Rèn luyện kỹ năng làm bài đọc hiểu văn bản cho học sinh lớp 12 trường THPT hậu lộc i - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Hậu Lộc I
SKKN thuộc lĩnh mực: Ngữ văn

THANH HOÁ NĂM 2016


MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU ………………………......………………………………... 2
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI …………….....………………………………..... 2
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ……….......………………………………… 2
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........……………………………………… 2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……….......…………………………… 2
PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ……......……………. 3
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM …....…………... 3
2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ...... ……………………………………… 3
3. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN...................................................................……. 4
3.1. Rèn luyện kỹ năng nhận diện câu hỏi đọc hiểu...... …………………….. 4
3.2. Kỹ năng xử lý thời gian làm bài đọc hiểu........ ……………………….. 16
3.3. Kỹ năng trình bày, trả lời câu hỏi đọc hiểu..............................................16

những giải pháp tôi lám đã đem lại hiệu quả đáng mừng trong các lần thi khảo
sát do nhà trường tổ chức và kỳ thi THPTQG năm 2014-2015 cho nên tôi mạnh
dạn xem đó là sáng kiến kinh nghiệm của mình và xin gửi đến bạn bè đồng
nghiệp bài viết: “Rèn luyện kỹ năng làm bài đọc hiểu văn bản cho học sinh
lớp 12 Trường THPT Hậu Lộc 1”
2. Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hoá các đơn vị kiến thức về tiếng Việt, đọc văn và làm văn phục
vụ tốt cho việc rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản.
Xác định những biện pháp để cụ thể để rèn luyện năng lực đọc hiểu cho
học sinh.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các đơn vị kiến thức theo phân môn tiếng việt, đọc văn, làm
văn để rèn luyện kỹ năng làm bài đọc hiểu cho học sinh đạt kết quả cao.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu nghiên cứu các tài liệu liên quan đến việc rèn kỹ năng đọc hiểu
cho học sinh.
- Phương pháp phân loại các đơn vị kiến thức theo đặc trưng bộ môn.
- Phương pháp nêu ví dụ, dẫn chứng minh hoạ.
3


- Phương pháp giải thích, bình luận vấn đề
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lý luận:
Xuất phát từ mô hình dạy học lấy học sinh làm trung tâm coi trọng và đề
cao ý thức chủ thể của học sinh giáo sư Trần Đình Sử đã khẳng đình “ trong giờ
học học sinh phải tự mình đọc, tự mình phán đoán, tự mình nêu câu hỏi” Đây là
quan điểm khoa học sư phạm đúng đắn đối với việc tiếp cận môn Ngữ văn trong
nhà trường PT.
Từ căn cứ đổi mới trên giờ học tác phẩm văn chương truyền thống đã

4


nên qua các bài kiểm tra đọc hiểu năng lực làm bài của các em còn rất yếu kém
cả về kiến thức lẫn kỹ năng.
Có thể nói khó khăn không phải là ít Song bản thân luôn cố gắng để có
những giải pháp khoa học, cụ thể giúp các em yêu thích môn Văn và đạt hiệu
quả cao trong các kỳ thi.
3. Giải pháp thực hiện:
3.1.Rèn luyện kỹ năng nhân diện câu hỏi đọc hiểu.
Thông thường trong đề thi THPTGQ ngày nay phần đọc -hiểu là phần I của
đề, có 2 văn bản với 8 câu hỏi nhỏ, các câu hỏi xoay quanh việc :Xác định các
phong cách ngôn ngữ, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận...Nội dung
của văn bản, hiệu quả của các biện pháp tu từ....Cảm nghĩ, nêu quan điểm của
em về vấn đề mà văn bản đặt ra....
Để làm tốt được phần đọc hiểu đòi hỏi người học có một năng lực đọc hiểu
văn bản nhất định trên một nền tảng kiến thức từ tiểu học đến THCS và THPT.
Hơn nữa kiến thức cơ bản của học sinh tích luỹ được đang bị mai một đi rất
nhiều
Vì vậy trong quá trình dạy học, tôi tổ chức ôn luyện, củng cố lại cho học
sinh một số kiến thức cơ bản về tiếng Việt làm văn, văn học gắn với những dạng
câu hỏi thường gặp trong đề thi đề kiểm tra
3.1.1. Cung cấp kiến thức về đọc hiểu
a. Cung cấp kiến thức về phân môn tiếng Việt.
a.1 Cung cấp kiến thức về từ.
*Từ xét về nghĩa
- Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ..) mà từ biểu
thị.
- Từ nhiều nghĩa: là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển
nghĩa.

hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu người nói hoặc
dùng để gọi, đáp.
- Tình thái từ: là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu
khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
* Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệ thuật khác
- So sánh: là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật...bằng những từ ngữ vốn
được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
- Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác
áo nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Hoán dụ: là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ nhất
định.
- Nói quá: là gọi tả con vật cây cối đồ vật... bằng những từ ngữ vốn được
dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi.
- Nói giảm, nói tránh:là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển tránh gây cảm giácquá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu
lịch sự.
- Liệt kê: là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn
tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng
tình cảm.
- Điệp ngữ: là biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả câu ) để làm nổi bật ý, gây
xúc động mạnh.
6


- Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái
dí dỏm, hài hước..., làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
+ Điệp âm: lặp lại phụ âm đầu để tạo tính nhạc

+ Khởi ngữ: là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được
nói đến trong câu.
* Phân loại câu
- Câu theo cấu tạo ngữ pháp: Câu đơn, câu ghép, câu đơn đặc biệt.
- Câu phân loại theo mục đích nói
7


Các kiểu câu

Khái niệm

được dùng để miêu tả, kể,
Câu trần thuật nhận xét sự vật. Cuối câu trần
thuật người viết đặt dấu chấm.
được dùng trước hết với mục
đích nêu lên điều chưa rõ
(chưa biết còn hoài nghi) và
cần được giải đáp. Cuối câu
Câu nghi vấn
nghi vấn, người viết dùng dấu
chấm ?

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Là câu dùng để ra lệnh, yêu
cầu, đề nghị, khuyên bảo...đối
với người tiếp nhận lời. Câu

kiến thức cơ bản để rèn kỹ năng cho học sinh cả khi viết và khi giao tiếp hàng
ngày
- Phép lặp : Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ
phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên
kết chúng lại với nhau.Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan
của văn bản lại với nhau, còn có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh
gây cảm xúc, gây ấn tượng...
Các phương tiện dùng trong phép lặp là:
+ Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp), gọi là lặp ngữ âm
+ Các từ ngữ, gọi là lặp từ ngữ
+ Các cấu tạo cú pháp, gọi là lặp cú pháp
8


- Phép thế:
Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý
nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu)
nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Có 2 loại phương tiện
dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và thế bằng đại từ.
Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác
dụng tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng.
- Phép liên tưởng:
Phép liên tưởng là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể
nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát từ những từ ngữ ban đầu, nhằm
tạo ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản.
Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế thì dùng những từ
khác nhau để chỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉ
những sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến
cái kia (liên tưởng).
- Phép nghịch đối:

a.3 Kiến thức về đoạn văn:
* Khái niêm đoạn văn: Là bộ phận của văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi đầu
dòng đến chỗ dấu chấm xuống dòng và thể hiện một nội dung nhất định.
* Các cách diễn đạt trong một đoạn văn:
- Diễn dịch là đoạn văn có câu chủ đề ở đầu đoạn.
- Quy nạp là cách trình bày nội dung đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi
tiết đên ý khái quát.
-Móc xích: là đoạn văn trong đó sắp xếp ý nọ tiếp ý kia theo lối ý sau móc
vào ý trước.
- Song hành: là đoạn văn được sắp xếp các ý ngang nhau bổ xung cho
nhau, phối hợp với nhau.
a.4. Kiến thức về văn bản:
Trong quá trình dạy phần đọc -hiểu tổ chức cho học sinh hiểu khái niệm
văn bản, đặc điểm của văn bản và đặc biệt nắm được các dạng văn bản.
* Khái niệm: Văn bản vừa là phương tiện vừa sản phẩm của hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ, văn bản có độ dài ngắn khác nhau.
* Các đặc điểm của văn bản:
- Tính thống nhất về nội dung ( Chủ đề, tư tưởng, tình cảm và mục đích)
- Tính hoàn chỉnh về mặt hình thức.
+ Văn bản phải đảm bảo bố cục 3 phần rõ dàng, cân đối hoặc theo một thể
thức quy định chặt chẽ.
+ Các câu trong đoạn văn được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.
+ Các đoạn văn nối tiếp nhau và hô ứng nhau bằng các phương tiện liên
kết.
+ Dùng từ chính xác, sắp xếp từ ngữ sao cho có tiết tấu nhịp điệu, âm
thanh hiệu quả.
+ Văn bản phải có tác giả
* Phân loại văn bản
- Phân loại theo cách thức thực hiện: Văn bản nói, văn bản viết
- Phân loại phương thức biểu đạt : Đây là đơn vị kiến thức quan trọng

Đặc điểm: Tính cá thể; Tính sinh động, cụ thể; Tính cảm xúc.
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn
bản thuộc lĩnh vực văn chương.
. Phân loại: Tự sự; Trữ tình; Kịch
. Đặc điểm: Tính thẩm mỹ; Tính đa nghĩa; Dấu ấn riêng của tác giả.
+ Phong cách ngôn ngữ báo chí
. Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong báo
chí, thông báo tin tức thời sự
. Phân loại: Bản tin; Phóng sự; Tiểu phẩm
. Đặc điểm: Tính thông tin thời sự; Tính ngắn gọn; Tính sinh động, hấp
dẫn.
+ Phong cách ngôn ngữ chính luận
11


. Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các
văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ đối với những vấn đề thiết
thực, nóng bỏng của đời sống, chính trị - xã hội.
.Phân loai: Tuyên ngôn, lời kêu gọi, bài xã luận...
. Đặc điểm:
Tính công khai về chính kiến, lập trường, tư tưởng chính trị
Tính chặt chẽ trong lập luận
Tính truyền cảm mạnh mẽ
+ Phong cách ngôn ngữ khoa học
. Khái niệm, phạm vi sử dụng: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các
văn bản thuộc lĩnh vực khoa học – công nghệ
. Phân loại:
Văn bản khoa học chuyên sâu
Văn bản khoa học giáo khoa

tượng. Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung
- Chứng minh
Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ
một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.
- Bình luận
Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai,
hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và
có phương châm hành động đúng
- Bác bỏ
Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định
đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.
- So sánh
So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối
tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác
nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có
nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.
*Kiến thức các phương thức trần thuật
- Lời trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện
(Tôi)
Ví dụ: "Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong
người ra một chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, có vẻ như những điều phải
nói với nhau họ đã nói hết, chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy
bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh
vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mối nhát quất xuống lão lại
nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn : Mày chết đi cho ông nhờ. Chúng mày
chết hết đi cho ông nhờ !
Người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng,
không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn.
Tất cả mọi việc xảy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu,

loạt thứ hai…Việt ngóc dậy. Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc.
Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen
vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận.Súng lớn và súng nhỏ quyện vào
nhau như tiếng mõ và tiếng trống đình đánh dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi.
Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên. Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó.
Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp hùm…
chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy.Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ.
Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra…Cái cằm nhọn hoắt của anh Tánh nụ
cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viênViệt tiến lên…Việt
vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng
nổ súng. Các anh chờ Việt một chút…”
C. Kiến thức văn học
- Chủ đề: là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức khái quát, lựa chọn,
bình giá và thể hiện trong văn bản. VD: đề tài về người nông dân, người lính.
- Chủ đề: là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản. Chủ đề thể hiện điều
quan tâm cũng như chiểu sâu nhận thức của nhà văn với cuộc sông. VD Chủ đề
của “ tắt đèn là sự mâu thuẫn giữa nông dân và bọn cường hào quan lại
- Tư tưởng văn bản là sự lý giải đối với chủ đề đã nêu lên, là nhận thức của
tác giải muốn trao đối nhắn gửi, đối thoại với người đọc.
14


- Cảm hứng nghệ thuật là nội dung tình cảm chủ đạo của văn bản.
- Thể loại: là những quy tắc tổ chức hình thức văn bản thích hợp với nội
dung văn bản.
+ Về thơ thì có: Thơ đường ( Thất ngôn tứ tuyệt, Thất ngôn bát cú đường
luật, ngũ ngôn, thơ tự do, lục bát, song thất lục bát, thơ 8 chữ…
+ Về văn xuôi: Có truyện ngắn, tiểu thuyết, tuy bút.
+ Ngoài ra cần phải biết các thể loại khác của VHTĐ như: Chiếu, cáo,
biểu, hịch, văn tế, hát nói, truyền kỳ….

Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
15


Đàn cò áo trắng
Khiêng nắng
Qua sông
Cô gió chăn mây trên đồng
Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi.”
( Trần Đăng Khoa – Em kể chuyện này )
Nội dung đoạn thơ: Vẻ đẹp sống động, ngộ nghĩnh, đáng yêu của thiên
nhiên qua con mắt của nhà thơ Trần Đăng Khoa.
nên sống động, gần gũi, có hồn.
+ Trả lời được các câu hỏi vì sao?
Ví dụ : Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi : Hãy giải thích vì sao
tác giả lại cho rằng “toa thuốc xin lỗi có thể trị được bệnh tự cao tự đại, coi
thường người khác”?
…(1) Văn hóa ứng xử từ lâu đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá
nhân cách con người. Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn
hóa. Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất nhiều trong các cuộc họp: cảm ơn sự có mặt
của quý vị đại biểu, cảm ơn sự chú ý của mọi người…Nhưng đó chỉ là những lời
khô cứng, ít cảm xúc. Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ đáy lòng, từ sự
tôn trọng nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn
minh. Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào
cửa trước, được chỉ đường khi hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao
như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn
hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.
(2) Còn một từ nữa cũng thông dụng không kém ở các xứ sở văn minh là
"Xin lỗi". Ở những nơi công cộng, người ta hết sức tránh chen lấn, va chạm
nhau. Nếu có ai đó vô ý khẽ chạm vào người khác, lập tức từ xin lỗi được bật ra

+ Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề đạt ra từ văn bản.
3.2 Kỹ năng sử lý thời gian làm bài đọc hiểu
- Phần đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia thường yêu cầu thí sinh đọc
hiểu 2 văn bản. Văn bản có thể có trong chương trình nếu có thì thường nghiêng
về các văn bản đọc thêm, song chủ yếu là các văn bản ngoài chương trình. Trong
đó văn bản 1 thường là văn bản nghệ thuật ( Thơ, truyện, kịch, ký nhưng nhiều
nhất vẫn là thơ). Văn bản 2 có thể thuộc bất cứ một phong cách ngôn ngữ nào
- Đề văn thường yêu cầu học sinh trả lời 8 câu hỏi nhỏ( 3 điểm). Mỗi một
văn bản thường có 4 câu( Tương ứng 1, 5 điểm). Mỗi một câu hỏi có mức điểm
thấp nhất là 0, 25 cao nhất là 0, 5.
- Yêu cầu về kiến thức kỹ năng, câu 1( văn bản 1), câu 5( văn bản 2) hướng
đến mức độ nhận biết. Câu 2, 3(văn bản 1) và câu 6, 7( văn bản 2) hướng đến
mức độ thông hiểu. Câu 4(văn bản 1), câu 8( văn bản 2) hướng đến mức độ vận
dụng.
- Thời gian làm phần đọc hiểu, mỗi câu hỏi nhỏ dành 3 đến 5 phút, riêng
viết đoạn văn từ 5 dến 7 phút. Tổng thời gian cho làm bài đọc hiểu là 30 đến 35
phút và được trình bày khoảng 2 mặt giấy.
3.3 Kỹ năng trình bày, trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- Kỹ năng trình bày trả lời câu hỏi là khâu rất quan trọng nó tạo nên ấn
tượng đầu tiên đối với người đọc vì thế mà học sinh cần phải có những kỹ năng
cơ bản sau:
+ Trả lời trực tiếp vào câu hỏi theo kiểu “hỏi gì đáp nấy” nhưng không nên
quá cộc lốc mà phải đảm bảo được các yêu cầu: ngắn gọn, chính xác, đầy đủ,
chặt chẽ và thuyết phục.
Ví dụ ; Đọc đoạn thơ sau :
“ Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
17


+ Nếu văn bản mà cập nhận những thông tin thời sự nhanh nhạy, chính xác,
có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển thì thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.
+ Ngoài ra cần lưu ý những chi tiết ngoài lề của văn bản như: nhan đề, tác
giả, nguồn năm sáng tác thường ở cuối văn bản.
- Đối với việc xác định nội dung văn bản cần chú ý"gỡ" nội dung từ nhan
đề.vì nhan đề chính là chìa khoá để khám phá nội dung.Ngoài ra còn chú ý đến
câu chủ đề và câu kết của văn bản.
- Cần đọc hết các câu hỏi có thể câu hỏi sau sẽ"bật mí "ý trả lời cho câu hỏi
trước.
18


3.5 Kỹ năng làm bài đạt điểm tuyệt đối:
- Chữ viết đẹp, rõ ràng.
- Trình bày mạch lạc.
- Hành văn lưu loát, trôi chảy đặc biệt với câu hỏi vận dụng viết đoạn văn
5-7 dòng có thể tối đa 10 dòng cần triển khai các ý trong đoạn rõ ràng mạch
lạc.Ví dụ khi viết đoạn văn với chủ đề giữ gìn sự trong sáng của tiêng Việt cần
triển khai được các ý như :vai trò của tiếng Việt, ý thức trách nhiệm của mỗi cá
nhân đối với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, phê phán những hành vi
thiếu lành mạnh, trong sáng đối với tiếng Việt.- Cần nắm vững những phần trọng tâm kiến thức đọc- hiểu được hỏi trong
đề thi
- Đọc và phân tích kỹ đề bài.Cần chú ý các từ “những”, “các” trong câu hỏi
bao giờ cũng bao hàm từ 2 ý trở lên, các từ '' chính" " chủ yếu" thì chỉ có một mà
thôi.Ví dụ câu hỏi yêu cầu xác định các phương thức biểu đạt của văn bản sẽ
nhác với xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
- Cần quan tâm đến hiện thực đời sống, đến những vấn đề bức thiết của xã
hội vì hầu hết các văn bản đọc hiểu đều nằm ngoài chương trình sách giáo khoa,
là những văn bản hoàn toàn mới vì vậy học sinh cần chú ý đến các vấn đề như:
Thực phẩm bẩn đang đầu độc người dân, hiện tượng biến đổi khí hậu, biển đảo

2015-2016

Tên
lớp

Sỉ số

12A2
12A3

45
43

Điểm dưới trung
bình

Số lượng
12
3

%
26, 0
7, 0

Điểm từ 610

Số lượng
33
40



Thanh Hóa, ngày 05 tháng 06 năm 2016.
Tôi xin cam kết sáng kiến này là của tôi, không
coppy, không sao chép. Nếu sai tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm.

Giáo viên

Nguyễn Thị Hải
TÀI LIỆU THAM KHẢO
20


1, Phương pháp dạy, học văn trong nhà trường phổ thông của PGS.TS. Lưu
Khánh Thơ
2, Hiểu văn, dạy văn Của tác giả.Nguyễn Thanh Hùng
3, Đọc và tiếp nhận văn chương của tác giả Nguyễn Thanh Hùng
4, Sách giáo khoa Ngữ Văn 10 nâng cao -Tập 1.
5, Các bài tập rèn luyện kỹ năng đọc -hiểu

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status