Một số kinh nghiệm sử dụng phương pháp giá trị trung bình để giải nhanh bài tập hóa học hữu cơ - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT THỌ XUÂN 5

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TRUNG
BÌNH ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP
HÓA HỌC HỮU CƠ

Người thực hiện: Nguyễn Thị Vinh
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hoá học

THANH HÓA, NĂM 2016


MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………..……1
II. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………….…… 1
III. Đối tượng nghiên cứu ……………………………...…………………… 2
IV. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………..……… 2
PHẦN II: NỘI DUNG
I. Cơ sở lý luận của vấn đề ……………………….....……………………… 2
1. Khái niệm ………………………………...…...……………………… 2
2. Tính chất, hệ quả ……………………………...……………………… 2
3. Phạm vi áp dụng của phương pháp ……………………...…………… 3
II. Thực trạng của vấn đề …………………………………………………… 3

dễ dàng áp dụng cho học sinh ở cả 3 khối lớp học. Một phần bản chất của giá trị
trung bình được đề cập đến trong việc tính phần trăm về só nguyên tử của mỗi
đồng vị và khối lượng mol hỗn hợp khí trong bài toán tỉ khối hơi ở chương đầu
lớp 10. Phương pháp này được sử dụng có hiệu quả nhất trong các dạng bài tập
về hỗn hợp các chất hữu cơ - Dạng bài này lại thường gặp trong các đề thi HSG,
đề thi THPT quốc gia.
Phương pháp giá trị trung bình tuy quen thuộc với nhiều giáo viên và học
sinh, nhưng để vận dụng linh hoạt các giá trị trung bình trong từng dạng bài thì
cần hiểu rõ bản chất của giá trị trung bình, từ đó mới có thể giải nhanh và chính
xác các bài tập tự luận hay trắc nghiệm.
Qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu trong nhiều năm tôi đã rút ra được một số
kinh nghiệm khi sử dụng phương pháp giá trị trung bình.
Trên tinh thần đó, tôi mạnh dạn viết sáng kiến: “Một số kinh nghiệm sử
dụng phương pháp giá trị trung bình để giải nhanh bài tập hóa học hữu
cơ”. Hy vọng đề tài này sẽ góp phần giúp các em học sinh xử lý nhanh và chính
xác các bài tập về hỗn hợp chất trong hóa học hữu cơ.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Giúp học sinh nắm vững phương pháp giá trị trung bình từ đó rèn luyện kỹ
năng giải nhanh một số dạng bài tập hóa học hữu cơ.
- Góp phần phát triển tư duy học tập cho học sinh.
- Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, đặc biệt
là trong giải bài tập hóa học hữu cơ.
- Là tài liệu cần thiết cho học sinh trong quá trình ôn luyện các kì thi HSG,
thi THPT quốc gia.
- Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy – học hóa học.
1


III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: phương pháp giá trị trung bình:


i

n

∑n
i =1

i

Trong đó: Xi: đại lượng đang xét của thành phần thứ i trong hỗn hợp
ni: số mol của thành phần thứ i trong hỗn hợp
- Các giá trị trung bình thường được dùng:
* Khối lượng mol trung bình ( M )
* Gốc hiđrocacbon trung bình: R
* Số nguyên tử nguyên tố trung bình: C , H , O
* Số liên kết π trung bình ( k )
* Số nhóm chức trung bình, …
2. Tính chất, hệ quả
a. Tính chất
1. Giá trị trung bình ( X ) không phải là hằng số, khi % (số mol, thể tích) của
các chất thay đổi thì X thay đổi.
2. Khi % của các chất thay đổi sẽ tồn tại các X khác nhau, nhưng luôn có:
(Xi)min < X < (Xi)max
b. Hệ quả
2


1. Khi % (số mol, thể tích) của các chất bằng nhau thì X là trung bình cộng.
X=

tập có nhiều phản ứng, …
- Mặc dù các em đều có sách tham khảo, đều biết khai thác internet nhưng
lại không biết sử dụng, vận dụng phương pháp giá trị trung bình vào giải bài tập
vì các nguồn tài liệu này chưa nêu rõ bản chất của phương pháp, chưa phân loại
các dạng bài áp dụng.
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giải pháp
Với đặc điểm của môn học và thực trạng của học sinh khi học phần hóa hữu
cơ, để giúp học sinh hình dung tổng quan về phương pháp giá trị trung bình
cùng như hệ thống bài tập vận dụng phương pháp giá trị trung bình trong hóa
học hữu cơ, tôi đã tham khảo và tổng kết nên nội dung sáng kiến này.
Trong khuôn khổ của đề tài, tôi đã thống kê, tổng hợp, phân loại rồi hệ thống
các bài tập thành các dạng sau:
Dạng 1: Biện luận để xác định CTPT:
3


+ Dùng khối lượng mol trung bình
+ Dùng gốc hiđrocacbon trung bình
+ Dùng nguyên tử trung bình
+ Dùng số liên kết π trung bình ( k )
+ Dùng số nhóm chức trung bình
+ Kết hợp nhiều giá trị trung bình
Dạng 2: Tính % khối lượng, % thể tích các chất trong hỗn hợp.
Dạng 3: Tính các giá trị chung của hỗn hợp thông qua giá trị trung bình.
Dạng 4: Dùng giá trị trung bình để chứng minh biểu thức.
Tôi dùng các tiết dạy bồi dưỡng để khai thác từng dạng bài tập: nhấn mạnh
đặc điểm từng dạng bài tập, bài tập mẫu, bài tập tự giải và sau cùng là bài kiểm
tra TNKQ để đánh giá kết quả dạy và học.
2. Tổ chức thực hiện

21,05% 21 55,26%

Yếu
5
6

14,71
15,80%

- Thời gian thực hiện: các tiết bồi dưỡng, tự chọn trong học kì I năm 2015 –
2016. Khi hướng dẫn học sinh giải bài tập, tôi tiến hành thực nghiệm cùng một
nội dung bài tập theo hai phương pháp khác nhau:
- Lớp 12C1: Hướng dẫn cho học sinh giải bài tập theo phương pháp giá trị
trung bình.
- Lớp 12C2: Hướng dẫn cho học sinh giải theo phương pháp thông thường.
3. Nội dung thực hiện
DẠNG 1: BIỆN LUẬN ĐỂ XÁC ĐỊNH CTPT
Dạng 1.1: Dùng khối lượng mol trung bình
* Lưu ý
Khối lượng mol trung bình của hh được tính theo công thức:
M=

tongkhoiluong M 1.n1 + M 2 .n2 + M 3 .n 3 +...
=
=
tongsomol
n1 + n2 + n3 + ...

∑ M .n
∑n

i

Trong đó: V1, V2, … là thể tích của các chất trong hh.
Nếu hh chỉ có 2 chất, thì công thức (1), (2) tương ứng trở thành như sau:
M=

M 1.n1 + M 2 .n2
n1 + n2

;

M=

M 1.V1 + M 2 .V2
V1 + V2

Bài 1: HH X gồm 3 ancol A, B, C có tổng số mol là 0,08 mol và khối lượng là
3,38 gam. Biết B và C có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và số
mol của A bằng 5/3 tổng số mol của B và C, MB > MC. CTPT của B là:
A. CH3OH.
B. C2H5OH.
C. C3H7OH.
D. C4H9OH.
Hướng dẫn giải
3,38

Ta có: M ancol = 0, 08 = 42,25 → có ít nhất một ancol có M < 42,25
Chỉ có CH3OH có M = 32 < 42,25 → A là CH3OH
nA = 0,05 (mol), nB + C = 0,03 (mol)
mA = 0,05.32 = 1,6 (gam) → mB + C = 3,38 – 1,6 = 1,78 (gam)

B. 6,48.
C. 8,1.
D. 16,2.
Hướng dẫn giải
Vì số mol của 2 axit bằng nhau:
46 + 60
5,3
= 53 → n2axit =
= 0,1 (mol)
2
53
Gọi CT chung của 2 axit là: R - COOH với M R = 53 - 45 = 8

→ M 2axit =

Mặt khác số mol nC H OH = 0,125 (mol) > naxit → Sau phản ứng C2H5OH dư,
axit hết, lượng este sinh ra tính theo axit.
2

5

5


R COOH + C2H5OH → R COOC2H5 + H2O

meste = 0,1.(8 + 44 +29).80/100 = 6,48 gam

→ Chọn đáp án B


R COOH 

1
H2
2

Ta có: nH = 0,05 (mol) → nRCOOH = 0,1 (mol)
2

M RCOOH =

5,3
= 53 = R + 45 → R = 8 → R1 = 15 (CH3) và R2 = 29 (C2H5)
0,1

Vậy CTPT của 2 ancol là: CH3COOH và C2H5COOH → Chọn đáp án A
Bài 2: Cho 2,84 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau tác
dụng vừa đủ với một lượng Na tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2
(đktc). CTPT của các ancol và giá trị V là:
A. CH3OH, C2H5OH và 1,792 lít.
A. C2H5OH, C3H7OH và 1,792 lít.
C. CH3OH, C2H5OH và 0,896 lít.
D. C2H5OH, C3H7OH và 0,896 lít.
Hướng dẫn giải
6


Gọi CT chung của 2 ancol là R - OH
R OH + Na → R ONa +


Gọi CT chung của 2 ancol là R - OH
Vì các ete có số mol bằng nhau nên các ancol có số mol bằng nhau
R1 + R2
→ R - R1 = R2 - R (R1 và R2 là 2 gốc hiđrocacbon của ancol)
2
2 ROH  RO R + H2O
= 0,15 (mol)  n ROH = 0,3 (mol)

→R =
n H 2O

M ROH =

11,7
= 39 = R + 17  R = 22  R1 = 15 và R2 = 29
0,3

Vậy CTPT của hai ancol là: CH3OH và C2H5OH → Chọn đáp án B
Bài 4: Cho hh X gồm metanol và 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của
axit axetic tác dụng hết với Na thu được 0,3 mol H2. Nếu đun nóng X (xúc
tác H2SO4 đặc) thì các chất trong hh phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành
25 gam este. CTPT của các axit trong hh X là:
A. C3H7COOH và C4H9COOH.
B. C2H5COOH và C.3H7COOH.
C. HCOOH và CH3COOH.
D. CH3COOH và C2H5COOH.
Hướng dẫn giải
Gọi CT chung của 2 axit là R COOH
Vì CH3OH phản ứng vừa đủ với R COOH nên nCH OH = nRCOOH
3

A. C17H33COOC3H5(OOCC17H35)2.
B. C17H35COOC3H5(OOCC17H33)2.
C. (C17H35COO)2C3H5OOCC17H31.
D. (C17H31COO)2C3H5OOCC17H35.
Hướng dẫn giải
PTHH: ( R COO)3C3H5 + 3H2O  3 R COOH + C3H5(OH)3
nglixerol = 0,5 (mol) → nchất béo = 0,5 (mol) → R = 238,33
Giả sử R1 < R < R2 → R2 là C17H35 = 239 > 238,33
2 R1 + R2

3
R + 2 R2
* Nếu R = 1

3

* Nếu R =

2 R1 + 239
→ R1 = 238 = C17H34 (loại)
3
R + 2.239
238,33 = 1
→ R1 = 237 = C17H33 (TM)
3
238,33 =

CTCT của chất béo là C17H33COOC3H5(OOCC17H35)2

→ Chọn đáp án A

2

0,192
Số nguyên tử C = 0,08 = 2,4
2.0,2
Số nguyên tử H = 0,08 = 5

8


 CTPT của X là: C2,4H5O → M X = 49,8 (gam/mol) → Chọn đáp án C
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hh 2 hiđrocacbon thu được 0,9 mol CO 2 và
0,6 mol H2O. CTPT của 2 hiđrocacbon là :
A. CH4 và C2H6.
B. CH4 và C3H6.
C. CH4 và C2H2.
D. C2H4 và C2H6.
Hướng dẫn giải
nCO2

Số nguyên tử C trung bình trong hh là: C =

nhh

=

0,9
= 1,8
0,5


=

2
=2
1

→ Hiđrocacbon X có 2C
Số nguyên tử H trung bình trong hh là: H =

2VH 2O
Vhh

=

2.2
=4
1

Mà số nguyên tử H trong C2H2 = 2 < 4→ Số nguyên tử H trong X > 4
→ Số nguyên tử H của X là 6 → CTPT của X là C2H6 → Chọn đáp án A
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hh X gồm hai anđehit no là đồng đẳng kế
tiếp thu được 15,84 gam CO2 và 3,78 gam H2O. CTCT của hai anđehit là:
A. HCHO và CH3 – CHO.
B. HOC – CH2 – CHO và HOC – (CH2)2 – CHO.
C. CH3 – CHO và C2H5 – CHO.
D. HOC – CHO và HOC – CH2 – CHO.
Hướng dẫn giải
nCO = 0,36 (mol) và n H O = 0,21 (mol)
2


2

1,5
Số nguyên tử C = 0,5 = 3

 CTPT của X: C3H8O và Y: C3HzO2 (vì cùng số nguyên tử C)
2.1,4

Số nguyên tử H = 0,5 = 5,6
Vì số mol của Y lớn hơn số mol của X nên (5,6 – Z) < (8 – 5,6)  Z > 3,2
Mà Z < 5,6  Z = 4  CTPT của Y là C3H4O2 (CH2 = CH – COOH)
Gọi a, b là số mol của C3H7OH và CH2 = CH – COOH trong hh M
Ta có:

 nCO2 = a + b = 0,5

 nH 2O = 4a + 2b = 1, 4



a = 0,2

b = 0,3

CH2 = CH – COOH + C3H7OH  CH2 = CH – COOC3H7 + H2O
meste = 0,2. 114 . 0,8 = 18,24 (gam)
→ Chọn đáp án C
Bài 6: Cho m gam hh X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hh rắn Z và
một hh hơi Y (có tỉ khối hơi so với H 2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng

2

Suy ra hh X gồm: CH3OH và C2H5OH
Vì n = 1,5 =

1+ 2
(là trung bình cộng)  nCH3OH = nC2 H5OH = a (mol)
2

CH3OH  HCHO  4Ag
C2H5OH  CH3CHO  2Ag
nAg = 6a = 0,6  a = 0,1
Vậy m = 0,1.32 + 0,1.46 = 7,8 (gam)

→ Chọn đáp án B
10


Dạng 1.4: Dùng số liên kết π trung bình ( k )
VÍ DỤ: Cho 4,48 lít hh X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình
chứa 1,4 lít dd Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br 2 giảm đi
một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. CTPT của 2 hiđrocacbon
là:
A. C2H2 và C4H8.
B. C2H2 và C3H8.
C. C3H4 và C4H8.
D. C2H2 và C4H6.
Hướng dẫn giải
Gọi CT chung của 2 hiđrocacbon là: Cn H 2 n+ 2−2 k
nhh X = 0,2 (mol), nBr ban đầu = 0,7 (mol), nBr phản ứng = 0,35 (mol)

2
3
4
5
m
2.66
2,33
2
1,66 < 2
Nghiệm phù hợp là n = 4, m = 2
Vậy hai hiđrocacbon đó là C2H2 và C4H8
→ Chọn đáp án A
Dạng 1.5: Dùng số nhóm chức trung bình
* Lưu ý
Nếu bài toán có nhiều chất cùng loại nhưng khác dãy đồng đẳng tác dụng với
một chất thì ta thay hỗn hợp thành một chất tương đương với số nhóm chức là só
nhóm chức trung bình.
Bài 1: Hốn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (M Y < MZ). Đốt
cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu
cho a mol X tác dụng với lượng dư dd NaHCO 3, thì thu được 1,6a mol
CO2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là:
A. 46,67%.
B. 40%.
C. 25,41%.
D. 74,59%.
Hướng dẫn giải
Gọi CT chung của hh là: R(COOH ) z
11



46a + 90b
z =

→ Chọn đáp án C

Bài 2: Cho hh X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy
hoàn toàn 0,3 mol hh X, thu được 11,2 lít khí CO 2 (ở đktc). Nếu trung hòa
0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dd NaOH 1M. Hai axit đó là:
A. HCOOH, HOOC-CH2-COOH.
B. HCOOH, HOOC-COOH.
C. HCOOH, C2H5COOH.
D. HCOOH, CH3COOH.
Hướng dẫn giải
Gọi CT chung của hh là: R(COOH ) z
Số nguyên tử C trung bình trong hh là: C =
z =

nCO2
nhh

=

0,5
= 1,67 → X có HCOOH
0,3

nNaOH 0,5
=
= 1,67 → HH X gồm axit đơn chức và axit 2 chức
nhh

12


Hướng dẫn giải
Gọi CT chung của 2 este là: Cn H 2 nO2
+O
Cn H 2 nO2 

→ n CO2 + n H2O
2

nCO2

0,88

=
Số nguyên tử C trung bình: n =
= 3,52
nhh
0, 25
→ 2 este là C3H4O2 và C4H8O2
Cho 2 este tác dụng với dd NaOH thu được 1 muối nên 2 este có cùng gốc axit.
RCOO R + NaOH → RCOONa + R OH
17

MRCOONa = 0, 25 = 68 → MR = 1 → R là H
Vậy CTCT của 2 este là: HCOOC2H5 và HCOOC3H7 → Chọn đáp án B
Bài 2: HH X chứa 2 axit hữu cơ đơn chức thuộc cùng một dãy đồng đẳng (tỉ lệ
mol 1 : 1). Để trung hòa m gam X cần 250 ml dd Ba(OH) 2 0,2M. Còn nếu
đốt cháy m gam X thì thu được 6,6 gam CO2. CTPT của các axit là:


→ Chọn đáp án C

Bài 3: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (MX < MY),
đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với
H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08
mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol
dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O 2 (đktc).
Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là:
A. 20% và 40%.
B. 40% và 30%.
A. 30% và 30%.
B. 50% và 20%.
Hướng dẫn giải
13


Gọi CT chung của 2 ancol là R -OH
C
2 R -OH HSOdac,140

→ R -O- R + H2O
0,16

0,08  0,08 (mol)
2

M ete = 2 R + 16 =

0

C2H6O + 3O2 
→ 2CO2 + 3H2O
t0
C3H8O + 9/2O2 
→ 3CO2 + 4H2O
phản ứng = 0,12 n + 3x + 4,5y = 1,95 → 3x + 4,5y = 1,38
Cn H 2 n + 2 O +

nO2

(2)

Từ (1, 2) → x = 0,1, y = 0,24
0,1

0, 06

Vậy H C H OH = 0,1 + 0, 2 .100% = 50% và H C H OH = 0, 06 + 0, 24 .100% = 20%
→ Chọn đáp án D
2

5

3

7

DẠNG 2: TÍNH % KHỐI LƯỢNG, % THỂ TÍCH CỦA CÁC CHẤT
TRONG HỖN HỢP
* Lưu ý


Gọi a, b lần lượt là số mol của CH4 và C2H6

a + 2b
= 1,25  a = 3b
a+b
a
3b
.100% =
.100% = 75%  % V C2 H6 = 25%  Đáp án A
=
a+b
3b + b

Ta có: n =
Vậy % VCH

4

Bài 2: HH M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt
cháy hoàn toàn x mol hh M, thu được 3x mol CO 2 và 1,8x mol H2O. % về
số mol của anđehit trong hh M là:
A. 50%.
B. 40%.
C. 20%.
D. 30%.
Hướng dẫn giải
Số nguyên tử C =

3x

Y. Khối lượng Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu đã thay
đổi như thế nào?
A. Tăng 7,38 gam.
B. Giảm 7,74 gam.
C. Tăng 7,74 gam.
D. Giảm 7,38 gam.
Hướng dẫn giải
Các chất trong hh X đều có độ bất bão hòa k = 2
15


Gọi CT chung của hh là: Cn H 2 n−2O2
+O
Cn H 2 n −2O2 

→ n CO2 + ( n - 1)H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
2

(1)

3, 42
.n → n = 6
14n + 30
Theo phản ứng (1): mCO2 + mH2O = 0,03.6.44 + 0,03.5.18 = 10,62 (gam)
nCO2 = nCaCO3 = 0,18 =

Khối lượng Y giảm so với khối lượng dd Ca(OH)2 ban đầu
= 18 – 10,62 = 7,38 (gam)
→ Chọn đáp án D

Gọi CT chung của hh là C3 H y
Ta có: M C H = 21,2.2 = 42,4 = 12.3 + y → y = 6,4
+O
C3 H 6,4 

→ 3CO2 + 3,2H2O
Tổng khối lượng của CO2 và H2O = 0,3.44 = 0,32.18 = 18,96 (gam)
→ Chọn đáp án C
3

y

2

DẠNG 4: DÙNG GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH ĐỂ CHỨNG MINH BIỂU
THỨC
* Lưu ý
- Dựa vào dữ kiện đề bài cho để rút X theo các đại lượng trong biểu thức.
- Đặt biểu thức của X vào điều kiện của nó và giải hệ bất phương trình.
+ Điều kiện của hiệu suất: 0 ≤ H ≤ 1
+ Điều kiện của nguyên tử trung bình: Xmin ≤ X ≤ Xmax

16


VÍ DỤ: Đốt cháy hoàn toàn a gam hh 2 ankan X (có n nguyên tử C) và Y (Y hơn
X k nguyên tử C) thì thu được b gam CO 2. Khoảng xác định của số nguyên
tử C trong phân tử X theo a, b, k là:
A.


=
n =
44
22a − 7b
14n + 2

Sử dụng điều kiện: n < n < n + k
n


6. Đun nóng 15,9 gam hh X gồm hai ancol đơn chức với H 2SO4 đặc ở 1400C,
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,7 gam H 2O và hh Y gồm ba ete có
số mol bằng nhau. Các chất trong X gồm:
A. CH3OH và C2H5OH.
B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H7OH và C4H9OH.
D. C4H9OH và C5H11OH.
7. HH khí X gồm etilen, metan, propin, vinyl axetilen có tỉ khối hơi so với H 2
là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hh X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
dd Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
A. 5,85.
B. 6,6.
C. 3,39.
D. 7,3.
8. Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC 2H5 và
CH3COOCH3 bằng dd NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dd NaOH tối thiểu cần
dùng là:
A. 400 ml.
B. 300 ml.
C. 150 ml.
D. 200 ml.
9. Đốt cháy hết a mol hh gồm metanol, etan-1,2-điol, propan-1,2,3-triol sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 lít CO 2 (đktc) và 12,6 gam H2O.
Giá trị của a là:
A. 0,1.
B. 0,15.
C. 0,2.
D. 0,25.
10. Đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm hai ancol đa chức thuộc cùng dãy

B. C2H2.
C. CH4.
D. C2H4.
15. Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ số mol 3 : 1).
Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ 1,75 mol khí O 2, thu được 33,6 lít
khí CO2 (đktc). Công thức của hai anđehit trong X là:
A. HCHO và CH3CHO.
B. CH3CHO và C2H5CHO.
C. HCHO và C2H5CHO.
D. CH3CHO và C3H7CHO.
18


16. Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức,
mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu
được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi
(đktc) cần dùng là:
A. 4,48 lít.
B. 3,36 lít.
C. 2,24 lít.
D. 1,12 lít.
17. Đốt cháy hoàn toàn 8,3 gam hh X gồm hai ancol là đồng đẳng kế tiếp cần
10,64 lít oxi (đktc) thu được 7,84 lít CO2 (đktc).
a. CTCT của hai ancol là:
A. CH3CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH.
B. CH3CH2CH2OH và CH3CH2OH.
C. HOCH2CH2CH2OH và HOCH2CH2OH.
D. HOCH2CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH.
b. % về khối lượng của ancol có phân tử khối nhỏ hơn là:
A. 45,78%.

Lớp 12C1
Lớp 12C2

34
38

Giỏi
17
8

50%
21,05%

Khá

Trung bình

11 32,35% 5
10 26,31% 17

14,70%
44,74%

Yếu
1
3

2,95%
7,90%


tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sự nhận xét, góp ý chân thành của các bạn
đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn, nhằm phục vụ tốt hơn cho việc
giảng dạy bộ môn hóa học ở trường THPT.
Xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 30 tháng 5 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết sáng kiến

Nguyễn Thị Vinh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Hóa học 11 - Nguyễn Xuân Trường - NXB giáo dục, Hà nội
2009.
2. Sách giáo khoa Hóa học 12 - Lê Xuân Trọng - NXB giáo dục, Hà nội 2009.
3. Đề thi Đại học – Cao đẳng các năm (từ 2007 – 2015).
4. Nguồn đề thi từ Internet.
20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status