SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT SẦM SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THỰC
HÀNH THÍ NGHIỆM HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, ÔN THI THPT QUỐC GIA VÀ
HỌC SINH GIỎI
Người thực hiện: Nguyễn Anh Tú
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Hoá
THANH HOÁ NĂM 2016
MỤC LỤC
- Mục lục
A. Mở đầu.
I. Lý do chọn đề tài.
II. Mục đích nghiên cứu.
III. Đối tượng nghiên cứu.
IV. Phương pháp nghiên cứu.
B. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
II. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
Trang
20
20
2
A. MỞ ĐẦU
I. Lí do lựa chọn đề tài.
Đảng và nhà nước ta luôn quán triệt tư tưởng, coi: “ Con người là trung tâm,
là yếu tố quyết định tới sự thắng lợi trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước”.
Do vậy, Đảng và nhà nước đã đề ra yêu cầu phải : “ Đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục”
Trước thực tế đó, ngành Giáo dục – Đào tạo phải kịp thời đổi mới mục tiêu
và phương thức giáo dục, đào tạo để trang bị cho nguời học hệ thống tri thức cơ
bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đào tạo thế hệ trẻ của đất nước, trở thành
những con người phát triển toàn diện về năng lực và phẩm chất đạo đức, góp phần
tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, cho sự phát triển
chung của xã hội.
Khoa học hoá học đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu đó
của Đảng , Nhà nước và ngành giáo dục.
Với sự đóng góp to lớn của bộ môn hoá học ở trường THPT, đòi hỏi những
kiến thức mà giáo viên truyền thụ và học sinh tiếp nhận phải chính xác, có tính
khoa học cao về cả lí thuyết và đặc biệt là kĩ năng thực hành hoá học.
Với đặc thù là bộ môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với thực tiễn, vì vậy,
trong việc dạy và học, bộ môn hoá học phải được gắn liền với thực hành thí
nghiệm. Song thực tiễn việc dạy và học bộ môn hoá học ở trường THPT vẫn là:
- Lí thuyết chưa gắn liền với thực hành.
- Hiện nay chưa có tài liệu nào trình bày về kỹ năng thực hành thí nghiệm và
rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm hóa học ở trường THPT.
Thực trạng trên đã làm cho kỹ năng thực hành thí nghiệm của học sinh có
Tham khảo các tài liệu, giáo trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo
trình thí nghiệm… và các tài liệu khác có liên quan.
Khảo sát thực tiễn ở trường trung học phổ thông, kết hợp với các phương
pháp hỗ trợ như: quan sát, ghi chép, thăm dò ý kiến giáo viên và học sinh…
Sử dụng các phương pháp điều tra cơ bản: test - phỏng vấn - dự giờ…
Thực nghiệm sư phạm ở hai lớp: + Lớp thực nghiệm: 12A3
+ Lớp đối chứng: 12A5
- Sử lý kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê.
4
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Trong quá trình giảng dạy các tiết thực hành thí nghiệm tại trường trung học
phổ thông, Tôi nhận thấy học sinh đang còn mắc những sai lầm cơ bản như:
1. Khi sử dụng và bảo quản dụng cụ thí nghiệm.
- Khi sử dụng và bảo quản ống nghiệm, học sinh thường mắc một số sai lầm
như: Kẹp ống nghiệm không đúng vị trí, cho lượng hoá chất không đúng quy định,
bảo quản ống nghiệm chưa đúng cách…
- Khi sử dụng dụng cụ lấy hoá chất, học sinh thường mắc một số sai lầm
như: sử dụng không đúng loại dụng cụ, dùng chung dụng cụ lấy hoá chất, kích
thước dụng cụ, vạch chia dụng cụ, vị trí đặt mắt, sử dụng dụng cụ không đúng
cách…
- Khi sử dụng các dụng cụ đốt nóng, nung nóng học sinh thường mắc phải
một số sai lầm như: Đặt sai vị trí ngọn lửa, nung không đúng cách, sử lý các dung
cụ sau khi nung không đúng cách…
- Khi sử dụng các loại cân học sinh thường mắc phải một số sai lầm như: Sử
dụng không đúng loại cân, cân không đúng cách…
- Trong phòng thí nghiệm hoá học thường sử dụng nhiều loại nút như cao su,
pháp đẩy nước đối với các khí có khả năng tan trong nước, thu vào ống để ngữa đối
với các chất khí nhẹ hơn không khí…
- Khi tiến hành thí nghiệm, học sinh có thể mắc sai lầm khi lắp đặt dụng cụ
thí nghiệm như: Lắp sai vị trí, sử dụng không đúng dụng cụ…
II. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Bằng phương pháp khảo sát thực tiễn ở trường trung học phổ thông Sầm Sơn,
kết hợp với các phương pháp hỗ trợ như: quan sát, ghi chép, thăm dò ý kiến giáo
viên và học sinh…Tôi thấy trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm việc dạy và
học thực hành thí nghiệm hóa học ở trường trung học phổ thông hiện đang còn tồn
tại một số vấn đề sau:
- Mặc dù đã được đầu tư trang bị phòng thí nghiệm hoá học, dụng cụ và hoá
chất nhưng nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu cần thiết.
- Hầu như ở các trường trung học phổ thông chưa có giáo viên chuyên phụ
trách phòng thí nghiệm nên:
+ Việc sử dụng và bảo quản dụng cụ cũng như hoá chất thí nghiệm còn rất
nhiều hạn chế.
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và hoá chất cho các buổi thực hành là chưa tốt, làm
giảm hiệu quả của buổi thực hành.
Một bộ phận giáo viên còn có tâm lí “ ngại ” làm thí nghiệm.
Thời lượng dành cho các tiết thực hành trong chương trình hóa học phổ
thông còn hạn chế.
Học sinh lần đầu được tiếp xúc với các dụng cụ và hoá chất cũng như
trang thiết bị thực hành nên còn nhiều bỡ ngỡ.
- Còn mắc nhiều sai sót trong quá trình giải các bài tập về nội dung, thao tác
thí nghiệm hóa học.
III. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết
vấn đề.
Trước những thực tế và yêu cầu cấp bách như vậy, Tôi xin phân tích và đưa
ra một số bài tập để khắc phục các sai lầm và rèn luyện kỹ năng trong thực hành thí
nghiệm hoá học ở trường trung học phổ thông.
mức:
A. 1 ml
B. 0,1 ml
C. 0,01 ml
D. 0,001 ml
Hướng dẫn: Đáp án đúng là C - Tức là vạch chia giới hạn phải gần với con
số có nghĩa nhất, để giảm thiểu hiện tượng sai số.
Bài tập 3: Khi cần lấy một lượng dung dịch, phải đặt mắt ở vị trí nào:
A. Trên mực chất lỏng.
B. Ngang mực chất lỏng.
C. Dưới mực chất lỏng.
D. Ở bất kì vị trí nào.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là B – Đây là vị trí đọc số đo chính xác nhất.
1.3: Rèn luyện kỹ năng khi sử dụng các dụng cụ nung nóng.
Để khắc phục những sai lầm và cũng cố kỹ năng sử dụng dụng cụ đốt nóng,
giáo viên có thể cho học sinh làm các bài tập:
Bài tập 1: Khi tiến hành đun nóng ống nghiệm, cần đặt vào vị trí nào của ngon lửa
đèn cồn:
A. 1/2 ngọn lửa.
B. 2/3 ngọn lửa từ dưới lên.
C. 2/3 ngọn lửa từ trên xuống.
D. Ở bất kì vị trí nào.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là B – Vì ở vị trí này nhiệt độ của ngọn lửa là lớn
nhất.
Bài tập 2: Khi nung nóng các chất rắn cần:
A. Đặt vào chén sứ và nung trực tiếp trên ngọn lửa đèn cồn.
B. Đặt trực tiếp trên lưới amiăng và nung trên ngọn lửa đèn cồn.
C. Đặt vào cốc thuỷ tinh và nung trực tiếp trên ngọn lửa đèn cồn.
D. Đặt vào chén sứ và nung trên lưới amiăng.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là D.
Bài tập 1: Không dùng nút cao su để đậy các chai, lọ đựng hoá chất nào sau đây:
A. Benzen, khí clo
B. Axeton, dung dịch NH3
C. Benzen, dung dịch NaOH
D. Axeton, dung dịch Br2
Hướng dẫn: Đáp án đúng là A. Nút cao su không dùng để đậy các chai, lọ có chứa
các chất có khả năng ăn mòn cao.
Bài tập 2: Một lọ đựng dung dịch axit sunfuric, ta dùng loại nút nào sau đây để đậy
lọ dung dịch trên:
A. Nút cao su
B. Nút nhám thuỷ tinh
C. Nút bấc
D. Nút lie
Hướng dẫn: Đáp án đúng là B.
2. Bài tập rèn luyện kỹ năng trong sử dụng và bảo quản hóa chất.
2.1: Rèn luyện kỹ năng khi sử dụng và bảo quản kim loaị kiềm.
Để khắc phục những sai lầm và củng cố kỹ năng sử dụng và bảo quản kim
loại kiềm cho học sinh thông qua các bài tập:
Bài tập 1: Cách bảo quản và sử dụng kim loại kiềm nào sau đây đúng:
A. Bảo quản trong dầu và lấy ra sử dung ngay.
B. Bảo quản trong lọ thuỷ tinh và lấy ra sử dụng ngay.
C. Bảo quản trong dầu và khi sử dụng phải làm sạch lớp dầu bên ngoài.
D. Bảo quản trong lọ thuỷ tinh và làm sạch lớp bên ngoài khi sử dụng.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là C - Bảo quản trong dầu để ngăn không cho kim
8
loại kiềm phản ứng với các chất trong môi trường và khi sử dụng phải làm sạch
lớp dầu bên ngoài để phản ứng diễn ra dễ dàng.
D. KCl
Hướng dẫn: Đáp án đúng là C.
2.3. Rèn luyện kỹ năng khi sử dụng dung dịch kiềm để chuần độ
Để củng cố kiến thức và kĩ năng cho học sinh, giáo viên có thể sử dụng các
bài tập:
Bài tập: Khi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch kiềm phải:
A. Sử dụng ngay dung dịch kiềm để chuẩn độ.
B. Phải chuẩn độ lại dung dịch kiềm trước khi chuẩn độ.
C. Phải chuẩn độ nhiều lần.
D. Cả B và C đều đúng.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là D – Vì khi đó kết quả chuẩn độ mới đạt độ
chính xác cao nhất.
2.4. Rèn luyện kỹ năng khi sử dụng sản phẩm điều chế để làm chất phản ứng.
VD: Khi điều chế khí CO2 bằng phản ứng
CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + H2O + CO2
Khí CO2 sinh ra thường có lẫn HCl, do đó khi cho khí thu được vào dung dịch
Ca(OH)2 ngoài phản ứng.
Ca(OH)2 + CO2
CaCO3 + H2O
9
Còn có phản ứng:
Ca(OH)2 + 2 HCl
CaCl2 + 2 H2O
CaCO3 + 2 HCl
CaCl2 + H2O + CO2
Do đó, Khí CO2 thoát ra phải sục qua H2O để loại bỏ hết HCl
Hướng dẫn: Đáp án đúng là D.
3. Bài tập rèn luyện kỹ năng trong thao tác tiến hành thí nghiệm
3.1. Rèn luyện kỹ năng về cách thu khí.
Vì vậy, để cũng cố cho học sinh về kĩ năng thu khí, giáo viên có thể sử dụng
các bài tập:
Thu bằng phương pháp đẩy khí, bình để ngữa đối với các khí nặng hơn
không khí như: O2, Cl2, HCl, NO2, CO2, SO2…
Thu bằng phương pháp đẩy khí, bình úp ngược đối với những khí nhẹ hơn
không khí như: H2, NH3, N2, CH4.
10
Thu bằng phương pháp đẩy nước đối với những khí không tan trong
nước như: O2, N2, CO, CO2, CH4.
Bài tập 1: Khí nào sau đây được thu bằng phương pháp đẩy nước.
A. O2
B. NH3
C. HCl
D. Cả 3 chất.
Hướng dẫn: Học sinh thường chon đáp án “D: Cả 3 chất”, vì các em không
chú ý đến tính tan của NH3 và HCl trong nước.
Do đó, đáp án đúng là: A. “O2”, vì O2 là khí không tan trong nước.
Bài tập 2: Khí SO2 có thể thu bằng phương pháp nào sau đây:
A. Phương pháp đẩy khí để ngữa bình thu.
B. Phương pháp đẩy khí để úp ngược bình thu.
C. Phương pháp đẩy nước.
D. Cả 3 cách đều được.
Hướng dẫn: Đáp án đúng là: A - Do SO2 là khí nặng hơn không khí và tan
nhiều trong nước.
- Phản ứng xảy ra kèm theo quá trình toả nhiệt mạnh vì vậy axit dễ bị trào
ra ngoài do đó trên phễu phải lắp thêm một ống bảo hiểm.
- Khí H2 nhẹ hơn không khí nên phải thu bằng cách úp ngược bình thu hoặc
thu bằng cách đẩy nước vì H2 không tan trong nước.
Bài tập 2: Có 3 học sinh tiến hành điều chế O2 bằng phản ứng nhiệt phân thuốc
tím trong ống nghiệm, các ống nghiệm được lắp đặt theo 3 hình vẽ sau:
(a)
(b)
(c)
Cách lắp ống nghiệm như hình vẽ nào là đúng nhất:
A. (a)
B. (b)
C. (c)
D. (a) và (c)
Hướng dẫn: Khí O2 là khí nặng hơn không khí, nên để thu được khí O2 dễ
dàng ta nên lắp ống nghiệm hơi chúc xuống.
Do đó, đáp án đúng là A.
4. BÀI TẬP TỰ LUYỆN TẬP
Câu 1. Khi cần pha 1 dung dịch nào đó, người ta thường dung dụng cụ nào:
A. Bình hình nón.
B. Bình cầu.
C. Bình định mức.
D. Chậu thuỷ tinh.
Câu 2. Để thu khí H2, có thể dùng cách thu khí nào sau đây:
A. Thu vào ống nghiệm bằng cách đẩy nước.
B. Thu vào ống nghiệm bằng cách úp ngược ống nghiệm.
C. Thu vào ống nghiệm bằng cách để ngữa ống nghiệm.
C. Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước.
D. Rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng nước.
Câu 8. Khi dùng cốc thuỷ tinh để nung hoá chất cần lưu ý điều gì:
A. Dùng tay cầm trực tiếp vào cốc và nung.
B. Đặt cốc lên kiềng sắt và nung.
C. Đặt cốc lên lưới amiăng rồi để lên kiềng sắt và nung.
D. Nung trực tiếp bằng bếp điện.
Câu 9. Khi làm thí nghiệm trực tiếp với photpho trắng phải:
A. Cầm bằng tay có đeo găng.
B. Dùng cặp gắp nhanh mẫu photpho ra khỏi lọ và chon gay vào chậu đựng
nước khi chưa dung đến.
C. Tránh cho tiếp xúc với nước.
D. Có thể để ngoài không khí.
Câu 10. Một số phương pháp thu khí vào ống nghiệm thường được tiến hành trong
phòng thí nghiệm:
(1)
(2)
(3)
Trong các phương pháp trên, phương pháp nào được dùng để thu khí O2:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 1 và 3.
Câu 11. Khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của một chất lỏng, người ta:
A, Cho chạm nhanh đầu nhiệt kế vào bề mặt chất lỏng.
B. Nhúng nhanh khoảng ½ nhiệt kế vào cốc đựng chất lỏng.
C. Nhúng ngập bầu thuỷ ngân của nhiệt kế vào cốc đựng chất lỏng, sau đó
lấy ra ngay.
D. Nhúng ngập bầu thuỷ ngân của nhiệt kế vào cốc đựng chất lỏng và ngâm
C. Hấp thụ Cl2 dư
D. Cả A, B, C.
Câu 16. Cho thí nghiệm về khả năng hoà tan của các chất khí:
Khí A
Dd màu đỏ
H2O có hoà tan
quỳ tím
Khí A là khí nào sau đây:
A. HCl
B. Cl2
C. SO2
D. H2S
Câu 17. Thao tác nào sau đây là sai khi sử dụng đèn cồn;
A. Dùng diêm châm đèn khi cần sử dụng.
B. Dùng đèn khác đang cháy để châm đèn khi cần sử dụng.
C. Dùng nắp đậy để tắt đèn khi thôi sử dụng.
D. Khi đun nóng nên đặt vào vị trí 1/3 ngọn lửa từ trên xuống.
Câu 18. Thao tác nào sau đây là đúng khi sử dụng cặp ống nghiệm:
A. Kẹp cặp vào giữa ống nghiệm.
B. Chỉ cầm nhánh dài và cho ngón tay cái đặt nhẹ vào phía trong nhánh
ngắn.
C. Kẹp vào 1/3 ống nghiệm từ trên xuống.
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 19. Khi tiến hành thí nghiệm với thuỷ ngân, cách xử lí thuỷ ngân còn dư là:
A. Rử sạch bằng nước.
B. Cho vào thùng rác.
C. Rắc bột lưu huỳnh lên.
D. Cả A, B, C đều đúng.
C. Dung dịch NH3, dung dịch NaOH, ancol, mùn cưa, dầu.
D. Magie, lưu huỳnh, cacbon.
Câu 25. Trong quá trình bảo quản dung dịch muối sắt (II), để tránh hiện tượng sắt
(II) bị oxi hoá thành sắt (III), ta bỏ vào dung dịch muối sắt (II) kim loại nào sau
đây:
A. Cu
B. Zn
C. Fe
D. Mg
Câu 26. Bình cầu có nhánh là dụng cụ thí nghiệm dùng để:
A. Pha hoá chất
B. Kết tinh các chất
C. Lọc các chất
D. Đun nóng các chất, điều chế khí
Câu 27. Khi cần pha chế một dung dịch, người ta thường dùng dụng cụ nào sau
đây:
A. Bình cầu
B. Bình định mức
C. Bình tam giác
D. Chậu thuỷ tinh
Câu 28. Trong quá trình thí nghiệm thường thải ra các khí gây độc hại cho sức
khoẻ như Cl2, H2S, HCl, SO2. Có thể giảm thiểu các khí thải đó bằng cách nào sau
đây:
A. Nút bông tẩm với nước vôi trong hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng
nước vôi trong.
B. Nút bông tẩm ancol etylic hoặc sục ống dẫn khí vào chậu đựng ancol
15
t
D. K2SO3( rắn) + H2SO4
K2SO4 + SO2 ↑ + H2O
→
o
o
o
o
Câu 32: Có 4 ống nghiệm cùng thể tích, mỗi ống đựng một trong bốn khí sau
(không theo thứ tự): O2, H2S, SO2, và HCl. Lật úp từng ống nghiệm và nhúng vào
các chậu nước thì kết quả thu được như các hình vẽ dưới đây:
Vậy các bình a, b, c, và d lần lượt chứa các khí
A. O2, H2S, HCl, và SO2
B. H2S, HCl, O2, và SO2
C. HCl, SO2, O2, và H2S
D. SO2, HCl, O2, và H2S
16
Câu 33: Trong phòng thí nghiệm, khí Metan được điều chế bằng cách nung
nóng
hỗn hợp Natri axetat với vôi tôi xút. Hình vẽ nào sau đây lắp đúng?
A. (4)
B. (2) và (4)
- Lớp đối chứng: 12A5 – Sĩ số: 48 HS
Tôi thu được kết quả thực nghiệm như sau:
1.1. Đề kiểm tra:
Hãy khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1: Để nung nóng hoá chất đựng trong ống nghiệm ta phải:
A. Nung như thế nào cũng được.
B. Nung ở đáy ống nghiệm.
C. Nung nóng toàn bộ ống nghiệm, sau đó nung nóng tập trung phần đựng
hoá chất.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2: Để bảo quản kim loại kiềm trong phòng thí nghiệm phải:
A. Đựng trong lọ thuỷ tinh đậy kín.
B. Ngâm trong nước.
C. Ngâm trong ancol etylic.
D. Ngâm trong dầu hoả.
Câu 3: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, ta phải:
A. Đổ nhanh dung dịch H2SO4 đặc vào nước và khuấy đều bằng đũa thuỷ
tinh.
B. Đổ nhanh nước vào dung dịch H2SO4 đặc và khuấy đều bằng đũa thuỷ
tinh.
C. Đổ từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước và khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh.
D. Đổ từ từ nước vào dung dịch H2SO4 đặc và khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh.
Câu 4: Các lọ đựng KMnO4, KClO3, AgNO3… phải được bảo quản như thế nào.
A. Đựng trong các lọ sẫm màu và để trong bóng tối.
B. Đựng trong các lọ sẫm màu và để ngoài ánh sáng.
C. Đựng trong các lọ trong suốt và để trong bóng tối.
D. Đựng trong các lọ trong suốt và để ngoài ánh sáng.
Câu 5: Khi cần điều chế các chất khí, người ta hay dùng dụng cụ nào.
A. Ống nghiệm.
B. Ống đong.
B. Đưa bình đựng khí Cl2 lên mũi và ngửi nhẹ.
C. Dùng tay phấy nhẹ để ngửi.
D. Cả B và C.
1.2. Kết quả thực nghiệm.
Sau khi tiến hành kiểm tra ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, thu được kết
quả như sau:
Điểm
0
1 2 3 4 5
6
7 8 9 10
Sĩ số
Thực nghiệm 0
0 0 0 1 5
7
1 11 9
6
49
0
Đối chứng
0
0 2 3 5 12 8
6 6 5
1
48
Lớp thực nghiệm: Tỉ lệ điểm từ trung bình trở lên: 97,96%
Tỉ lệ điểm khá giỏi: 53,06%
Lớp đối chứng:
Tỉ lệ điểm từ trung bình trở lên: 79,17%
Tỉ lệ điểm khá giỏi: 25,00%
Tìm hiểu thực trạng dạy và học thực hành hoá học ở trường trung học phổ
thông.
Xây dựng được hệ thống các bài tập có tác dụng khắc phục một số sai lầm
trong thực hành thí nghiệm hoá học cho học sinh.
Đã góp phần:
+ Nâng cao hứng thú học tập, chất lượng tiếp thu và vận dụng kiến thức của
học sinh.
+ Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học và giải quyết các bài toán
thực nghiệm.
+ Phát triển tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, do đó đã góp
phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy và học.
Với những kết quả đã đạt được, cho thấy tính thiết thực, khả thi, ứng dụng
rộng rãi và tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu của đề tài trong dạy và học.
II. Kiến nghị.
- Đề tài vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: chưa bao quát hết các thí nghiệm
trong chương trình phổ thông, chưa thiết kế được hệ thống bài tập sâu và rộng cho
từng kỹ năng… Vì vậy nếu có điều kiện, Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu đề tài này theo
hướng cụ thể hơn, chi tiết hơn. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý bạn
đồng nghiệp để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn.
- Đề nghi Sở GD – ĐT và các ban nghành có liên quan tiếp tục quan tâm đầu
tư, nâng cấp cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm ở các trường phổ thông. Cần đào
tạo và đưa thêm vào nhà trường các cán bộ chuyên phụ trách phòng thí nghiệm.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh hoá, ngày 15 tháng 5 năm
2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung