MỤC LỤC
Nội dung
1.MỞ ĐẦU
1.1Lí do chọn đề tài
1.2.Mục đích nghiên cứu
1.3.Đối tượng nghiên cứu
1.4.Phương pháp nghiên cứu
1.5. Những điểm mới của SKKN
2.NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1.Thực trạng chung về thảm họa thiên tai và hậu quả của biến
đổi khí hậu ở Việt Nam và địa phương
2.2.2.Thực trạng của giáo viên
2.2.3.Thực trạng của học sinh
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
2.3.1.Tích hợp nội dung phòng chống thiên tai vào các bài học
chính khóa môn Địa lý cấp THCS
2.3.2.Tổ chức các hoạt động ngoại khóa về cách phòng chống thiên
tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở địa phương
2.3.2.1. Ngoại khóa theo lớp
2.3.2.2. Ngoại khóa toàn trường
2.3.3. Tổ chức cho HS thi viết bài tuyên truyền, vẽ tranh cổ động hoặc
biểu diễn tiểu phẩm về cách phòng chống thiên tai và ứng phó với biến
đổi khí hậu
2.3.3.1.Tổ chức viết bài tuyên truyền
2.3.3.2.Tổ chức thi vẽ tranh
2.3.4. Phối hợp với đoàn thanh niên tổ chức cho HS đi thăm quan thực
tế, trồng và bảo vệ rừng ngập mặn ở địa phương Nga Thủy
2.3.5.Yêu cầu học sinh sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về
một số thiên tai và sự biến đổi khí hậu thường xảy ra ở nước ta và ở
Kết luận
Kiến nghị
20
20
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
22
1
1.MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Thiên tai và biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện nay đang là những thách thức,
mối đe dọa lớn đối với đất nước của chúng ta. Những năm gần đây, do tác động
của biến đổi khí hậu toàn cầu làm những hiện tượng thiên tai như: bão, lũ lụt,
hạn hán, động đất… diễn biến hết sức phức tạp, bất thường với quy mô và hậu
quả ngày càng nặng nề hơn, cướp đi sinh mạng của hàng nghìn người, phá hủy,
làm thiệt hại nhiều tài sản, tính mạng của nhân dân ta. Không chỉ vậy,Việt Nam
còn là một trong bảy quốc gia trên Thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của
biến đổi khí hậu. Miền Trung đang phải hứng chịu những trận mưa bão ngập lụt,
nhà của chìm trong biển nước, hay tình trạng hạn hán khốc liệt kéo dài ở miền
Trung, Tây Nguyên và sự xâm nhập mặn nặng nề ở khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long. Thiên tai và biến đổi khí hậu đã và đang tác động mạnh mẽ đến
chúng ta. Trong đó những người nông dân nghèo, người dân sống ở vùng bãi
ngang ven biển, người dân tộc thiểu số ở miền núi, người khuyết tật, người cao
tuổi, phụ nữ và trẻ em là những người dễ bị tổn thương nhất.
địa phương, nhằm thoát hiểm và bảo vệ chính bản thân, gia đình, người thân của
các em. Mùa mưa bão sắp tới, tôi tin chắc rằng với suy nghĩ, cách làm của tôi và
của tập thể GV trường THCS Nga Thủy sẽ giúp các em học sinh, nhân dân xã
Nga Thủy hạn chế tối đa được những thiệt hại do thiên tai và biến đổi khí hậu gây
ra. Đây là cách mà mỗi chúng ta đã và đang góp phần chung tay cùng đất nước
vào công cuộc phòng chống và giảm nhẹ rủi ro do thiên tai và sự biến đổi của khí
hậu.
Với những suy nghĩ như trên tôi đưa ra sáng kiến: “Một số biện pháp giáo dục
kỹ năng phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh ở trường
THCS Nga Thủy thông qua môn Địa lý ”
Xin đưa ra để đồng nghiệp tham khảo.
1.2. Mục đích nghiên cứu: Tìm ra những biện pháp tốt nhất để tích hợp các
kiến thức về phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong
chương trình địa lý cấp THCS.
1.3. Đối tượng nghiên cứu: Tích hợp một số phương pháp dạy học tích cực, các
hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp để giáo dục cho học sinh
trường THCS Nga Thủy các kiến thức và kĩ năng về phòng chống thiên tai và
ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.4. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận về dạy học tích hợp trong
môn địa lý THCS; lồng ghép tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài
giờ lên lớp tại trường THCS Nga Thủy, phương pháp điều tra khảo sát thực tế,
phương pháp thu thập thông tin, xử lý số liệu liên quan đến thiên tai và biến đổi
khí hậu trong phạm vi cả nước và ở địa phương.
1.5. Những điểm mới của SKKN:
Như trên đã trình bày, với vai trò là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn
địa lý ở địa phương, nơi có mức độ ô nhiễm môi trường khá nặng nề và diễn
biến thiên tai xảy ra khá phức tạp đã và đang để lại hậu quả nghiêm trọng. Vì
vậy tôi rất mong mỏi truyền thụ cho các em học sinh của mình ý thức bảo vệ
môi trường và cách phòng chống thiên tai một cách đơn giản nhưng có hiệu quả.
hay hàng triệu năm”.
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi được xem là “rốn bão”của
Thế giới, được đánh giá là một trong những nước chịu nhiều thiệt hại và dễ bị
tổn thương nhất bởi thiên tai và biến đổi khí hậu.
Trong những năm qua, chính phủ Việt Nam đã có nhiều chủ trương, chính sách
nhằm nâng cao năng lực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 và
chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu.
Phòng chống thiên tai hiện là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn
cầu. Ở nước ta phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu cũng đang
là vấn đề được quan tâm sâu sắc. Ngày 11/6/2011, Bộ GD-ĐT tổ chức lễ công
bố kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ
thiên tai của ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020 và hội thảo cam kết xây dựng
kế hoạch hỗ trợ tổ chức thực hiện của nhóm điều phối giáo dục trong hoàn cảnh
khẩn cấp.Theo đó, kế hoạch hành động này đặt mục tiêu đến năm 2015 sẽ hoàn
thành việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ, công chức, viên
chức các cơ quan quản lý thuộc ngành giáo dục và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; hoàn thành việc lồng ghép, tích
hợp những kiến thức cơ bản về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu vào các chương trình giáo dục, hoạt động ngoại khoá trong nhà
trường để từ năm 2016 tổ chức triển khai đại trà theo kế hoạch cụ thể của Bộ
GD-ĐT.
Tại hội thảo về vấn đề lồng ghép kiến thức phòng chống thảm họa thiên tai
vào trường học diễn ra vào ngày 7/1/2012 dưới sự chủ trì của Thứ trưởng Bộ
GD&ĐT Trần Quang Quý. Tiến sĩ Bùi Phương Nga (Viện Khoa học giáo dục
Việt Nam) đại diện cho nhóm tư vấn đã đưa ra đề xuất về việc tích hợp, lồng
ghép nội dung giáo dục phòng chống thảm họa thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu vào chương trình chính khóa trong nhà trường phổ thông và vào các
hoạt động ngoại khóa. Theo TS.Nga: Giáo dục phòng chống thiên tai , ứng phó
với biến đổi khí hậu cho HS không chỉ nhằm cung cấp kiến thức mà quan trọng
là hình thành các kĩ năng, năng lực ứng phó với thảm họa thiên tai có thể xảy ra
Nam, BĐKH đã và đang gây ra rất nhiều sự thay đổi như nhiệt độ trung bình
năm tăng 0.50C đến 0,70C trong vòng 50 năm; số lượng các đợt không khí lạnh
giảm đáng kể trong vòng 2 thập kỷ; hình thái bão thay đổi và bão với cường độ
lớn xuất hiện ngày càng nhiều hay mực nước biển dâng lên khoảng 20 cm trong
vòng 50 năm. Theo đánh giá của các nhà khoa học, nếu nước biển dâng 1m sẽ
có 22 triệu người dân Việt nam bị mất nhà cửa.
* Tỉnh Thanh Hóa: Báo cáo từ Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh; trong năm
2015 và những tháng đầu năm 2016 đến nay, mặc dù Thanh Hóa không chịu ảnh
hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới, nhưng những hiện tượng thời tiết
cực đoan như: rét đậm, rét hại; giông tố, sét đánh, tiểu lũ... cũng gây ra những
thiệt hại nhất định trên địa bàn tỉnh. Tính từ đầu năm 2015 đến nay, thiên tai đã
làm 14 người chết, 13 người mất tích, 2.540 ngôi nhà bị đổ, cuốn trôi, hư hại,
tốc mái; 3.000 con gia súc và hơn 14.000 con gia cầm bị chết rét; nhiều tài sản,
diện tích hoa màu bị thiệt hại... Tổng thiệt hại về vật chất do thiên tai gây ra lên
tới gần 1.000 tỷ đồng.
* Xã Nga Thủy: Nga Thủy là một trong 3 xã ven biển của huyện Nga Sơn
được Chính phủ phê duyệt là xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải
đảo, giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020.
5
Địa hình xã Nga Thủy tương đối bằng phẳng và thoải dần về phía biển.Với
vị trí địa lí đặc thù là dải đất ven biển nên khí hậu của xã Nga Thủy mang tính
chuyển tiếp giữa đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; nắng lắm mưa nhiều, rét
sớm và chịu tác động trực tiếp của bão biển theo mùa. Khí hậu ở Nga Thủy mát
mẻ dễ chịu. Tuy nhiên do tác động của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nên
hàng năm phải đối mặt với nhiều loại hình thiên tai như áp thấp nhiệt đới, bão,
ngập lụt, hạn hán, triều cường, nước mặn xâm thực làm thu hẹp diện tích canh tác.
Trong các cơn bão gần đây, Ban chỉ huy phòng chống lụt bão cấp tỉnh, cấp
trung ương phải thường xuyên có mặt để chỉ đạo phòng tránh. Các cơn bão trên
với môn học. Việc tiếp cận kiến thức môn học nói chung và vấn đề giáo dục
kiến thức và kĩ năng phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu cho
học sinh còn nhiều hạn chế và khó khăn.
- Nhiều HS có thái độ thờ ơ, coi việc thiên tai xuất hiện và sự biến đổi của
khia hậu là lẽ tự nhiên của thiên nhiên, có làm gì cũng không ngăn chặn được
6
nó. Chính thái độ này đã gây nên sự khó khăn cho GV trong việc triển khai kế
hoạch.
- Một bộ phận HS học yếu, ngại học, tâm lí không bình thường... nên
khó tập trung học tập, tiếp thu bài còn chậm, nhút nhát. Số HS khác hiếu
động, nghịch ngợm, cá biệt nên việc tiếp thu kiến thức về thiên tai và cách
ứng phó với biến đổi khí hậu chưa tốt.
- Nhiều HS có ý thức học tập, chịu khó nghiên cứu. Các em muốn tìm hiểu
cách bảo vệ môi trường sống xung quanh, hiện tượng biến đổi khí hậu, nước
biển dâng, bão gió, lũ lụt phá hoại mùa màng, hạn hán nước biển xâm nhập, rét
đậm kéo dài, nhiệt độ tăng lên bất thường... Nhưng do thời lượng và nội dung
chương trình ít, thiếu tư liệu, lại hạn chế về kiến thức, tư duy và hướng dẫn của
GV... nên sự tìm hiểu của các em còn nhiều hạn chế.
Trên cơ sở tìm hiểu tình hình ở địa phương, thực trạng của HS nhà
trường, tôi đã khảo sát xác suất 80 HS ở tất cả các khối( mỗi khối 20 em)
thông qua phiếu điều tra, với nội dung như sau:
Số
Nội dung câu hỏi
Trả lời
TT
Đ
S
1
- 74/ 80 = 92,5% HS nhận thấy rằng bản thân cần thiết phải được cung
cấp và rèn luyện kĩ năng phòng chống thiên tai .
- 76/ 80 = 95,0% HS nhận thấy việc được trực tiếp tham gia vào hoạt
động cụ thể trong nhà trường để từ đó khắc sâu và rèn luyện kĩ năng phòng
chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu là đúng.
- 70/ 80 = 87,5% các em đồng ý với ý kiến: phải đưa giáo dục kĩ năng sống
trong đó có kĩ năng phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu vào các
môn học trong trường phổ thông.
Từ kết quả điều tra này tôi nhận thấy rằng việc quyết định đưa ra một số
biện pháp giáo dục phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu ở
trường THCS Nga Thủy là rất cần thiết và cấp bách.
2.3.Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1. Tích hợp nội dung phòng chống thiên tai vào các bài học chính khóa
môn Địa lý cấp THCS
Lớp
Tên bài
Địa chỉ
Nội dung lồng ghép
Hình
thức
6 Bài 18:Thời Mục1: Thời
Cung cấp cho HS những thông Liên hệ
tiết, khí hậu, tiết, khí hậu
tin và biểu hiện của BĐKH
nhiệt độ
trên Thế giới và ở Việt Nam.
không khí
→ Từ đó giáo dục cho Hs ý
thức bảo vệ bầu khí quyển để
giảm thiểu sự biến đổi khí hậu
Liên hệ
nguyên, môi XX
nhân dẫn đến thiên tai và
trường ở đới Mục 3: Sự
BĐKH → Từ đó giáo dục HS
nóng
bùng nổ dân ý thức thực hiện và tuyên
số
truyền về công tác KHHGĐ
7
Bài 15: Hoạt
động công
nghiệp ở đới
ôn hòa
Mục 2: Cảnh
quan công
nghiệp
Hiểu được hoạt động công
nghiệp hiện đại cùng với cảnh
quan công nghiệp hóa cũng là
nguyên nhân chính gây nên ô
Liên hệ
8
đất …→ hình thành kĩ năng
ứng phó với thiên tai và
BĐKH.
Bài 32: Các
Cả bài
Giáo dục HS một số biện pháp
mùa khí hậu
phòng trừ thiên tai, ứng phó
và thời tiết
với BĐKH do thời tiết , khí
nước ta.
hậu gây ra.
Giáo dục cho Hs tinh thần
tương thân , tương ái.
Bài 38: Bảo
Mục 2: Bảo
Biết được giá trị, hiện trạng và
vệ tài nguyên vệ tài nguyên nguyên nhân, hậu quả suy
sinh vật Việt rừng
giảm của tài nguyên rừng.
Nam
Giáo dục HS ý thức bảo vệ sự
đa dạng tài nguyên rừng. Từ
đó giúp giảm thiểu thiên tai và
BĐKH.
Bài 4: Lao
Mục 3:
Hiểu môi trường sống cũng là
động và việc Chất lượng
một trong những tiêu chuẩn
sống và các nơi công cộng
khác, tham gia tích cực các
hoạt đông phòng chống thiên
tai và biến đổi khí hậu.
9
Bài 6: Sự
phát triển nền
kinh tế Việt
Nam
Mục 2:
Những thành
tuự và thách
thức
+ Biết các hiện tượng thiên tai Lồng
và biến đổi khí hậu đang xảy
ghép,
ra ở nước ta là một khó khăn
liên hệ.
trong quá trình phát triển kinh
tế đất nước.
+ Hiểu được để phát triển bền
vững thì phát triển kinh tế phải
đi đôi với bảo vệ môi trường,
phòng chống thiên tai và biến
đổi khí hậu.
Bài 9: Sự
phát triển và
phân bố lâm
nghiệp thủy
sản
Phần IV: Sự
phân hóa
lãnh thổ
(Địa lý các
vùng kinh tế)
Phần V: Địa
lý địa
phương
Mục 1: Tài
nguyên rừng
9
9
9
Mục I/ 2:
Cây công
nghiệp
Lồng
ghép
hoặc ở mục
III(Đặc điểm
dân cư- xã
hội), hoặc
Mục IV
( Tình hình
phát triển
kinh tế)
Tiết dạy minh họa môn Địa lý 9
TiÕt 25:
Bµi 23:
dân của một số vùng chưa cao
do môi trường sống còn nhiều
hạn chế đặc biệt còn phải hứng
chịu nhiều hậu quả của thiên
tai( lũ quét, lũ ống, sạt lở đất,
hạn hán, lx lụt , xâm nhập
mặn.....) và sự biến đổi của khí
hậu.
- Thấy được sự cần thiết phải
khai thác, bảo vệ và sử dụng
tài nguyên thiên nhiên một
cách hợp lý nhằm bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi
trường→ Từ đó giảm thiểu
thiên tai và hạn chế đến sự
Câu hỏi 1: Hãy kể tên một số loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra tại Việt
Nam?
Đáp án: Áp thấp nhiệt đới, bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất/ đá, giông và
sét, lốc, nhiễm mặn, cháy rừng, mưa đá…
Câu hỏi 2: Mùa bão ở Việt Nam diễn ra trong khoảng thời gian nào? Nguyên
nhân nào hình thành nên bão?
Đáp án:
-Từ tháng 5 đến hết tháng 11
- Bão được hình thành từ vùng nước ấm, không khí ẩm ướt và gió hội tụ.
Bão vào nước ta thường được hình thành từ Biển Đông và Thái Bình Dương.
Câu hỏi 3: Bão gây ra những tác hại gì?
Đáp án:
- Gió lớn: Thổi bay mái nhà, sập nhà; Làm cây cối bị đổ, gãy, gây cản trở
giao thông; Làm đứt đường dây điện, có thể gây ra cháy hoặc tai nạn điện.
- Mưa lớn và lũ lụt: Có thể gây sạt lở đất, khiến cho giao thông bị gián
đoạn; Ngập lụt nhà cửa, làm hư hỏng đồ đạc; Làm chết người hoặc bị thương;
Làm chết gia súc, gia cầm; Các hệ thống thông tin liên lạc bị gián đoạn.
- Sóng lớn và triều cường: Tàu thuyền ngoài khơi có thể bị chìm; Gây
ngập lụt vùng ven biển; Nước biển dâng làm ngập mặn đồng ruộng.
Câu hỏi 4: Trước khi mùa mưa bão về em nên làm gì?
Đáp án: Tham gia trồng cây xanh xung quanh nhà và trường học để tạo
thành hàng rào bảo vệ, chống gió bão và sạt lở đất; Giúp cha mẹ chằng, chống
nhà cửa để chống chịu được gió; Cất sách vở và các giấy tờ quan trọng vào túi ni
lông kín; Giúp cha mẹ dự trữ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc men và
các vật dùng cần thiết lên chỗ an toàn, cao ráo; Luôn theo dõi các thông tin về
bão để có những hành động kịp thời.
Câu hỏi 5: Theo em sạt lở đất có thể xảy ra ở những vùng nào?
Đáp án: Vùng đồi núi, vùng đồng bằng , ven biển
Hoạt động 3: Thi làm nhà tuyên truyền viên giỏi
Mỗi tổ cử một học sinh đại diện lên bảng trình bày trong vòng 5 phút
Nội dung trình bày phải đảm bảo: Chọn một loại hình thiên tai hay xảy ra ở
địa phương xã Nga Thủy (Bão, hạn hán, nước mặn xâm thực, sạt lở đê…); Tác
hại của loại hình thiên tai mà tổ lựa chọn; Cách ứng phó với loại hình thiên tai
đó; Lời kêu gọi mọi người chung tay phòng chống thiên tai.
Sau đó, giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả của các tổ.
Kết thúc hoạt động: 5 phút
- Công bố kết quả; Mời BGH trao thưởng.
- Người điều khiển tuyên bố kết thúc cuộc thi.
2.3.2.2. Ngoại khóa toàn trường
Giáo viên tham mưu cho hiệu trưởng nhà trường, tổ chức ngoại khóa về
phòng chống thiên tai vào một tiết chào cờ nào đó.
Hình thức tổ chức: Biểu diễn tiểu phẩm; Câu hỏi giao lưu; Chương trình
hành động.
Chẳng hạn: hưởng ứng ngày phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai (13/10).
Trong tiết chào cờ ngày thứ 2 (10/10/2016), chúng tôi đã hướng dẫn học sinh
lớp 9A tiến hành buổi ngoại khóa như sau:
Hoạt động 1: Học sinh biểu diễn tiểu phẩm: Tiểu phẩm “Bốn tại chỗ”
+ Tiểu phẩm gồm các vai:
- HS Nhất: Bố
- HS Thơm: Con gái.
+ Nội dung tiểu phẩm:
Con: Bố ơi mùa mưa bão sắp đến rồi con cứ nghe người ta nói hoài đến 4 tại
chỗ.
Bố: À, đó là phương châm 4 tại chỗ trong phòng chống lụt bão con à.
Con: Thế phương châm 4 tại chỗ, nó là cái gì vậy bố?
Bố: Con gái bố hôm nay lại quan tâm chuyện vĩ mô. Đó là chỉ huy tại chỗ, lực
lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ.
Con: Đúng là toàn chuyện vĩ mô, con nghe chả hiểu gì cả.
* Ý nghĩa của các buổi hoạt động ngoại khóa
Sau một thời gian chuẩn bị công phu và chu đáo các buổi hoạt động ngoại
khóa diễn ra rất sôi nổi, hào hứng, thu hút đa số học sinh của trường THCS Nga
Thủy và cả một bộ phận lớn dân cư trong xã. Điều đó đã phản ánh sự thành công
của các buổi hoạt động ngoại khóa và ý nghĩa to lớn hơn nữa của các hoạt động
ngoại khóa này là đã góp phần quan trọng trong việc tuyên truyền và nâng cao
sự hiểu biết về cách phòng chống thiên tai và ứng phó với sự biến đổi của khí
hậu cho mọi người nhất là tầng lớp học sinh- những chủ nhân tương lai của đất
nước.
2.3.3. Tổ chức cho HS thi viết bài tuyên truyền, vẽ tranh cổ động hoặc biểu diễn
tiểu phẩm về cách phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
2.3.3.1 Tổ chức viết bài tuyên truyền (Phối hợp với giáo viên dạy môn Ngữ văn)
- Tổ chức cho học sinh viết bài theo nội dung cần đạt được:
+ Tình hình thiên tai và biểu hiện của BĐKH xảy ra hiện nay ở Việt nam và ở
địa phương.
+ Nguyên nhân hình thành một số loại thiên tai.
+ Tác hại do thiên tai gây ra.
+ Cách phòng chống một số thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu thường gặp
ở địa phương.
- Đánh giá bài tuyên truyền
GV bộ môn cùng nhóm GV văn là cô Trần Thị Châu, Bùi Thị Hồng, Hà Thị
Quy cùng đánh giá bài viết của HS .
- Phổ biến bài viết hay(Cho học sinh đọc bài viết hay trước toàn trường)
GV lựa chọn bài viết của em Đỗ Thị Linh Chi- học sinh lớp 8A phổ biến
trước toàn trường
( Phần phụ lục)
2.3.3.2 Tổ chức thi vẽ tranh: (Phối hợp với giáo viên dạy môn Mỹ thuật)
15
trồng thủy sản bền vững thì một trong những biện pháp cơ bản nhất là bảo vệ và
phát triển rừng ngập mặn ở ven biển. Xã Nga Thủy có diện tích đất bãi bồi ven
biển lớn với 130 ha. Đây không chỉ là “lá phổi xanh” mà còn là vành đai chắn
sóng bảo vệ cộng đồng dân cư trước thiên tai.
Khi trồng được một vành đai rừng ngập mặn 50m, có thể giảm sức mạnh
các cơn sóng cao 1m xuống còn 0,3m.
Khi có rừng ngập mặn: Sóng thủy triều bị giảm sức mạnh; nguồn lợi từ
biển được duy trì và phát triển; tích lũy lượng các bon; bờ biển giảm xói mòn;
công trình mùa màng bớt tổn thất; khí hậu được điều hòa.
Rừng ngập mặn có nhiều lợi ích như: Hấp thụ khí nhà kính; điều hòa khí
hậu; chống xói lở bờ biển; hạn chế xâm nhập mặn; giảm độ tàn phá của bão, lốc;
17
cung cấp thức ăn và nguyên liệu cho con người; tham quan, học tập, nghiên cứu;
phát triển du lịch sinh thái...
2.3.4.2. Học sinh tham quan rừng ngập mặn tại địa phương
Từ việc tham quan, thấy rõ được thực trạng của rừng ngập mặn ở Nga
Thủy hiện nay, để học sinh nhắc nhở nhau thực hiện: Không xả rác, túi ni lông
xuống biển; không dẫm đạp lên rừng ngập mặn mới trồng; không chặt, phá rừng
bừa bãi.
Học sinh tham quan rừng ngập mặn
2.3.4.3. Học sinh tham gia trồng và bảo vệ rừng ngập mặn tại địa phương
Từ lợi ích của rừng ngập mặn đem lại, trong những năm học qua nhà
trường đã phối hợp với chính quyền địa phương xã Nga Thủy tổ chức cho học
sinh tham gia trồng và bảo vệ rừng ngập mặn.
- Tuyên truyền cho nhân dân cùng tham gia trồng và bảo vệ rừng ngập mặn
để tăng diện tích phủ xanh của thảm rừng phòng hộ ven biển.
- Lên án những hành vi chặt phá rừng ngập mặn của người dân để nuôi trồng
động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp trong nhà trường với chủ đề học sinh ứng
phó với thiên tai và biến đổi khí hậu. Để đánh giá mức độ thành công của đề tài
tôi đã theo dõi 80 HS đã tiến hành khảo sát xác xuất trước khi tiến hành thực
hiện đề tài của trường THCS Nga Thủy ở đầu năm học 2016-2017. Cuối năm
học, tôi đã tiến hành kiểm tra lại mức độ hiểu biết và nhận thức của HS về vấn
đề này và đã thu được kết quả như sau:
Tổng
Không biết
Biết
Hiểu
Vận dụng
số HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
80
0
0
18
22,5 29
36,2
33
41,3
Như vậy rõ ràng so với phiếu điều tra xác suất ban đầu với nội dung câu hỏi
số 2 “Em tự nhận thấy mình còn thiếu kiến thức và kĩ năng phòng chống khi có
Tổ chức cho HS thi viết bài tuyên truyền, vẽ tranh cổ động hoặc biểu diễn tiểu phẩm
về cách phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Kiến nghị
Để giúp GV thực hiện có hiệu quả hơn về vấn đề giáo dục phòng chống thiên tai,
ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua môn địa lý ở trường THCS, tôi có một số
kiến nghị như sau:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo nên có nhiều tài liệu hướng dẫn, tranh ảnh, băng
đĩa về giáo dục những kĩ năng phòng chống thiên tai, cách ứng phó với biến đổi
khí hậu cho giáo viên và học sinh tham khảo.
- Trong chương trình môn địa lý của cấp THCS đặc biệt đối với địa lý lớp 8
và lớp 9 nên tăng thêm số tiết ngoại khoá về tìm hiểu địa phương để từ đó GV
dễ dàng lồng ghép được nội dung giáo dục phòng chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu đến học sinh được nhiều hơn và có hiệu quả hơn.
- Nhà trường cần phối hợp với trạm y tế xã, tranh thủ sự hỗ trợ của tổ chức Care để
tăng số buổi tập huấn kiến thức, kĩ năng phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu cho HS và giáo viên.
Chắc chắn rằng Sáng kiến này còn có những thiếu sót và hạn chế, vì vậy rất
mong được sự góp ý, nhận xét và bổ sung của lãnh đạo chuyên môn, đồng
nghiệp và những người quan tâm đến nội dung này để Sáng kiến kinh nghiệm
của tôi được hoàn chỉnh hơn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Địa
lý ở cấp THCS.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
XÁC NHẬN
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 04 năm 2017
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khác.
NGƯỜI VIẾT
Trịnh Thị Ngọc Lan
Cấp đánh
giá xếp loại
(Phòng, Sở,
Tỉnh...)
1.
2.
3.
4.
5.
Giáo dục chính sách dân
số cho học sinh lớp 7
thông qua môn Địa lý
Kĩ năng địa lý với vấn đề
sử dụng kênh hình trong
dạy học Địa lý THCS
Phương pháp sử dụng
lược đồ trống trong dạy
học Địa lý 8
Tích hợp giáo dục bảo vệ
môi trường, phòng chống
thiên tai ở địa phương
( Thanh Hóa) thông qua
môn Địa lý 9 cấp THCS
Một số biện pháp sử dụng
sơ đồ trống để nâng cao
chất lượng dạy học môn
Địa lý lớp 8 ở Trường
THCS Nga Thủy
A
2011-2012
Sở
GD&ĐT
C
Phòng
GD&ĐT
A
Sở
GD&ĐT
C
2013-2014
23
Phn ph lc 1:
Tit dy minh ha mụn a lý 9
Tiết 25:
Bài 23:
- Giỏo dc ý thc bo v bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, mụi trng, ý
thc phũng nga thiờn tai v ng phú vi bin i khớ hu.
II. Chuẩn bị
- Lợc đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ.
- Su tầm tài liệu để làm bài tập.
III. Tiến trình dạy học:
A. Bài cũ:
GV chấm 5 vở bài tập ca HS
B. Bài mới :
24
Vùng Bắc Trung Bộ có v trớ a lý thun li, iu kin t nhiờn v ti
nguyờn thiờn nhiờn khá phong phú và đa dạng nhng cũng có nhiều
thiên tai, ảnh hởng tới sản xuất và đời sống. Ngời dân có
truyền thống cần cù lao động, dũng cảm. Vy vựng Bc Trung B cú
nhng c im ni bt gỡ v t nhiờn, dõn c- xó hi v nh hng ca chỳng
ti s phỏt trin nn kinh t ca vựng ra sao. Hụm nay chỳng ta s tỡm hiu qua
tit 25, bi 23 Vựng Bc Trung B.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
I. Vị trí địa lí và giới hạn
lãnh thổ
HĐ cỏ nhõn
GV: - Treo lc đồ địa lí t
nhiờn vựng Bc Trung B kt hp
kờnh ch SGK cho bit din tớch v
tờn cỏc tnh ca vựng theo th t t
giềng ra Biển Đông và ngợc lại
- Cửa ngõ hành lang Đông
-Tây của cỏc nc Tiểu vùng
sông Mê Công.
II. Điều kiện tự nhiên và tài
Hoạt động 2
nguyên thiên nhiên
HĐ cá nhân/ cp
? Quan sát H 23.1 hoc Quan
25