MỤC LỤC
A. Mở đầu
1.Lí do chọn đề tài
.....................................................................................Trang 1
2.Mục đích nghiên cứu.............................................................................................1
3.Đối tượng nghiên cứu............................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................2
B.
Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm..............................................................3
1.1. Vài nét sơ bộ về lý luận dạy học tích hợp................................................... .....3
1.2. Dạy tác phẩm văn học trong nhà trường và một số đặc điểm tác phẩm văn học
trong chương trình Ngữ văn 12 liên quan đến vấn đề cần giải quyết ...........................4
II. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.............................5
III. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề..................................................7
3.1. Ở vị trí người trực tiếp giảng dạy - Các giải pháp đã vận dụng .......................7
3.1.1. Khai thác hiệu quả phần tiểu dẫn và chú thích trong sách giáo khoa ........... 7
3.1.2. Sử dụng bản đồ ..............................................................................................8
3.1.3. Sử dụng băng hình................................................................................ .... ..10
3.1.4. Kể chuyện địa lý, lịch sử ...................................................................... ...... 11
3.1.5. Hướng dẫn học sinh vận dụng những hiểu biết, vốn sống thực tế của bản thân .......13
3.2. Ở vị trí nhà quản lý giáo dục - Một số giải pháp để dạy học tích hợp có hiệu quả...... 13
IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.................................................................14
4.1. Hiệu quả trong giảng dạy bộ môn................................................................... 14
4.2. Hiệu quả trong công tác chỉ đạo chuyên môn..................................................15
C. Kết luận và kiến nghị ...................................................................... ............16
chương trình ngữ văn lớp 12 ( Chương trình chuẩn).
2. Mục đích nghiên cứu
2
Qua bài viết này, từ việc triển khai dạy học tích hợp ở môn ngữ văn và vận dụng tích
hợp kiến thức địa lý, lịch sử trong giờ đọc hiểu tác phẩm văn học trong chương trình
ngữ văn lớp 12, để:
- Đúc rút một số kinh nghiệm giảng dạy của bản thân trong dạy học tích hợp.
- Tìm một phương pháp thích hợp khi tích hợp các kiến thức địa lý và lịch sử vào bài
đọc hiểu tác phẩm văn học.
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn hiện nay.
3.Đối tượng nghiên cứu
Từ thực tế giảng dạy và quản lý chuyên môn tại trường THPT, áp dụng dạy học tích
hợp nói chung trong bộ môn Ngữ văn và đúc rút kinh nghiệm bước đầu vận dụng kiến
thức lịch sử, địa lý trong bài gảng ở một số tác phẩm văn học trong chương trình lớp 12.
4.Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy học tích hợp, về kinh nghiệm trong triển khai dạy
học tích hợp trong nhà trường nói chung và môn Ngữ văn nói riêng. Đây là cơ sở quan
trọng để chỉ đạo triển khai dạy học tích hợp trong nhà trường.
- Nghiên cứu qua bài giảng thực tế của bản thân và đồng nghiệp. Đây sẽ là cơ sở thực
tiễn cho việc đúc rút kinh nghiệm. Từ thực tế triển khai giáo án, thực tế kết quả giảng
dạy trên lớp với đối tượng học sinh cụ thể, tác giả đã tiến hành phân tích, so sánh để
tìm ra kinh nghiệm thực tiễn trong qua trình quản lý và giảng dạy tiếp theo.
- Tổ chức khảo sát, lấy ý kiến đồng nghiệp và học sinh để có kết luận về sự hợp tác
của thầy và trò, hiệu ứng của phương pháp dạy học với bộ môn.
3
4
1.2. Dạy tác phẩm văn học trong nhà trường và đặc điểm tác phẩm văn học trong
chương trình Ngữ văn 12 liên quan đến vấn đề cần giải quyết
Văn chương có đối tượng phản ánh là đời sống xã hội. Cuộc sống muôn màu luôn là
cảm hứng bất tận cho người nghệ sĩ cảm hứng sáng tạo. Cho nên văn chương có tính
chất của một cuốn bách khoa toàn thư về cuộc sống. Qua văn bản văn học, từ những
hình tượng văn học, mỗi người đọc có thêm bao hiểu biết về thế giới cả theo chiều
không gian địa lý và thời gian lịch sử. Hiệu quả ấy càng rõ khi chúng ta tích hợp được
nhiều yếu tố để tiếp cận các tầng lớp ý nghĩa nghệ thuật của tác phẩm.
Dạy học tác phẩm văn học là giúp học sinh nhận thức về thế giới qua hình tượng nghệ
thuật; trở thành người thưởng thức cái hay cái đẹp của nghệ thuật. Dạy tác phẩm văn học
trong nhà trường cũng không thể tách rời chức năng giáo dục tư tưởng tình cảm cho học
sinh trong đó có lòng tự hào về đất nước, về truyền thống lịch sử cha ông. Muốn thế người
dạy phải biết tích hợp các yếu tố này trong bài học.
Người quản lý chuyên môn trong nhà trường hơn ai hết phải là người dẫn dắt định
hướng cho giáo viên nắm chắc đặc điểm bộ môn, có biện pháp hiệu quả nhất để đạt
được mục tiêu của quá trình dạy học. Trong đó có việc chiếm lĩnh các phương pháp
dạy học hiện đại, dạy học tích cực. Dạy học tích hợp trong môn Ngữ văn là một xu thế
dạy học hiện đại cần được áp dụng rộng rãi và có hiệu quả.
Chương trình ngữ văn 12, phần đọc hiểu văn bản, gồm nhiều tác phẩm văn học được
sáng tác từ 1945 đến hết thế kỷ XX với nhiều cảm hứng đẹp về đất nước, con người
Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh. Đất nước trong sự phản ánh của văn học chưa bao giờ
đẹp và phong phú đến vậy. Thời đại Hồ Chí minh với cuộc chiến tranh vệ quốc đã nâng
tầm vóc đất nước. Mỗi tác phẩm trong chương trình lớp 12 lấp lánh một lát cắt của lịch
sử dân tộc; một bức tranh về thiên nhiên đất nước gắn với những địa danh như đã quen,
hay còn lạ; những câu chuyện về con người chiến đấu và dựng xây. Chất hiện thực,
chất sử thi, chất anh hùng ca lãng mạn đã tạo nên đặc điểm riêng của những tác phẩm
này. Cũng bởi sự gắn bó mật thiết của tác phẩm với đời sống hiện thực nên những kiến
sâu về tác phẩm chính là những kiến thức về lịch sử, địa lý liên quan đến nội dung của
tác phẩm.
Có một thực tế rằng, khi khai thác các hình tượng nghệ thuật liên quan đến địa lý,
lịch sử trong các tác phẩm thường có những hạn chế:
6
+ Xã hội hóa, chính trị hóa các hình tượng nghệ thuật làm mất đi vẻ đẹp của hình
tượng nghệ thuật, làm mất đi cái hay, cái đẹp của tác phẩm.
+ Thiếu hiểu biết thực tế, ít kiến thức thực tiễn, ngại đọc thêm, không nghiên cứu
kỹ văn bản nên trong giảng dạy thường bỏ qua nhiều chi tiết nghệ thuật mà nhà văn đã
dành nhiều tâm huyết trong lao động nghệ thuật để xây dựng nên.
+ Cũng không tránh khỏi việc lý giải sai, thiếu chuẩn xác các chi tiết, các vấn đề
địa lý, lịch sử trong tác phẩm.
+ Có trường hợp, giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu tác phẩm nhưng tất cả chỉ
tròn vo trong câu chữ của tác phẩm hoàn toàn tác rời với hoàn cảnh xã hội, lịch sử, địa
lý mà tác phẩm liên quan. Vì thế học xong bài rồi, thấy hay lắm đẹp lắm nhưng chỉ tán
dương, chém gió xuông thôi còn địa danh đó là đâu trên bản đồ đất nước, sự kiện ấy
lúc nào trong tiến trình lịch sử dân tộc thì học sinh không trả lời được.
+ Chưa nói đến việc, từ những kiến thức được đọc hiểu trong bài học thể hiện
được ý nghĩa giáo dục tư tưởng tình cảm cho học sinh thật tự nhiên về nhiều vấn đề
trong cuộc sống mà giáo viên chưa làm được.
Khi tích hợp các kiến thức địa lý, lịch sử vào bài giảng, giáo viên còn rất lúng
túng. Các nội dung tích hợp hoặc còn hình thức hoặc không có tác dụng cho việc khai
thác giá trị nghệ thuật của tác phẩm. Cụ thể như:
+ Người dạy đi tìm tích hợp ở đâu đó nhưng lại không sử dụng hiệu quả các yếu tố
trong SGK như tiểu dẫn, chú thích. Đây là những nội dung liên hệ mật thiết với tác
phẩm từ hoàn cảnh ra đời , bối cảnh xã hội tác phẩm phản ánh, không gian địa lý gắn
với hình tượng nghệ thuật.
+ Hiểu việc tích hợp máy móc đơn giản là đưa những đơn vị kiến thức khác liên
Học Tây tiến của Quang Dũng từ phần tiểu dẫn, qua một câu hỏi: Hoàn cảnh sáng
tác của bài thơ có gì đặc biệt, cô và trò đã có thể cùng nhau trở về lịch sử dân tộc
những ngày đầu kháng chiến chống Pháp, về đoàn binh Tây tiến lừng danh trong lịch
sử. Tạo tâm thế cho học sinh khi bước vào tìm hiểu tác phẩm chính là mở cho học sinh
con đường tiếp cận thế giới nghệ thuật. Từ đó, mới thấy rõ hơn mỗi câu thơ là một lát
cắt của hiện thực, của lịch sử dân tộc và dấu ấn sáng tạo của Quang Dũng.
Cũng về Tây Tiến, thầy cô nên hướng dẫn học sinh quan tâm những chú thích về
địa danh được Quang Dũng nhắc đến trong bài thơ. Những địa danh khi sắp xếp lại sẽ
8
tạo nên bản đồ về con đường chiến chinh mà người lính Tây tiến đã đi qua. Đó cũng là
không gian nghệ thuật của tác phẩm, không gian của nỗi nhớ, không gian của một vùng
Tây Bắc xa xôi của đất nước vừa hũng vĩ vừa đầy chất thơ vừa gắn liền với lịch sử hào
hùng của dân tộc.
Tương tự như thế, khi giảng Việt Bắc của Tố Hữu, Không thể không sử dụng phần
chú thích và tiểu dẫn thành một kênh để hiểu tác phẩm. Đã có thầy cô giáo không để ý
đến một dòng thơ“ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng” và cũng không hiếm khi học
sinh thắc mắc khi đọc câu thơ trên với một câu thơ khác của Tố Hữu “ Chín năm làm
một Điện Biên” . Để trả lời câu hỏi không thể không tích hợp những kiến thức về lịch
sử đất nước trong những năm tháng hào hùng ấy. Mười lăm năm quê hương cách mạng
gắn bó với Việt Bắc từ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (1940), rồi “ Khi kháng Nhật, thuở
còn Việt Minh” cho đến khi “ Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng”.
3.1.2. Sử dụng bản đồ giúp học sinh có có nhìn đúng về những kiến thức địa lý
được tác giả chuyển tải trong bài viết.
Trong dạy văn tôi phát hiện ra kiến thức địa lý cuả nhiều học sinh rất yếu. Việc
hình dung ra vùng miền từ bản đồ đến bài học nhiều khi khó khăn. Hoặc là những địa
danh cũng chỉ thoáng qua không đọng lại điều gì cả. Tất nhiên việc cung cấp kiến thức
này cho học sinh là nhiệm vụ của môn địa lý. Tuy nhiên, thực tế là, các tác phẩm văn
học trong chương trình lớp 12 lại chứa đầy các địa danh về các miền đất. Tây Tiến của
Ngàn thức lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
Việt Bắc với
“Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa”
Chỉ với một vài câu hỏi gợi mở cùng bản đồ, khi dạy bài “ Người lái đò sông Đà”
của Nguyễn Tuân tôi đã giúp học sinh giải mà các cá tính độc đáo của Đà Giang qua
phát hiện của Nguyễn Quang Bích: “Đà Giang độc Bắc lưu”. Sông Đà chảy về hướng
bắc chỗ nào? Đó là khi dòng sông bất ngờ hướng về phía bắc để nhập vào sông Hồng
tại thành phố ngã ba sông Việt Trì. Hướng chảy ấy tạo nên một cá tính rất riêng. Khi đã
khám phá được, học sinh đều thích thú, ngỡ ngàng về sự kỳ thú của thiên nhiên đất
nước và lao động nghệ thuật nghiêm túc của nhà văn.
10
Một tấm bản đồ thành phố Huế có thể giúp học sinh hình dung sông Hương với
thượng nguồn nơi đại ngàn Trường Sơn và đừng về thành phố với bao khúc quanhngả
rẽ, chuyển dòng liên tục mà Hoàng Phủ Ngọc Tường gọi là hành trình của tình yêu.
Hành trình ấy gắn vớt những địa danh của xứ Huế mộng mơ. Từ sự tích hợp các kiến
thức cụ thể về địa lý ấy, giáo viên cùng học sinh sẽ khai thác để thấy dấu ấn sáng tạo
của tác giả, sức tưởng tượng kỳ diệu của nhà văn để mỗi chúng ta thấy được vẻ đẹp trữ
tình đầy nữ tính của sông Hương, như một cô gái Di gan phóng túng man dại, như một
cô gái đẹp ngủ mơ màng giữa cánh đồng đầy hoa dại, lúc lại mền như một dải lụa, uốn
mình theo những đường cong thật mềm, sông Hương như người tài nữ đánh đàn lúc
đêm khuya….. Cứ như vậy, tác phẩm văn chương không chỉ là câu chữ mà là tấm lòng
người nghệ sĩ, là quê hương đất nước tuyệt đẹp, là sức sáng tạo của nhà văn.
3.1.3 Sử dụng băng hình như một kênh trước, trong khi học các bài học để học
sinh cùng trải nghiệm về một vùng đất, một địa danh hay một sự kiện lịch sử, một nhân
vật… cùng với việc cận tác phẩm. Băng hình không thay thế bài giảng, không thay thế
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng”
gợi nhắc truyền thuyết về cội nguồn con Lạc cháu Hồng thiêng liêng của dân tộc.
Gắn câu thơ vào mạch cảm xúc của đoạn trích Đất nước thầy, cô dẫn dắt học sinh để
thấy điều Nguyễn Khoa Điềm muốn thể hiện: thì ra, dân tộc mình được sinh ra từ sự
kết hợp của Đất và Nước.
Một câu thơ“ Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa” cũng đủ mở ra một khúc sử
hào hùng mà giáo viên gợi lại bằng những câu chuyện lịch sử. Từ đó, dẫn đến học sinh
những nhận thức sâu hơn về nghệ thuật của câu thơ này. Không phải ngẫu nhiên mà Tố
Hữu tạo ngắt nhịp 2/2/2//2, phân cách các danh từ chung và riêng này tưởng như rất
vụn vặt. Mỗi tên đất, tên làng, mỗi gốc cây, mái nhà bình dị của Việt Bắc đều đã trở
thành địa chỉ đỏ, những chứng nhân lịch sử trên quê hương cách mạng.
Trong bài viết này tôi xin tập trung vào đoạn trích Đất nước (Trích trường ca Mặt
đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm).
“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngưạ của Thánh Gióng đi qua, còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
12
Những con rồng nằm yên góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm”
Giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu những truyền thuyết, cổ tích liên
quan đến những địa danh trong đoạn thơ. Bản thân thầy cô cũng cần có kiến thức về
những địa danh này. Thật thú vị khi những các tên đất tên sông lại mang một sự sống
riêng. Thiên nhiên có tự ngàn đời mà tạo hóa đã ban tặng cho đất nước xinh đẹp của
chúng ta. Từ hình sông thế núi mà cha ông ta bằng trí trưởng tượng phong phú bay
bổng đã thêu dệt những câu chuyện, những mảnh đời để lý giải về nguồn gốc về vẻ đẹp
của học sinh làm trung tâm thì trong các giờ học vận dụng tích hợp, việc hướng dẫn
học sinh vận dụng các hiểu biết thực tế vào tìm hiểu văn bản văn học là một hướng mà
nhiều giờ văn hiện nay thường bỏ qua. Có thể do việc chúng ta cũng chưa thực sự lấy
học sinh làm trong tâm, cũng có thể do thầy cô còn ngại đổi mới trong khi việc hướng
dẫn học sinh cũng cần nhiều đầu tư thời gian và tâm huyết của thầy cô. Ở đây chỉ xin
đưa ra một số thủ pháp mà bản thân đã vận dụng:
- Khuyến khích học sinh đọc thêm về tác giả mà bài học liên quan bào gồm cả tài
liệu về tác giả và tác tác phẩm khác của nhà văn.
- Yêu cầu học sinh tìm đọc toàn bộ tác phẩm nếu văn bản trong sách giáo khoa chỉ
là đoạn trích để hiểu được tổng thể về tác phẩm.
- Hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu những kiến thức địa lý, lịch sử liên quan đến tác
phẩm trước khi đọc hiểu văn bản.
- Tổ chức cho học sinh đến hoặc giới thiệu cho học sinh các địa danh, di tích lịch
sử liên quan đến bài học.
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các kiến thức liên quan qua việc ứng dụng công
nghệ thông tin, công cụ tìm kiếm trên mạng.
3.2. Ỏ vị trí nhà quản lý giáo dục - Một số giải pháp để dạy học tích hợp có
hiệu quả:
- Tăng cường việc thâm nhập thực tế của giáo viên nhất là với những nơi liên quan đến
các vấn đề của bài học. Sau những đợt thăm quan học tập thực tế, tổ chức cho giáo viên
14
được thu hoạch gắn với các nội dung có thể vận dụng vào thực tiễn giảng dạy. Về với sông
Hương – xứ Huế , một chuyến hành hương về đất tổ Hùng Vương, một tua dã ngoại về
Sầm Sơn, một lần tham dự lễ hội làng Gióng hay lên chiêm ngưỡng nàng Tô Thị ở Lạng
Sơn là những trải nghiệm thực tế mà giáo viên có thể tích hợp thật tự nhiên vào bài dạy
của mình. Thực tế cho thấy những lần đi học tập thực tế tại các di tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh do nhà trường tổ chức đã có hiệu quả tốt với công tác giảng dạy bộ môn.
Những tư liệu thực tế, những tấm ảnh, những đoạn phim được quay lại đã trở thành tư liệu
sinh khá tăng 18%
4.2. Hiệu quả trong công tác chỉ đạo chuyên môn
-Từ những kết quả dạy học và quản lý chuyên môn của bản thân, qua thực tế triển
khai các hướng dẫn của cấp trên về dạy học theo chủ đề tích hợp, tôi đã cũng ban giám
hiệu triển khai các nội dung tích hợp trong tổ chuyên môn Ngữ văn
- Tổ chức xây dựng giáo án tích hợp, giờ dạy tích hợp.
- Khi tổ chức các hoạt động giáo dục ( Ngoại khóa) lồng ghép tích hợp để tạo nên
sức hấp dẫn.
- Khuyến khích, động viên giáo viên tham gia cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích
hợp” . Các năm qua, tổ ngữ văn luôn đạt các giải trong kỳ thi cấp tỉnh
Năm học 2013 – 2014: Giải 2 cấp tỉnh và được chọn dự thi cấp Quốc gia
Năm 2014 – 2015: Một giải 3 và 01 giải khuyến khích cấp tỉnh
Năm học 2015 – 2016: Một giải 3 và 01 giải khuyến khích cấp tỉnh.
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
16
- Tích hợp trong dạy ngữ văn là xu hướng tất yếu của dạy học Ngữ Văn hiện nay và
việc vận dụng trong giảng dạy là vô cùng cần thiết.
- Để vận dụng được hiệu quả phương pháp dạy học tích cực này cần có sự chỉ đạo
chuyên môn sâu sát, sự quyết tâm của thầy cô giáo.
-Việc ứng dụng tích hợp trong môn ngữ văn cũng cần phải đảm bảo được việc giữ được
chất văn chương của tác phẩm, tránh việc xã hội hóa, địa lý hoặc lịch sử hóa môn ngữ văn.
- Những kết quả khả quan bước đầu trong việc vận dụng vào thực tế nhà trường sẽ cần
được kiểm chứng, đúc rút thêm trong những năm học tiếp theo để có hiệu quả cao hơn.
- Việc triển khai, cách đúc rút kinh nghiệm chác chắn không tránh khỏi những hạn
chế thiếu sót. Người viết rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến để khắc phụ trong
giai đoạn tới.
hiện chương trình sách giáo khoa lớp 12 môn Ngữ văn, Nxb Giáo dục
Việt Nam
4. Phan Trọng Luận ( Tổng chủ biên, 2012), Ngữ văn 12, tập 1, Nxb Giáo
dục Việt Nam.
5. Phan Trọng Luận ( Tổng chủ biên, 2012), Ngữ văn 12, tập 2, Nxb Giáo
dục Việt Nam.
6. Phan Trọng Luận ( Tổng chủ biên, 2012), Ngữ Văn 12 sách giáo viên,
tập 1, Nxb Giáo dục Việt Nam.
7. Phan Trọng Luận ( Tổng chủ biên, 2012), Ngữ Văn 12 sách giáo viên,
tập 2, Nxb Giáo dục Việt Nam.
8. Phan Trọng Luận ( Tổng chủ biên, 2012), Bài tập Ngữ Văn 12, tập 1,
Nxb Giáo dục Việt Nam.
9. Phan Trọng Luận ( Tổng chủ biên, 2012), Bài tập Ngữ Văn 12, tập 2,
Nxb Giáo dục Việt Nam.
MỤC LỤC
A. Mở đầu
18
1.Lí do chọn đề tài
.....................................................................................Trang 1
2.Mục đích nghiên cứu.............................................................................................1
3.Đối tượng nghiên cứu............................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................2
B.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG TÍCH HỢP KIẾN THỨC LỊCH SỬ, ĐỊA LÝ
TRONG GIỜ ĐỌC HIỂU TÁC PHẨM VĂN HỌC LỚP 12
( CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)
Người thực hiện: Nguyễn Thị Lệ
Chức vụ: Hiệu trưởng
SKKN thuộc môn: Ngữ Văn
THANH HÓA, NĂM 2016
21
22