Kinh nghiệm phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề đối với bài tập hay và khó về sắt giúp học sinh THPT giải nhanh bài tập trắc nghiệm - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KINH NGHIỆM PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ VÀ GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ VỀ SẮT
GIÚP HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HOÁ HỌC

Người thực hiện: Nguyễn Đức Hào
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học

THANH HOÁ NĂM 2016

1


A. MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Ở trường trung học phổ thông, môn hóa học là một trong những môn học cơ
bản bao gồm cả lí thuyết và thực nghiệm. Bài tập hoá học là một phương tiện rất
cần thiết giúp học sinh nắm vững, nhớ lâu các kiến thức cơ bản, mở rộng và đào
sâu những nội dung đã được học. Nhờ đó, học sinh hoàn thiện được kiến thức,
đồng thời phát triển trí thông minh, sáng tạo, rèn luyện được những kĩ năng, kĩ xảo,
năng lực nhận thức và tư duy phát triển. Thông qua bài tập hoá học giúp giáo viên
đánh giá kết quả học tập của học sinh. Từ đó phân loại học sinh và có kế hoạch ôn
tập, củng cố kiến thức sát với đối tượng.
Trong các dạng bài tập hóa học thì sắt và hợp chất của sắt luôn có trong các
đề thi như đề thi học sinh giỏi, đề thi đại học (nay gọi là đề thi trung học phổ thông


B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
1. Sắt
1.1. Vị trí và cấu tạo
- Sắt là kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm VIIIB, Chu kỳ 4 của bảng tuần
hoàn.
- Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d64s2.
Hay [Ar]3d64s2.
- Nguyên tử sắt có thể nhường 2 hoặc 3e ở phân lớp 4s và 3d để tạo thành
các ion Fe2+, Fe3+.
- Tuỳ thuộc vào nhiệt độ, đơn chất sắt có thể tồn tại ở những dạng tinh thể
khác nhau.
1.2. Tính chất vật lí
- Sắt có màu trắng hơi xám, dẻo, dai, dễ rèn, nhiệt độ nóng chảy khá cao.
- Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, có tính nhiễm từ.
1.3. Tính chất hoá học
Sắt là kim loại có tính khử trung bình. Khi tham gia phản ứng hóa học, sắt
nhường 2 electron khi tác dụng với các chất: S, I 2, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4
loãng, dung dịch muối sắt (III), ...; hoặc sắt nhường 3 electron khi tác dụng với các
chất: Cl2, Br2, dung dịch HNO3, dung dịch H2SO4 đặc, nóng, ...
- Tác dụng với phi kim: Ở nhiệt độ cao, sắt khử các phi kim tạo thành muối
hoặc oxit.
t
3Fe + 2O2 →
Fe3O4
t
2Fe + 3Cl2 →
2FeCl3
- Tác dụng với nước


3


2.1.1. Tính khử: Hợp chất sắt (II) có tính khử mạnh. Dễ dàng tác dụng với các chất
oxi hoá như: O2, Cl2, Br2, dung dịch KMnO4/H+, dung dịch HNO3, dung dịch H2SO4
đặc, nóng, ... Khi đó: Fe2+ → Fe3+ + 1e.
FeO + O2 → Fe2O3.
Fe2+ + Cl2 → Fe3+ + ClFe2+ + MnO4- + H+ → Fe3+ + Mn2+ + H2O
2.1.2. Tính oxi hóa: Hợp chất sắt (II) có tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử
ở nhiệt độ cao như: C, CO, H2, Al, … Khi đó: Fe2+ + 2e → Fe.
t
FeO + CO →
Fe + CO2
2.1.3. Tính bazơ: Oxit và hiđroxit sắt (II) có tính bazơ
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
2.2. Điều chế một số hợp chất sắt (II)
t
Fe(OH)2 →
FeO + H2O ( Không có không khí)
2+
- →
Fe + 2OH
Fe(OH)2
+ →
2+
Fe + 2H
Fe + H2
3. Hợp chất sắt (III)
3.1. Tính chất hoá học của hợp chất sắt (III)


0

0

4


nghiệp giảng dạy cùng bộ môn, tôi nhận thấy hiện nay đa số học sinh đang còn dễ
bị nhầm lẫn và thường bị lúng túng khi phân tích đề, không xác định được phản
ứng tạo ra hợp chất sắt (II) hay hợp chất sắt (III) hay hỗn hợp cả hợp chất sắt (II) và
sắt (III) hoặc không có hướng giải quyết được các bài tập tính toán về sắt và hợp
chất của sắt. Trong quá trình làm bài tập của học sinh, các biểu hiện có thể dễ dàng
nhận thấy như:
Thứ nhất, chưa tự giác, chưa tích cực trong việc đào sâu nghiên cứu kiến
thức, học đang còn mang tính đối phó, việc tìm tài liệu tham khảo của học sinh còn
hạn chế nên chưa hiểu sâu sắc kiến thức đã được học.
Thứ hai, học sinh không tích cực trong các giờ học trên lớp với các biểu hiện
cụ thể như: ít đóng góp ý kiến xây dựng bài, việc tham gia hoạt động học và ghi bài
một cách thụ động, …
Thứ ba, chưa có tài liệu nào hướng dẫn học sinh cách phát hiện ra điểm mấu
chốt của bài tập để có hướng giải quyết bài tập phù hợp.
Từ những hiện trạng trên dẫn tới kết quả là: Tiết luyện tập, tiết tự chọn về sắt
và các hợp chất của sắt thường trầm, tính tích cực tự giác của học sinh không được
phát huy, ít học sinh làm đúng kết quả, thậm trí có học sinh không làm bài.
NGUYÊN NHÂN: Thực trạng trên có thể được tạo nên từ nhiều nguyên
nhân khác nhau như:
Từ phía học sinh: Có thể do ý thức tự giác của học sinh chưa cao, do trình độ
của học sinh còn hạn chế, …
Từ phía giáo viên: Do cách hướng dẫn giải bài tập của giáo viên chưa phù

0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam
hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của
m và V lần lượt là:
A. 17,8 và 4,48
B. 17,8 và 2,24
C. 10,8 và 2,24
D. 10,8 và 4,48
Giải
Phát hiện vấn đề:
- Do sau phản ứng thu được hỗn hợp bột kim loại (gồm Cu và Fe dư) nên
phản ứng tạo ra muối sắt (II).
- Tính oxi hóa: NO 3− /H+ > Fe3+ > Cu2+ nên thứ tự phản ứng như phần dưới.
Giải quyết vấn đề:

Số mol Cu2+ = 0,16 mol ; Số mol NO 3 = 0,32 mol ; Số mol H+ = 0,4 mol
- Các phản ứng xảy ra:
Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2H2O (1)
0,1 ← 0,4 → 0,1
0,1
0,1
→ VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít (*)
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (2)
0,05 ← 0,1
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (3)
0,16 ← 0,16
- Từ (1) ; (2) ; (3) → nFe pư = 0,1 + 0,05 + 0,16 = 0,31 mol
- Hỗn hợp bột kim loại gồm Fe dư và Cu
→ (m - 0,31.56) + 0,16.64 = 0,6m → m = 17,8 gam (**)
Từ (*) và (**) ta chọn đáp án B.
Câu 2. Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl, sau

2x
+
Ag + Cl → AgCl↓
6x
6x
→ 108.2x + 143,5.6x = 86,16 → x = 0,08
→ m - 0,2m = 64.0,08 + 160.0,08 → m = 22,4g → chọn đáp án B.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu. Cho 122,4 gam X tác dụng với dung
dịch HNO3 loãng, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72
lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất), dung dịch Y và chất rắn Z chỉ có 4,8
gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 303,0
B. 195,0
C. 217,8
D. 274,2
Giải
Phát hiện vấn đề:
- Vì còn lại chất rắn Z (Cu dư) nên phản ứng chỉ tạo muối sắt (II).
- Với bài tập có chứa oxit sắt, ta thường dùng phương pháp quy đổi.
Giải quyết vấn đề:
- Qui đổi X thành Fe (3b mol), O (4b mol) và Cu (c mol)
(với b là số mol của Fe3O4)
X + HNO3 → NO + muối + H2O
Z: Cu dư → mX phản ứng = 122,4 - 4,8 = 117,6 = 232b + 64c (1).
Sự oxi hóa:
Sự khử:
2+
Fe → Fe + 2e
O2 + 4e → 2O-2
+5

x
Cho Fe vào dung dịch Y gồm HNO3 (x mol) và AgNO3 (0,15 – x mol):
Fe + 4H+ + NO 3− → Fe3+ + NO+ 2H2O
x/4 x
x/4
+
Fe
+
2Ag → Fe2+ + 2Ag
(0,15-x)/2
(0,15-x)
(0,15-x)
3+
2+
Fe + 2Fe → 3Fe
x/8
x/4
→ mchất rắn tăng = 108.(0,15 – x) – 56.(
→ x = 0,1 → t =

x
0,15 − x
x
+
+ ) = 14,5 – 12,6
4
2
8

0,1.96500


+ dd AgNO3 → dd 
+ kết tủa 
+ H2 + NO + H2O
 HCl
 Ag
 AgNO3

Ag+ + Cl- → AgCl 
0,06
0,06 mol (n Cl = nHCl = 0,3.0,2 = 0,06 mol)
Sự oxi hóa:
Sự khử:
3+
Fe → Fe + 3e
2H+ + 2e → H2
0,02
0,06
0,04
0,04
0,02 (n H = nFe = 0,02 mol)
+
Ag + 1e → Ag
x
x

+
4H + NO 3 + 3e → NO + 2H2O
0,02
0,015

107

Sự oxi hóa:
Fe → Fe3+ + 3e
0,2
0,6

Sự khử:
0
−2
O + 2e → O
0,5
1
+
4H + SO 24− + 2e → SO2 + 2H2O
Bảo toàn electron: 0,6 = 1 + 2.n SO → n SO < 0 (loại).
Vậy Fe3+ phải dư, NaOH thiếu.
Giải quyết vấn đề:
Dung dịch Y + Dung dịch NaOH:
2

2

9


H+ (dư) + OH- → H2O
(1)
0,3
0,3

Mặt khác: mX = 56x + 16y = 19,2
(**)
Từ (*) và (**) → x = 0,3 và y = 0,15
+



+

→ m = m Fe (SO ) =
2

4 3

0,3.400
= 60 gam và V = 0,15.22,4 = 3,36 lít
2

→ Vậy chọn đáp án B.
Câu 3. Cho 1,572 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe và Cu tác dụng với 40 ml dung
dịch CuSO4 1M, thu được dung dịch B và hỗn hợp D gồm 2 kim loại. Cho B tác
dụng với dung dịch NH3 dư, kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng
không đổi được 1,82 gam hỗn hợp hai oxit. Cho D tác dụng với dung dịch AgNO 3
dư thì lượng Ag thu được lớn hơn khối lượng của D là 7,336 gam. Biết các phản
ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Al, Fe và Cu trong A lần lượt là
A. 0,81 gam; 0,616 gam; 0,64 gam B. 0,54 gam; 0,616 gam; 0,416 gam
C. 0,54 gam; 0,56 gam; 0,416 gam D. 0,27 gam; 0,56 gam; 0,32 gam
Giải
Phát hiện vấn đề:
- Do D gồm 2 kim loại (Cu và Fe dư) nên hỗn hợp A tác dụng với CuSO 4 tạo

Khi cho D tác dụng AgNO3 :
Fe + 3Ag+ → Fe3+ + 3Ag
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
Gọi x, y, z, t là số mol Al, Fe phản ứng, Fe dư và Cu
0

(5)
(6)
(7)
(8)

27 x + 56 y + 56 z + 64t = 1,572
 x = 0,02
1,5 x + y = 0,04
 y = 0,01


Ta có hệ: 51x + 80 y = 1,82
→  z = 0,001


108.(0,08 + 3 z + 2t ) − 56 z − 64.((0,04 + t ) = 7,336
t = 0,0065

Vậy trong A: mAl = 0,54 gam; mFe = 0,616 gam; mCu = 0,416 gam
→ Chọn đáp án B.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối
lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một
thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H 2 bằng 18. Hòa
tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được dung dịch chứa 3,08m

Cu ( NO3 ) 2
O
O
 HNO3

Gọi số mol của CO2 và CO trong Z lần lượt là x và y.
1,344

= 0,06
 x = 0,03
0,25m
x + y =
22,4
→
→
→ nO trong Y =
- 0,03 mol
16
 y = 0,03
44 x + 28 y = 0,06.2.18 = 2,16


Ta có: 2H+ + O2- → H2O
4H+ + NO 3− + 3e → NO + 2H2O
→ n HNO

3

(pư)


0,25m
+ 0,06 mol
8

0,25m
+ 0,06) = 3,08m → m = 9,4777 gam
8

→ Chọn đáp án D
3. Phản ứng tạo ra hỗn hợp muối sắt (II) và muối sắt (III)
3.1. Cơ sở lý thuyết
- Nếu sắt tác dụng với các chất như: O2 không khí, dung dịch HNO3, dung
dịch H2SO4 đặc, nóng, dung dịch AgNO3 không dư và hỗn hợp oxit của sắt tác dụng
với các chất: dung dịch HCl, dung dịch H 2SO4 loãng thì phản ứng tạo ra hỗn hợp
muối sắt (II) và muối sắt (III).
- Sử dụng các định luật bảo toàn để giải nhanh bài tập.
3.2. Bài tập minh họa
Câu 1: (KA-2014) Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O 2,
thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung
dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được
kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất
rắn. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư, thu được m gam kết tủa.
Giá trị của m là
A. 10,80
B. 32,11
C. 32,65
D. 31,57
Giải
Phát hiện vấn đề:
Nhận thấy phản ứng đốt cháy không hoàn toàn nên tạo ra MgO và các oxit


 y
 Fe3O4
24 x + 56 y = 4,16
 x = 0,01
Ta có: 
→
40 x + 80 y = 6
 y = 0,07

MgO
x


 Fe2 O3
 y / 2

Bảo toàn khối lượng: m O = 5,92 – 4,16 = 1,76 gam → n O = 0,055 mol
Sự oxi hóa:
Sự khử:
2+
0
2Mg → Mg + 2e
O 2 + 4e → 2O
0,01
0,02
0,055 0,22
2+
Fe → Fe + 2e
a

Phát hiện vấn đề:
Cho X vào dung dịch NaOH dư thấy có khí H2 thoát ra → Al dư, oxit sắt hết.
→ Z chỉ chứa Fe. Cho Z (Fe) + dung dịch H2SO4 → SO2 + H2O + dung dịch chứa
FeSO4 hoặc Fe2(SO4)3 hoặc hỗn hợp hai muối FeSO4 và Fe2(SO4)3.
Nếu phản ứng tạo FeSO4: Fe + 2H2SO4 → FeSO4 + SO2 + 2H2O


→ n SO = n FeSO =
2

4

2,464
15,6
= 0,103 mol ≠ 22,4 = 0,11 mol → loại.
152

Nếu phản ứng tạo Fe2(SO4)3: 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
→ n SO = 3n FeSO =
2

4

2,464
3.15,6
= 0,117 mol ≠ 22,4 = 0,11 mol → loại.
400

Vậy Cho Z (Fe) + dung dịch H2SO4 tạo ra cả hai muối FeSO4 và Fe2(SO4)3.
Giải quyết vấn đề:


1 7,8
y
.(
- 0,02) = 0,04 mol = → y = 0,12
2 78
3

Cho Z (Fe) + dung dịch H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
a mol
b mol
→ mmuối = 152a + 400b = 15,6
(*)
Sự oxi hóa:
Sự khử:
13


Fe → Fe2+ + 2e
+6
+4
a
2a
+ 2e → S
S
Fe → Fe3+ + 3e
0,22
0,11
2b
6b

→  3+
 Fe (0,8mol )
127 x + 325 y = 155,4
 y = 0,4
 Fe 2+ (0,2)
 3+
 FeO(0,2)
 HCl (a )
 Fe (0,8)
Phần 2: 78,4 gam  Fe O (0,4) +  H SO (b) →  −
+ H2 O
 2 3
 2 4
Cl (a )
SO 2− (b)
 4
a + 2b = 2.0,2 + 3.0,8
a = 1,8
Ta có: 
→
→ Chọn đáp án C.
56.(0,2 + 0,8) + 35,5a + 96b = 167,9
b = 0,5

Câu 4: Có 3,94 gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 (trong đó Al chiếm
41,12% về khối lượng), thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong
chân không thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 0,314
mol HNO3 thu được dung dịch Z chỉ có các muối và 0,02 mol một khí duy nhất
NO. Cô cạn dung dịch Z, rồi thu lấy chất rắn khan nung trong chân không đến khối
lượng không đổi thu được hỗn hợp T (gồm khí và hơi). Khối lượng của T gần giá

1/75
0,08
+
4H + NO 3− + 3e → NO + 2H2O
0,08
0,02
→ n HNO (pư) = n H (pư) = 0,08 + 0,08 = 0,16 mol < 0,314 mol → phản ứng tạo
3 4

3 4

+

3

+

+

muối NH 4 → n H (tạo muối NH 4 ) = 0,314 – 0,16 = 0,154 mol.
Sự oxi hóa:
Sự khử:
3+
Al → Al + 3e
4H+ + NO 3− + 3e → NO + 2H2O
1/30
0,1
0,06
0,02
3+

2 3

15


đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng 18 gam. Biết các phản
ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
A. 31,2.
B. 38,8.
C. 22,6.
D. 34,4.
Câu 2: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp A chứa H 2SO4 1M,
Fe(NO3)3 0,5M và CuSO4 0,25M. Khuấy đều cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 0,75m gam chất rắn, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5) và
dung dịch B. Giá trị của m là
A. 56,0.
B. 32,0.
C. 33,6.
D. 43,2.
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe xOy và Cu bằng
dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO 2 ( sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat. Phần
trăm về khối lượng của FexOy trong X là
A. 79,34%.
B. 73,77%.
C. 26,23%.
D. 13,11%.
Câu 4: Cho hỗn hợp kim loại X gồm: Cu, Fe, Mg. Lấy 10,88 gam X tác
dụng với clo dư thu được 28,275 gam chất rắn. Nếu lấy 0,44 mol X tác dụng với
axit HCl dư thu được 5,376 lít khí H 2 (đktc). Giá trị thành phần % về khối lượng

Câu 8: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn
trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO 4. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch
Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm hai khí,
trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 23/18.
Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần giá trị nào nhất sau đây?
16


A. 15%
B. 20%
C. 25%
D. 30%
Câu 9: Cho 17,9 gam hỗn hợp Fe, Cu và Al vào bình đựng 200 gam dung
dịch H2SO4 24,01%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam chất
rắn và có 5,6 lit khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 10,2 gam NaNO 3, khi các
phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và
khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dung dịch là
A. 2,688 và 64,94. B. 2,688 và 67,7. C. 2,24 và 56,3. D. 2,24 và 59,18.
Câu 10: Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO 3
thu được dung dịch X và 4,48 lit khí NO (đktc). Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg
vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 224 ml khí NO (đktc),
dung dịch Y và m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của
N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là:
A. 9,6.
B. 12,4.
C. 15,2.
D. 6,4.
Câu 11: Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO 3)2 và Al với 4,64 gam
FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO 4
được dung dịch Z chứa 83,41 gam muối sunfat trung hòa và m gam hỗn hợp khí T

B. 40,69%
C. 27,13%
D. 10,85%
c) Giá trị của V là
A. 3,36
B. 2,24
C. 6,72
D. 5,60

17


Đáp án bài tập tự rèn luyện
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án A D B B A C D A

9
B

10
D

11
A

12
A

13

Tỉ lệ
Tỉ lệ
SL
SL
%
%
0
0,00
0
0,00
6 11,98 0
0,00

2. Kết quả bài kiểm tra 45 phút:
Giỏi
Khá
Trung bình
Điểm 5, 6
Sĩ Điểm 9, 10 Điểm 7, 8
Lớp
số
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
SL
SL
SL
%
%
%

18


C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi nhận thấy, vận dụng được phương
pháp này đối với bài tập về sắt và hợp chất của sắt sẽ giúp cho quá trình giảng dạy
và học tập môn hoá học được thuận lợi hơn rất nhiều bởi trong quá trình giải toán ta
không cần phải lập các phương trình toán học (vốn là điểm yếu của học sinh) mà
vẫn nhanh chóng tìm ra kết quả đúng, đặc biệt là dạng bài tập trắc nghiệm.
Việc sử dụng phương pháp giải trên giúp học sinh vận dụng nhuần nhuyễn
các định luật hoá học, biết phân tích các dữ kiện của bài tập và ứng dụng nó trong
việc giải nhanh các bài toán hoá học để đi đến kết quả một cách ngắn gọn nhất.
Khi việc kiểm tra, đánh giá học sinh chuyển sang hình thức câu hỏi trắc
nghiệm khách quan, tôi nhận thấy, trong quá trình tự học, học sinh tự tìm tòi, phát
hiện được nhiều phương pháp khác nhau trong giải bài tập hoá học. Giúp cho niềm
hứng thú, say mê trong học tập của học sinh ngày càng được phát huy.
Đề tài này có thể mở rộng nghiên cứu về “phân dạng và phương pháp giải
bài tập về sắt và các hợp chất của sắt”.
II. Kiến nghị
Giáo viên bộ môn hóa học cần tích cực học tập, tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu
để có thêm các phương pháp giải cho loại bài tập hóa học. Cần vận dụng một các
phương pháp giải nhanh một cách linh hoạt nhất cho từng bài tập cụ thể.
Trên đây là những kinh nghiệm mà bản thân tôi rút ra được trong quá trình
giảng dạy của mình. Phương pháp nào cũng có những ưu điểm, nhược điểm, nên
cần vận dụng sáng tạo một phương pháp hay kết hợp đồng thời các phương pháp
giải một cách hợp lý. Vì vậy tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung của quý
thầy, cô.
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tên mục lục

Trang

A. MỞ ĐẦU

1

I. Lí do chọn đề tài

1

II. Mục đích nghiên cứu

1

III. Đối tượng nghiên cứu

1

IV. Phương pháp nghiên cứu

1

B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2

I. Cơ sở lí luận



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status