạo cho học sinh sự hứng thú, và để
làm được việc đó người giáo viên phải tích cực đổi mới phương pháp dạy học.
2.3 Kiến nghị:
Để nâng cao chất lượng dạy và học tôi xin đề xuất một số vấn đề sau:
- Đối với phòng giáo dục: Cần trang bị cho giáo viên thêm những tài liệu
tham khảo cần thiết để bổ sung, hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng dạy.
Với những sáng kiến kinh nghiệm hay theo tôi nên phổ biến để cho giáo viên
được học tập và vận dụng. Có như thế tay nghề và vồn kiến thức của giáo viên
sẽ được nâng cao.
- Đối với nhà trường: Do môn Hóa học là môn học đòi hỏi cần có đồ dùng
vì vậy tôi rất mong BGH nhà trường sẽ tạo điều kiện giúp đỡ về đồ dùng đầy đủ
hơn để các giờ học đạt kết quả cao.
- Đối với phụ huynh: Quan tâm hơn nữa về việc học tập của học sinh. Cần
tạo điều kiện hơn về thời gian cho con em mình học
Trên đây là một sáng kiên của tôi nghiên cứu đưa ra để góp phần nâng cao
chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường THCS .Tôi rất mong nhận được sự
giúp đỡ, góp ý của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp góp ý để tôi rút kinh
nghiệm.

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Cẩm Vân, ngày 20 tháng 03 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.


CH4

C2H4

C2H2

C6H6

22


CTCT

H
H

H

‫ﺍ‬
H−C− H

‫ﺍ‬
H

C
C

H−C= C−H


Chất khí không màu
,không mùi, không
vị, ít tan trong
nước, nhẹ hơn
không khí
Phản ứng cháyto
C2H4+3O2
2CO2+2H2O

Chất khí không màu Chất lỏng không màu ,không
,không mùi, không vị, tan trong nước, nhẹ hơn nước,
ít tan trong nước, nhẹ hòa tan nhiều chất.
hơn không khí

Tính chất hóa học

H

Phản ứng cháyto
4C2H2+5O2
4CO2+2H2O

Phản ứng cháy to
2C6H6+15O2
12CO2+6H2O

Phản ứng thế as
CH4+Cl2
CH3Cl+ HCl


C2H4+ H2O

H2SO4đ

to

o

phản ứng cộng
C6H6+3H2 Ni,to C6H12
C6H6+3Cl2 askt C6H6Cl6

PTN:
CaC2+H2O
C2H2+ Ca(OH)2
Trong CN:
2CH4 1500oC
Làm lạnh nhanh
C2H2 + 3H2

3C2H2 6000C

C6H6

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status