Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở huyện yên định, tỉnh thanh hóa - Pdf 44

MỤC LỤC
Trang
I. MỞ ĐẦU

1

1. Lí do chọn đề tài

1

2. Mục đích nghiên cứu

1

3. Đối tượng nghiên cứu, áp dụng

2

4. Về thời gian

2

II. NỘI DUNG

3

1. Cơ sở lý luận

3

2. Thực trạng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Đinh, tỉnh Thanh

Ngày nay, nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo là một tất yếu khách quan
trước xu thế hội nhập quốc tế và cũng là yếu tố mang tính quyết định đối với các
cơ sở giáo dục. Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên
rất cần nguồn nhân lực chất lượng cao để kịp thời nắm bắt những tiến bộ khoa
học kĩ thuật trên thế giới. Nếu không có những giải pháp để nâng cao chất lượng
Giáo dục và Đào tạo thì trước hết, các cơ sở Giáo dục và Đào tạo sẽ không theo
kịp sự phát triển của xã hội, không nhận được sự tín nhiệm của các lực lượng xã
hội và xa hơn nữa không hoàn thành được mục tiêu hiện đại hóa đất nước. Nâng
cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo chính là nâng cao chất lượng và trình độ của
nguồn nhân lực lao động, một nhân tố quyết định mọi quá trình sản xuất, cung
ứng và dịch vụ. Như vậy, một quốc gia muốn có được một nền kinh tế phát triển
nhanh, bền vững và chất lượng hàng hóa, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao thì
Giáo dục và Đào tạo của quốc gia đó phải đạt chất lượng và hiệu quả cao.
Việc nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo từ xưa đến nay luôn là
nhiệm vụ cơ bản, quan trọng hàng đầu của mỗi nhà trường. Chất lượng Giáo dục
và Đào tạo là cơ sở cho quá trình hình thành, phát triển đội ngũ tri thức, nguồn
nhân lực chất lượng cao của đất nước và đây cũng chính là động lực tạo đà cho
đất nước phát triển, phát triển nhanh và bền vững. Chất lượng Giáo dục và Đào
tạo là kết quả hoạt động phối hợp của nhiều yếu tố, như quản lý nhà nước về
Giáo dục và Đào tạo, quản lý của người hiệu trưởng, quyết định đối với hoạt
động giáo dục của nhà trường ...
Những vấn đề về nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều
nhà khoa học, nhiều nhà quản lý giáo dục nghiên cứu và đã đưa ra được hệ
thống lý luận làm cơ sở cho những đề tài nghiên cứu khác nhau trong lĩnh vực
quản lý giáo dục, giúp cho các cán bộ quản lý giáo dục có tư duy và cách nhìn
nhận vấn đề một cách đầy đủ, hệ thống, có cơ sở khoa học để giải quyết nhiều
vấn đề của thực tiễn trong hoạt động quản lý giáo dục. Tuy nhiên, chưa có một
sáng kiến kinh nghiệm nào nghiên cứu về nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào
tạo ở huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn hiện nay một cách đầy đủ và
hệ thống. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng

Giáo dục là sự hoàn thiện của mỗi cá nhân, đây cũng là mục tiêu sâu xa
của giáo dục; người giáo dục, hay có thể gọi là thế hệ trước có nghĩa vụ phải dẫn
dắt, chỉ hướng, phải truyền tải lại cho thế hệ sau tất cả những gì có thể để làm
cho thế hệ sau trở nên phát triển hơn, hoàn thiện hơn. Với ý nghĩa đó, giáo dục
đã ra đời từ khi xã hội loài người mới hình thành, do nhu cầu của xã hội và trở
thành một yếu tố cơ bản để làm phát triển loài người, phát triển xã hội. Giáo dục
là một hoạt động có ý thức của con người nhằm vào mục đích phát triển con
người và phát triển xã hội.
Giáo dục cũng được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách
dưới ảnh hưởng của tất cả các hoạt động từ bên ngoài, được thực hiện một cách
có ý thức của con người trong nhà trường, gia đình và ngoài xã hội. Ví dụ: Ảnh
hưởng của các hoạt động đa dạng nội khóa, ngoại khóa của nhà trường; ảnh
hưởng của phong cách dạy học, nếp sống trong gia đình; ảnh hưởng của sách vở,
tạp chí; ảnh hưởng của truyền thống gia đình, địa phương, ảnh hưởng bởi những
tấm lòng nhân từ của người khác…
Phân biệt giữa giáo dục với đào tạo:
Giáo dục là khả năng truyền thụ tri thức mới cho đối tượng được giáo
dục; còn đào tạo là khả năng huấn luyện, truyền thụ những phương pháp, ky
năng, ky xảo cho đối tượng, thực ra thì trong giáo dục có đào tạo và ngược lại.
Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát về Giáo dục và Đào tạo, đó là:
Giáo dục và Đào tạo là hiện tượng xã hội đặc biệt, đây là một quá trình tổ chức
có mục đích, có kế hoạch, có phương pháp thông qua các hoạt động, các quan
hệ giữa người giáo dục và người được giáo dục nhằm mục đích truyền đạt đến
người được giáo dục để lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử – xã hội của các thế
hệ loài người.
1.2. Vai trò của Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục và Đào tạo có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển và
truyền bá nền văn minh nhân loại. Việc truyền thụ kinh nghiệm cho các thế hệ
sau mà người ta gọi là hoạt động giáo dục và đào tạo là điều kiện quyết định sự
tồn tại và phát triển của loài người. Vì vậy, đây là công việc quan trọng hàng đầu

được sự kích thích khả năng ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo để làm thỏa mãn về
những điều chưa biết. Cách kiểm tra, đánh giá không phải để kết thúc môn học
hay chỉ để quyết định về điểm số mà nên là một kênh thông tin để học sinh hiểu
năng lực và kiến thức của mình ở đạt đến mức nào, để có biện pháp khắc phục
và bổ sung kịp thời, các yếu tố khác trong trường tạo tiền đề cho việc học tập
của học sinh được diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất.
1.5. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Giáo dục và Đào tạo
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Giáo dục và Đào tạo trường Mầm non
phải căn cứ vào thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ
sở giáo dục thường xuyên phải căn cứ vào thông tư 42/2012/TT-BGDĐT, ngày
23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có 5 tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng Giáo dục và Đào tạo trường Mầm non bao gồm: Tổ chức và
quản lý nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ; cơ sở vật chất,
trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Kết
quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Đối với giáo dục trường trung học cơ
sở, trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên có 5 tiêu chuẩn
đánh giá bao gồm: Tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh; cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học; quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội. Tiêu chuẩn chất lượng Giáo dục và Đào tạo đánh giá
trên 3 cấp: độ cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3 (trích điều 22 của thông tư 25 đối với
trường mầm non và 31 của thông tư 42 đối với giáo dục trung học cơ sở, trung
học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên), chẳng hạn :

4


Đối với trường Mầm non được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất
lượng Giáo dục và Đào tạo theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Giáo dục và Đào

Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 8, 9;
Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 3, 5;
Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;
Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 2;

5


Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 7, 9, 10, 12;
c) Cấp độ 3: Trường trung học có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong
đó phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2.
Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên được đánh giá và công nhận
đạt tiêu chuẩn chất lượng Giáo dục và Đào tạo theo tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên quy định tại Mục 3, Chương II
của văn bản này với ba cấp độ:
a) Cấp độ 1: Trung tâm Giáo dục thường xuyên có từ 60% đến dưới 70%
tiêu chí đạt yêu cầu;
b) Cấp độ 2: Trung tâm Giáo dục thường xuyên có từ 70% đến dưới 85%
tiêu chí đạt yêu cầu;
c) Cấp độ 3: Trung tâm Giáo dục thường xuyên có ít nhất 85% tiêu chí đạt
yêu cầu.
Tiêu chí được công nhận đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số trong tiêu chí
đạt yêu cầu.
2. Thực trạng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
trong giai đoạn hiện nay
2.1. Sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương trong công
tác Giáo dục và Đào tạo
Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Định luôn nhận được sự quan tâm
lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
huyện, sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá; các

Trung học cơ sở và Trung tâm giáo dục thường xuyên.
Tiếp tục chỉ đạo đổi mới công tác quản lý giáo dục, trong đó coi trọng
việc đổi mới công tác xây dựng kế hoạch, công tác chỉ đạo điều hành, công tác
kiểm tra đánh giá của các cấp quản lý giáo dục. Đây là một nhiệm vụ trọng tâm,
là giải pháp để tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức của đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục.
Đã tập trung triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo. Nâng cao chất lượng soạn thảo, ban hành văn bản
chỉ đạo hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục. Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và học
sinh; thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật phòng, chống tham
nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, xử lý kịp thời những sai
phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra.
Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp phòng Nội vụ để xây dựng quy chế
luân chuyển, điều động cán bộ quản lý, giáo viên để phù hợp với thực tế phân bố
đội ngũ nhà giáo và đặc điểm, tình hình địa phương.
Tổ chức thanh kiểm tra toàn diện các trường theo kế hoạch hoặc đột xuất,
đánh giá chất lượng giáo dục, tổ chức các hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên
môn cụm, tổ chức thi giáo viên, học sinh giỏi các cấp về nhiều lĩnh vực; thi
giảng, làm đồ dùng dạy học, hoạt động ngoài giờ lên lớp, vẽ tranh...
2.3. Công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với các hoạt động Giáo dục
và Đào tạo của nhà trường
Đa số Hiệu trưởng các nhà trường có năng lực quản lý và trình độ chuyên
môn vững vàng, nhiệt tình và trách nhiệm cao trong công tác, thực hiện tốt các
nhiệm vụ được giao.
Tuy nhiên, vẫn còn một số Hiệu trưởng có tinh thần trách nhiệm, năng lực
chưa cao; một số đồng chí công tác ở một nơi lâu năm dẫn tới không có hướng
phấn đấu và xây dựng. Một số Hiệu trưởng chưa thực sự cố gắng trong công tác
quản lý, điều hành công việc, chưa thực sự tự giác trong việc tự bồi dưỡng và
nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chưa tích cực

bổ nhiệm vẫn còn nhiều bất cập và lựa chọn chưa đúng, trúng. Cùng với sự quan
tâm, lãnh đạo các cấp uỷ cũng phải cương quyết trong việc phối hợp và chỉ đạo
xây dựng trường, xây dựng bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục và cũng như các
chương trình mục tiêu tại các nhà trường.
Cấp ủy, chính quyền các cấp ở địa phương cần tập trung tuyên truyền về
vai trò của công tác giáo duc, các chính sách về Giáo dục và Đào tạo, những chủ
trương lớn của Đảng, Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo, động viên mọi lực
lượng tổ chức, cá nhân tham gia công tác xã hội hoá Giáo dục và Đào tạo và
thực hiện phong trào học tập suốt đời. Để từ đó, tạo được nguồn nhân lực tốt
góp phần thúc đẩy phát triển Giáo dục và Đào tạo toàn diện tại địa phương nói
riêng, đặc biệt góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững, bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội,
phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho
nhân dân, phụ huynh về vị trí, vai trò của Giáo dục và Đào tạo, góp phần nâng cao
dân trí, phát triển nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
3.2. Đẩy mạnh công tác quản lý của phòng Giáo dục và Đào tạo đối với
hoạt động dạy và học ở các nhà trường.

8


Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với phòng Nội vụ tham mưu cho ủy
ban nhân dân huyện thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm mới, bổ
nhiệm lại và miễn nhiệm cán bộ quản lý thực hiện theo đúng qui trình hiện hành;
thực hiện công tác luân chuyển, điều động cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
một cách phù hợp và đạt hiệu quả cao.
Xây dựng kế hoạch cụ thể cho mỗi năm học, kế hoạch phải chi tiết, có
định hướng, mục tiêu, chỉ tiêu về chất lượng Giáo dục và Đào tạo cụ thể.
Tổ chức cho lãnh đạo quản lý các trường tham quan, giao lưu, học hỏi các
mô hình, các gương, các trường bạn, địa phương khác tiên tiến, điển hình. Qua

Hai là, Hiệu trưởng phải là người có năng lực quản lý tốt và có trình độ
chuyên môn giỏi; phải luôn luôn sáng tạo trong cách nghĩ cách làm, không

9


ngừng tự nghiên cứu, tìm hiểu thực tế để tìm ra giải pháp tốt nhất để chỉ đạo cơ
sở giáo dục đạt chất lượng và hiệu quả tốt nhất.
Ba là, Hiệu trưởng cần có các biện pháp đổi mới quản lý giáo dục và dạy
học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. Chẳng hạn: tăng cường chỉ
đạo việc tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm tiết dạy; nâng cao chất lượng sinh hoạt
chuyên môn, duy trì thường xuyên việc tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của
giáo viên ; đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, dự giờ, thao giảng theo hướng
theo hướng tích cực.
Bốn là, tạo sự đồng thuận, khối đoàn kết trong nhà trường, tạo ra sự hoà
đồng về tình cảm; về ý chí và trách nhiệm trước công việc chung, có sự học tập
lẫn nhau về tác phong làm việc và về các hành động tốt đẹp; tạo ra không khí tự
phê bình và phê bình nghiêm túc và tự giác.
Năm là, Hiệu trưởng cần có chính sách động viên quan tâm đến đời sống
vật chất và tinh thần: Ưu tiên chế độ lương bổng, phân công lao động, chế độ đãi
ngộ với giáo viên giỏi, quan tâm đến giáo viên, học sinh. Cần có những động
viên khuyến khích kịp thời.
Sáu là, Hiệu trưởng cần xây dựng tốt tiêu chí thi đua để đánh giá giáo
viên học sinh một cách công bằng chính xác. Trên cơ sở đó khơi dậy, huy động
mọi khả năng sáng tạo của giáo viên và học sinh, khuyến khích động viên mỗi
người tiếp tục rèn luyện phấn đấu, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, có ý
thức trách nhiệm và an tâm với nghề nghiệp. Đó là một trong những điều kiện
phát huy quyền lực sư phạm và quản lý quá trình dạy học.
3.4. Nâng cao chất lượng giáo viên, tăng cường chỉ đạo đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tích cực, đổi mới phương pháp kiểm tra

bồi dưỡng tinh thần tự học, vì sự tự giác học tập phải bắt nguồn từ bên trong, từ
năng lực nội sinh của học sinh.
Nâng cao nhận thức trong cán bộ giáo viên về việc tự học, tự bồi dưỡng.
Thường xuyên nghiên cứu về nội dung, chương trình, sách giáo khoa và tinh
thần đổi mới phương pháp dạy học. Người giáo viên cần hình thành, phát triển,
kích thích động cơ học tập của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng em và
điều quan trọng là dạy các em tự kích thích động cơ học tập của minh, qua đó
mang hiệu quả cao trong công tác Giáo dục và Đào tạo.
Chỉ đạo đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn; tập trung giải quyết
những vấn đề khó trong quá trình giảng dạy, trao đổi kinh nghiệm về thực hiện
đổi mới phương pháp qua những tiết dạy đối chứng chuyên đề.
Tiếp tục đổi mới công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm
bằng việc đầu tư nguồn kinh phí để mở các cuộc hội thảo, thực hiện các đề tài
lớn, tất cả những đề tài, sáng kiến phải là những đề tài, sáng kiến thực sự có tính
thiết thực trong quản lý, giáo dục và giảng dạy ở nhà trường. Có giải pháp triển
khai các đề tài có chất lượng để cán bộ giáo viên học tập kinh nghiệm từng bước
nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo. Cán bộ quản lý, giáo viên tích cực
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học. Tổ chức cho cán bộ quản
lý giáo dục tham quan học hỏi các đơn vị xuất sắc, điển hình tiên tiến.
Việc kiểm tra việc đánh giá xếp loại học sinh bắt buộc phải đúng qui định
mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành bắt buộc đối với học sinh. Chấm trả bài
cho học sinh phải đúng qui định. Bài chữa cho học sinh phải ghi đầy đủ ý kiến đánh
giá, nhận xét, sửa chữa bài cho học sinh, khuyến khích sự tìm tòi sáng tạo. Chấm
điểm phải chính xác công bằng, đánh giá mức độ, phân tích những mặt mạnh, mặt
yếu, mức độ tiến bộ của từng học sinh
3.5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất,
hiện đại hoá trang thiết bị dạy học, chỉ đạo sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy
học trong các nhà trường.
Cần phát huy tiềm năng, trí tuệ và nguồn lực vật chất trong nhân dân, huy
động các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm, các tầng lớp nhân dân chăm lo cho sự

máy chiếu projector và lắp đặt phòng máy vi tính cho các cơ sở giáo dục theo
chương trình mục tiêu đặt ra. Dành nguồn kinh phí để phục vụ công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi và tham dự thi các cấp. Xây dựng các phòng học bộ môn,
nhà tập đa năng, khu bán trú ... cho trường chất lượng cao.
Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia: Lấy các tiêu chuẩn trường
chuẩn Quốc gia làm mục tiêu phấn đấu, có kế hoạch phân kỳ đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất theo các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia, huy động sức mạnh cộng
đồng tham gia xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng kế hoạch dài hơi cho công tác
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng toàn diện các nhà trường.
3.6. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, nhân rộng gương
điển hình tiên tiến.
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính
quyền phòng trào phong trào khuyến học, khuyến tài, nhân rộng gương điển
hình tiên tiến ở huyện Yên Định phát triển mạnh, nhanh chóng có sức lan tỏa, đi
sâu vào đời sống, được các tầng lớp nhân dân trong huyện đồng tình hưởng ứng.
Hằng năm, phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với hội Khuyến học huyện làm
tốt công tác thi đua khen thưởng, phối hợp chặt chẽ và tổ chức động viên khen
thưởng kịp thời những học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học khá, giỏi,
thực hiện tốt công tác khuyến học, khuyến tài; góp phần tích cực trong việc nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện.

12


Đẩy mạnh tuyên truyền hơn nữa về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của
công tác thi đua, từ đó tạo chuyển biến trong nhận thức và hành động về công
tác thi đua - khen thưởng ở các cấp học; chú trọng việc nhân rộng điển hình tiên
tiến thông qua các tấm gương “người tốt, việc tốt”. Làm tốt việc kết hợp khen
với thưởng để động viên kịp thời các tập thể và cá nhân được vinh danh; việc
khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và kịp thời

ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy đạt hiệu quả cao.
Công tác tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ giáo viên trong toàn
ngành luôn được các nhà trường quan tâm, tạo điều kiện. Nhiều giáo viên đã
khắc phục mọi khó khăn để vươn lên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ,
góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ.

13


Các chế độ chính sách của cán bộ giáo viên được ngành thực hiện có hiệu
quả, đặc biệt là thực hiện Nghị định 132 của Chính phủ, Quyết định 248/QĐUBND của ủy ban nhân tỉnh về giải quyết chế độ đối với cán bộ giáo viên dôi
dư, không đạt chuẩn. Qua đó, từng bước góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ.
Bảng 1: Đội ngũ nhà giáo
Năm học

2013-2014

2014-2015

2015-2016

Đơn vị
Mầm Non
Tiểu học
THCS
TT GDTX
Mầm Non
Tiểu học
THCS
TT GDTX

100%
100%
100 %

Trên chuẩn
61,4%
83%
78,7%
6,67%
73,4%
84,7%
82%
6,67%
75,74%
84,7%
82%
6,67%

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Định năm 2013 - 2016)
4.2. Kết quả giảng dạy đạt được trong năm học 2015-2016
Hàng năm, ngay từ đầu năm học Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các đơn vị
trường học phát hiện học sinh giỏi, học sinh năng khiếu và xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng. Vì vậy, kết quả đạt được rất khả quan, cụ thể:
Phòng GD&ĐT đã tổ chức Hội thi: "Làm đồ dùng dạy học cấp huyện"
cho bậc học mầm non. Kết quả: 02 giải nhất, 02 giải nhì, 07 giải ba, 11 giải
khuyến khích. Tham gia Triển lãm đồ dùng đồ chơi ” cấp tỉnh đạt giải ba toàn
đoàn. Tổ chức ” Hội khỏe bé mầm non” cấp huyện đạt kết quả cao.
Phòng GD&ĐT đã tham mưu cho UBND huyện tổ chức thành công Hội
khỏe Phù Đổng cấp huyện lần thứ 9 - 2015. Kết quả: 77 Giải Nhất, 34 giải Nhì,
71 giải Ba; 179 giải KK. Tại Hội khỏe Phù đổng tỉnh Thanh Hóa: có 01 giải

Số trường
Mầm non
29
Tiểu học
30
2013 – 2014 THCS
29
TT GDTX
1
Mầm non
29
2014 – 2015 Tiểu học
30
THCS
30
TT GDTX
1
Mầm non
29
2015 – 2016 Tiểu học
30
THCS
29
TT GDTX
1

Số học sinh
7978
10.372
8.197

trình độ trên chuẩn tăng; kỷ cương, nề nếp trong ngành được duy trì; các điều
kiện phục vụ kế hoạch giáo dục được quan tâm đúng mức; kết quả các hội thi, kì
thi ngày càng sát với thực tế dạy và học, phản ánh đúng thực chất các hoạt động
chuyên môn của ngành.
Trong những năm gần đây, 100% số xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục
Mầm non cho trẻ 5 tuổi, tỉ lệ trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp đạt trên 30%, trẻ mẫu
giáo đạt trên 95%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%; bậc Trung học cơ sở thường huy
động 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6; tỷ lệ học

15


sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở vào học các trường trung học phổ thông và
Trung tâm giáo dục thường xuyên đạt trên 85%; học sinh tốt nghiệp Trung học
phổ thông đạt trên 95%; tốt nghiệp Trung tâm GDTX đạt tỷ lệ trên 85%.
Chất lượng đối với bậc Mầm non, tính đến thời điểm hiện nay:
- Số trường tổ chức bán trú 29/29 trường, tỷ lệ 100%.
- Số nhóm lớp tổ chức bán trú: 278/285 tỷ lệ 97,5% trong đó, Nhà trẻ: 69
nhóm, Mẫu giáo: 213 lớp. Tăng 22 nhóm lớp, tăng 3,5% so với năm học trước.
( Kế hoạch: 95,2%)
- Số trẻ được bán trú tại trường: 8771/9061 trẻ, tỷ lệ 96,8%, tăng 1% so
với năm học trước; trong đó nhà trẻ: 1702/1833 trẻ, tỷ lệ: 92,9, Mẫu giáo:
7069/7228, đạt tỷ lệ: 97,8%.
- Mức ăn: từ 10.000đ đến 12.000đ/trẻ/ngày
- Năng lượng đạt từ 750 đến 826 kcalo/trẻ/ngày đối với Nhà trẻ và từ 810
đến 880 kcalo/trẻ/ngày đối với Mẫu giáo.
- Số trẻ được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe: 8926/8926 trẻ, đạt 100%.
Trong đó: + Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 354/9061 trẻ, tỷ lệ 3,9
+ Số trẻ cân nặng cao hơn; 3/9061 tỷ lệ 0,033%
+ Trẻ thể trạng thấp còi: 485/9061 tỷ lệ 5,4%


Tổng số
trường

Xếp loại học lực
Khá
Trung bình Yếu – Kém

Giỏi

Tiểu học

43,71%

37,59%

18,44%

0,26%

THCS

11,1%

40,2%

44,61%

4,09%


TT GDTX

0%

21%

73%

6%

Tiểu học

Đạt

99,8%

Chưa đạt

0,2%

THCS

13,76%

40,58%

40,54%

3,49%


70
5

lớp 9 cấp tỉnh
Nhì Ba KK
12
17
11

29
16
24

33
29
30

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Định năm 2013-2016)
4.5. Cở sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Về quy mô Giáo dục và Đào tạo, số trường cơ bản được ổn định, số học
sinh được huy động đạt 100%, số cơ sở vật chất, phòng học, thiết bị phục vụ cho
dạy và học, đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học. Công tác xây
dựng trường chuẩn Quốc gia, tính dến nay có 66/94 (tỉ lệ 70,96%) trường được
công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia.
Bảng 5: Quy mô trường, lớp
Năm học
Mầm non
2013 – 2014
Tiểu học
THCS

293
20
244
430
281
20

17


Mầm non
29
285
256
2015 – 2016
Tiểu học
30
415
435
THCS
29
253
288
TT GDTX
1
16
20
(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Định năm 2013-2016)
Bảng 6: Thống kê các nhà hiệu bộ, phòng chức năng
Tổng

0
7
17

Các phòng
học khác
(nhạc, hoạ,
ngoại ngữ...)
30
54

(Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Định năm 2013-2016)
4.6. Đánh giá chung về công tác Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Định,
tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay
4.6.1. Kết quả đạt được
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng và chính
quyền, sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là sự nỗ lực của đội ngũ
nhà giáo và các thế hệ học sinh, phong trào Giáo dục và Đào tạo huyện Yên
Định đã phát triển cả về số lượng và chất lượng góp phần quan trọng vào việc
thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện nhà. Các ngành học, bậc học đã được xây dựng hoàn
thiện theo quy định và thực tế nhu cầu địa phương. Bậc học phổ thông đã hoàn
chỉnh đầy đủ các bậc học từ Tiểu học, Trung học cơ sở đến Trung học phổ
thông. Mỗi xã, thị trấn có ít nhất một trường Mầm non, một trường Tiểu học
(riêng xã Qúy Lộc có 2 trường Tiểu học) và một Trường trung học cơ sở nhằm
đáp ứng tối đa nhu cầu học tập của con em địa phương.
Quy mô phát triển trường lớp của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Yên
Định đã từng bước ổn định nhằm đảm bảo tất cả các cấp học cơ bản học một ca,
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tiếp tục được quan tâm theo hướng trường
đạt chuẩn Quốc gia, cơ bản các phòng học và phòng chức năng, đảm bảo cho
việc dạy và học đạt chất lượng. Bên cạnh, đó việc huy động học sinh ra lớp cũng

quyết cụ thể cho công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia, tổ chức giao ban
giáo dục hàng tháng ở xã để nắm tình hình.
Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh - quốc phòng của huyện luôn
ổn định, giữ vững và phát huy. Các đề án lớn của huyện, đặc biệt là đề án kiên
cố hoá trường học, kế hoạch xây dựng trường chuẩn Quốc gia đang được triển
khai và thực hiện với những kết quả khả quan.
Công tác quản lý của phòng Giáo dục và Đào tạo luôn sát sao, thường
xuyên; thường xuyên tham quan, học hỏi các mô hình Giáo dục và Đào tiên tiến,
điển hình ở địa phương khác, luôn có nhiều giải pháp đổi mới nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo các nhà trường được bồi dưỡng nghiệp vụ quản
lý theo định kỳ (sau 5 năm được đi bồi dưỡng lại). Do vậy, công tác quản lý của
lãnh đạo các nhà trường đã có nhiều đổi mới, cả về tư duy, cách làm, phương
pháp, đặc biệt trách nhiệm và tính chủ động được nâng cao.
Đội ngũ cán bộ giáo viên tương đối đảm bảo về số lượng và chất lượng,
được chuẩn hoá về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm trong
công việc được nâng cao. Phương pháp dạy học mới - dạy học tích cực được
triển khai rộng rãi và vận dụng một cách linh hoạt và có hiệu quả. Việc triển
khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đổi mới phương pháp
dạy học đã có những kinh nghiệm và ngày càng có hiệu quả hơn và tác động tích
cực đến kết quả học tập của học sinh. Ý thức học tập của học sinh đã được nâng
cao khi phong trào học tập từng bước được hình thành tại địa phương.

19


Cơ sở vật chất được tăng cường đầu tư đảm bảo đáp ứng nhu cầu, sách,
thiết bị giáo dục được cấp đảm bảo phục vụ cho việc dạy và học. Công nghệ
thông tin được đồng bộ ứng dụng trong quản lý.
Nhân dân, các bậc phụ huynh đã quan tâm hơn và thường xuyên đến việc


năm 2016

Tôi xin cam đoan đây là SKKN
của mình viết, không sao chép nội
dung của người khác.
Người viết

Đỗ Văn Cường

20


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo của Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa về tổng kết năm
học và triển khai nhiệm vụ năm học mới giai đoạn 2013-2015.
2. Báo cáo của ủy ban nhân dân huyện Yên Định về tổng kết năm học và
triển khai nhiệm vụ năm học mới giai đoạn 2013-2015.
3. Báo cáo của huyện ủy Yên Định về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm
2015, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu năm 2016.
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng.
5. Nghị định 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định trách
nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.
6. Luật Giáo dục năm 2005, Luật giáo dục sửa đổi bổ sung 2009
7. Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 07 năm 2008 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận trường Mầm non
đạt chuẩn Quốc gia.
8. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi
mới, Nxb, Giáo dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status