SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGỌC LẶC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÁCH NHẬN DẠNH BÀI TẬP TÍCH HỢP CÁC QUY LUẬT
DI TRUYỀN - DẠY CHƯƠNG TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN
TƯỢNG DI TRUYỀN SINH HỌC 12
Người thực hiện: Ngô Thị Hảo
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: trường THPT Ngọc Lặc
SKKN thuộc lĩnh vực : SINH HỌC
THANH HOÁ NĂM 2017
MỤC
1
Phần I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay trong chương trình sinh học 12 và ở các kì thi học sinh giỏi tỉnh , các
kì thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh đại học - cao đẳng bài tập có sự tích hợp
của 2 hoặc nhiều quy luật được sử dụng khai thác nhiều trong các kì thi đó là:
-Tích hợp giữa phân li và tương tác gen.
-Tích hợp giữa phân li và liên kết gen hoàn toàn.
-Tích hợp giữa phân li và hoán vị gen
-Tích hợp giữa di truyền liên kết giới tính và hoán vị gen
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Thuận lợi khi thực hiện đề tài SKKN
Trong thời gian qua dạng bài tập tích hợp các quy luật di truyền được Bộ Giaó
dục và Đào tạo sử dụng nhiều trong các kì thi đại học, thi học sinh giỏi .
Học sinh khi ôn thi đại học và ôn thi học sinh giỏi các em đã có được kiến
thức cơ bản về các quy luật di truyền nên sẽ là cơ sở để các em tiếp cận dạng bài
tập tích hợp tốt hơn.
Tôi được nhà trường phân công dạy phụ đạo lớp khối B và ôn thi học sinh giỏi
khối 12 THPT những năm qua nên có thuận lợi hơn khi áp dụng đề tài .
Tài liệu tham khảo nhiều: qua sách, qua mạng... nên đã hỗ trợ cho giáo viên và
học sinh khi giải bài tập thuộc dạng tích hợp tốt hơn .
2.2. Khó khăn khi thực hiện đề tài SKKN
- Đa số giáo viên trong trường khi giảng dạy chưa chú ý đến dạng bài tập tích
hợp các quy luật cho học sinh trong tiết dạy vì thuộc dạng bài tập nâng cao.
- Kĩ năng giải bài tập dạng tích hợp các quy luật di truyền của học sinh chưa
tốt.
- Chất lượng giáo dục đại trà của học sinh miền núi còn thấp nên áp dụng dạng
bài tập tích hợp các quy luật cho học sinh gặp nhiều khó khăn.
3. Giải pháp sử dụng
- Thông thường bài toán tích hợp các quy luật di truyền là bài toán xét sự di
truyền của 2 hoặc 3 cặp gen, được xếp vào một trong các trường hợp sau:
3
Trường hợp 1: 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau.
- Nếu bài toán có ba cặp tính trạng (mỗi gen quy định một 1 tính trạng)
quy luật di truyền chi phối là phân li độc lập (PLĐL). Khi đó kiểu gen kí hiệu:
AaBbDd
- Nếu bài toán chỉ có hai cặp tính trạng (có hiện tượng tác động qua lại các gen)
có hai quy luật di truyền chi phối là phân li và tương tác gen. Khi đó kiểu gen
Các dạng bài tập tích hợp các quy luật di truyền và phương pháp giải.
3.1. Bài toán thuận:
Là bài toán cho kiểu gen hoặc kiểu hình của thế hệ P, cho biết các quy luật di
truyền chi phối, yêu cầu đầu bài là tìm kết quả lai ở F1.
* Phương pháp chung:
Bước 1: chia bài toán gồm nhiều quy luật thành các bài toán nhỏ.
Bước 2: Xác định kết quả của từng bài toán nhỏ.
Bước 3: Lấy tích các kết quả ta được kết quả cần tìm.
- Các dạng bài tập thường gặp.
3.1.1: Dạng 1: Bài tập xác định giao tử:
VD1:(ĐH 2014) Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa
Bd
bD
không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d. Theo
lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A. ABd , abD , aBd , AbD hoặc ABd , Abd , aBD , abD .
B. ABd , aBD , abD , Abd hoặc ABd , aBD , AbD , abd .
C. ABd , abD , ABD abd hoặc aBd , aBD , AbD , Abd .
D. ABD , abd , aBD , Abd hoặc aBd , abd , aBD , AbD .
Giải: đây là dạng tích hợp giữa phân li với hoán vị gen.
4
- Phân tích giao tử trên từng NST ta thấy:
gt
KG Aa →
1A: 1a
(1)
Giải: đây là dạng tích hợp giữa hoán vị gen với phân li độc lập.
- Giao tử AB được tạo ra từ kiểu gen AaBb với tần số 0,25.
- Vậy giao tử còn lại De = 0,4 > 0,25 là giao tử liên kết kiểu gen của hai cặp
De
, ta có phương trình : (1- f)/2 = 0,4 f = 0,2.
dE
De
- Vậy kiểu gen cần tìm là : AaBb
với tần số hoán vị 20%.
dE
còn lại là
VD 2 : biết các cặp gen đều dị hợp, giao tử được tạo ra là AB Xm = 0,15 thì
kiểu gen tương ứng và tần số hoán vị gen là bao nhiêu ?
Giải: đây là dạng tích hợp giữa hoán vị gen với liên kết giới tính.
- Giao tử Xm được tạo ra từ kiểu gen XMXm hoặc XMY với tần số 0,5.
- Vậy giao tử còn lại AB = 0,3 > 0,25 là giao tử liên kết kiểu gen của hai cặp
AB
, ta có phương trình : (1- f)/2 = 0,3 f = 0,4.
ab
AB M m
AB M
- Vậy kiểu gen cần tìm là :
X X hoặc
X Y với tần số hoán vị 40%.
ab
ab
còn lại là
A. 3,125%.
B. 28,125%.
C. 42,1875%.
D. 9,375%.
Tóm tắt giải:
Theo gt: Màu lông: A-B-: nâu A-bb + aaB- + aabb: trắng
=> 16THGT = TLKH là 9:7 là kiểu tương tác bổ sung.
Chiều cao chân: D quy định chân cao >> d quy định chân thấp
P: AaBbDd × aaBbDd → F1: A-B-D- = ½.3/4.3/4 = 9/32 = 28,125%.
TH2: Tích hợp giữa phân li và liên kết gen hoàn toàn.
VD 1 : Một loài thực vật, gen A – thân cao, a –thân thấp; B- hoa đỏ, b- hoa
vàng; D- quả tròn, d- quả dài. Cặp gen Bb và Dd nằm trên cùng một NST, biết
rằng các gen liên kết hoàn toàn. Xét phép lai:
P: Aa
BD
BD
x Aa
, tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ quả tròn ở thế hệ F 1 là bao
bd
bd
nhiêu?
Tóm tắt giải::
- Xét phép lai:
BD BD
x
F1: 3/4 hoa đỏ, quả tròn: 1/4 hoa vàng, quả dài.
bd
D. 7,94% và 21,09%
Giải:
Tỷ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen:
½ Aa x 2/4 Bb x { (0,5-f/2)2 x 2 + (f/2 x 2)}D-E- = 7,94%
Tỷ lệ kiểu hình trội 4 tính trạng:
½ A- x ¾ B- x {(0,5-f/2)2 x 2 + (f/2 x 3) + (0,5-f/2) x f/2 x 4)}B-D- = 19,29%
VD2: (Đề thi ĐHCĐ năm 2013).
Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc
thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể khác và cách nhau 10cM. Cho phép lai:
AB De AB de
×
. Biết rằng không
ab de ab de
phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau.
Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen
đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ
A. 0,8%
B. 8%
C. 2%
D. 7,2%
Tóm tắt giải: Đồng hợp lặn: 0,4 ab x 0,4ab x ½ de x 1 de = 0,08 = 8%
TH4: Tích hợp giữa di truyền liên kết giới tính và hoán vị gen (dạng bài tập
này gần giống với loại tích hợp giữa phân li và hoán vị vì cũng chỉ xét một cặp
gen trên NST X, đây là dạng cũng thường gặp trong các đề thi tuyển sinh).
VD1: Đề thi ĐHCĐ năm 2012:Cho biết mỗi gen quy định một tính
trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen
ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P:
Ab
aB
X dY
thu đđược F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt
đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy
ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông
xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ:
A. 8,5%
B. 17%
C. 2%
D. 10%
Tóm tắt giải:
7
Cái hung, thấp, đen:
ab
ab
X dX d = 1% => ab x ab = 0,04 => ab = 0,1 và ab = 0,4
=> f = 20%
- Xám dị hợp, thấp, nâu:
Ab
- Kết quả: 9/16 thân cao hoa đỏ: 3/16 thân thấp hoa đỏ: 3/16 thân thấp hoa đỏ:
1/16 thân thấp hoa trắng.
TH 6: Tích hợp giữa hoán vị gen và tương tác gen.
VD1: Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gen không alen qui định, nếu kiểu
gen có A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng. Tính trạng hình
dạng hoa do một cặp gen khác qui định, trong đó D- hoa kép; b –hoa đơn. Xác
định tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ đơn thu được từ phép lai P: Aa
BD
BD
x Aa
, biết
bd
bd
rằng tần số hoán vị gen là 20%.
Tóm tắt giải: Nhẩm nhanh kết quả:
- Xét phép lai: Aa x Aa F1 có ¾ (A-) và 1/4 (aa).
- Xét phép lai:
BD
x
bd
BD
bd
ta có F1 : 0,16 bbdd; 0,66 (B-D-); 0,09(B-dd) và
0,09(bbD-).
- Xác định kiểu gen P.
VD1: Trong một phép lai ở một loài thực vật: Pt/c thu được F 1 cây thấp quả
ngọt. Cho F1 giao phối với nhau được F2 45 thân thấp quả ngọt; 15 thân thấp
quả chua; 3 thân cao quả ngọt; 1 thân cao quả chua. Biện luận tìm kiểu gen F1.
Giải:
*Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng
-Xét tính trạng: thân thấp/ thân cao = 15/1 tương tác gen.
Kiểu gen F1 là AaBb x AaBb. Trong đó kiểu gen aabb thân cao, các kiểu gen
còn lại thân thấp.
- Xét tính trạng quả ngọt/ quả chua = 3/1 qui luật phân li.
Kiểu gen F1 là: Dd x Dd, trong đó D- quả ngọt; d –quả chua.
*Xét sự phân ly kiểu hình chung của các cặp tính trạng : Nhận thấy tỷ lệ chung
của hai tính trạng: 45:15:3:1 = (15:1)(3:1), vậy các gen phân li độc lập và bài
toán thuộc dạng tích hợp giữa tương tác và phân li.
- Kiểu gen F1 là: AaBbDd x AaBbDd.
3.2.2. Tích hợp giữa phân li và liên kết gen.
Nhận dạng:
-Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng và qui ước gen cho từng tính trạng
+ Nếu xét riêng các tính trạng đều di truyền theo quy luật phân li
- Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng: xác định tỷ lệ của từng cặp 2 tính
trạng để tìm xem:
+ Cặp gen nào di truyền theo quy luật phân ly
+ Cặp gen nào liên kết hoàn toàn với cặp gen nào.
+Tỉ lệ kiểu hình của phép lai không bằng tỉ lệ kiểu hình chung và số kiểu hình
thường ít hơn phân li độc lập .
- Biện luận đưa bài toán về đúng dạng (nhận biết bằng dấu hiệu bài toán 3 cặp
gen qui định 3 cặp tính trạng nhưng giảm biến dị tổ hợp)
- Xác định kiểu gen P.
9
BD
bd
3.2.3. Tích hợp giữa phân li và hoán vị gen.
Nhân dạng:
-Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng và qui ước gen cho từng tính trạng
+ Nếu xét riêng các tính trạng đều di truyền theo quy luật phân li
- Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng: xác định tỷ lệ của từng cặp 2 tính
trạng để tìm xem:
+ Cặp gen nào di truyền theo quy luật phân ly
+ Cặp gen nào liên kết không hoàn toàn với cặp gen nào.
+Tỉ lệ kiểu hình của phép lai không bằng tỉ lệ kiểu hình chung và số kiểu hình
thường bằng phân li độc lập .
- Biện luận đưa bài toán về đúng dạng (nhận biết bằng dấu hiệu bài toán 3 cặp
gen qui định 3 cặp tính trạng nhưng tăng biến dị tổ hợp).
- Xác định tần số hoán vị gen.
- Xác định kiểu gen P.
VD1: Trong một phép lai P thu được các cây ở thế hệ con như sau:
7,5% hoa vàng, kép, đều; 30% hoa vàng, kép, không đều; 30% hoa trắng, kép,
đều; 7,5% hoa trắng, kép, không đều; 2,5% hoa vàng , đơn, đều; 10% hoa vàng ,
đơn, không đều; 10% hoa trắng , đơn, đều; 2.5% hoa trắng , đơn, không đều.
Biện luận tìm kiểu gen P? Biết rằng hoa vàng, kép, đều là tính trạng trội.
Giải:
*Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng ở F1:
- Vàng/trắng = 1:1 kiểu gen P: Aa x aa (A – vàng; a- trắng)
10
+ Cặp gen nào liên kết không hoàn toàn với cặp gen nào.
+Tỉ lệ kiểu hình của phép lai không bằng tỉ lệ kiểu hình chung và số kiểu hình
thường ít hơn số kiểu hình phân li độc lập .
- Biện luận đưa bài toán về đúng dạng
- Xác định tần số hoán vị gen.
- Xác định kiểu gen P.
VD 1: Ở một loài cây, thân cao, lá chẻ, quả dài là trội hoàn toàn so với thân
thấp, lá nguyên, quả ngắn. Trong một phép lai thu được:
37,5% thân cao, lá nguyên, quả dài.
37,5% thân thấp, lá chẻ, quả ngắn.
12,5% thân cao, lá nguyên, quả ngắn. 12,5% thân thấp, lá chẻ, quả dài.
Biện luận tìm kiểu gen P?
Giải:
*Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng :
- Cao/thấp = 1:1 kiểu gen P: Aa x aa (A – cao; a- thấp)
- Chẻ/nguyên = 1:1 kiểu gen P: Bb x bb (B – chẻ; b- nguyên)
- Dài /ngắn = 1:1 kiểu gen P: Dd x dd (D – quả dài; d- quả ngắn)
*Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng
- Xét mối quan hệ cặp Aa/Bb = 1:1 liên kết gen, kiểu gen
ab
Ab
x ab .
aB
- Xét mối quan hệ cặp Aa/Dd: 37,5%:37,5%:12,5%:12,5% hoán vị gen, tần
số 25%, kiểu gen:
AD
ad
*Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng :
- Cao/thấp = 3/1-> Aa x Aa; (A-thân cao; a- thân thấp)
- Chiều/ít = 3/1-> Bb x Bb; (B- hạt nhiều; b-hạt ít)
- Sớm/muộn = 3/1-> Dd x Dd; (D- chín sớm; d-chín muộn)
*Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng
- Xét sự di truyền của tính trạng kích thước và số lượng phân bố tỷ lệ:
59:16:16:9, đây là tỷ lệ hoán vị gen: kiểu gen
AB
(f=0,4)
ab
- Xét sự di truyền của tính trạng số hạt và thời gian chín phân bố tỷ lệ: 3:1, đây
là tỷ lệ liên kết gen: Kiểu gen
BD
bd
-> kiểu gen F1:
ABD
(fA/a = 0,4)
abd
3.2.5. Tích hợp giữa liên kết và tác động qua lại giữa các gen.
Nhận dạng:
-Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng
+ 1 Tính trạng di truyền theo quy luật phân ly
+ 1 Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác
-Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng:
12
cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở
đời con là
- 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa trắng: 1 cây thân cao, hoa đỏ: 1
cây thân cao, hoa trắng.
- 3 cây thân cao, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa trắng.
- 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 2 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng.
- 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân cao, hoa trắng: 2 cây thân thấp, hoa trắng.
Tóm tắt giải:
*Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng
- Cao /thấp = 3:1=> tính trạng chiều cao tuân theo quy luật phân ly ( A-Cao;
a- thấp )
- Đỏ/trắng = 9:7 => tính trạng màu sắc hoa tuân theo quy luật tương tác bổ
sung.
- Quy ước: B-D-: đỏ; B-dd, bbD- và bbdd: trắng
*Xét sự phân li chung của các cặp tính trạng
-Với (3: 1)(9:7) ≠ 6: 6: 3: 1 => có sự liên kết giữa gen quy định chiều cao cây
với gen quy định màu sắc hoa. Và tỷ lệ cây thấp, hoa trắng = 6,25% => các gen
liên kết hoàn toàn.
- Theo đề bài, cây thấp, hoa đỏ có KG aa, B-D- => a liên kết với B hoặc a liên
kết với D.
- KG cây P có thể là:
Ab
Ad
Dd hoặc
Bb .
Bd
bD
C.
Ab
aB
Dd
D.
AB
ab
Dd
Tóm tắt giải: P dị hợp 2 cặp gen lai phân tích thu được F1: Thân cao: Thân
thấp = 1: 3 => chiều cao chịu sự chi phối của quy luật tương tác giữa các gen
không alen gen kiểu bổ trợ 9:7 (A-B-: Thân cao, còn lại thân thấp) => gen B và
D phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
13
- Nhận thấy, cây thân cao A-B- chiếm tỷ lệ nhỏ => giao tử AB là giao tử hoán
vị=> cơ thể là dị hợp tử chéo:
Ab
ad
bD
aD
trò của A khác B phải biện luận lấy 1 trường hợp).
VD 1: CASIO TỈNH THANH HÓA 2015-2016 : Ở bí ngô, cho tròn ,vàng lai
phân tích thu được Fa gồm 42 tròn, vàng; 108 tròn, xanh; 258 dài, vàng,; 192
dài, xanh. Biết tính trạng màu sắc do 1 cặp alen quy định. Khi đem tròn, vang P
tự thụ phấn được F1. Nếu chọn ngẫu nhiên 3 cây F1, thì khả năng để có ít nhất 1
cây có KG đồng hợp lặn là bao nhiêu? Biết rằng hoán vị xảy ra cả 2 giới
Giải:
* Xét tỉ lệ phân li riêng từng cặp tính trạng:
- Quả tròn/dài = 1:3 con lai có 4 tổ hợp giao tử ,mà đây là phép lai phân
tích nên F1 cho 4 loại giao tử . Vậy F1 dị hợp về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST
tương đồng khác nhau và tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật tương tác
kiểu bổ trợ .
+ Quy ước gen : A-B-: Quả tròn; A-bb, aaB-, aabb : Quả dài
- Quả vàng / xanh =1:1 , biết màu sắc quả do 1 cặp gen quy định tính trạng
màu sắc quả tuân theo theo quy luật phân li và quả màu vàng trội hoàn toàn so
với quả màu xanh.
+ Quy ước gen : D: quả màu vàng; d: quả màu xanh
* Xét chung sự di truyền của 2 tính trạng :
- Cây P dị hợp về 3 cặp gen AaBbDb mà Fa có kiểu hình tròn, xanh chiếm tỉ lệ
108/ 600=18% . Đây là tỉ lệ của quy luật hoán vị gen cặp gen Aa hoặc Bb
nằm cùng trên 1 cặp NST với cặp gen Dd và đã sảy ra hoán vị ở cây P quả
tròn,vàng.
14
trắng dạng đơn. Biện luận tìm kiểu gen P?
Giải:
* Xét tỉ lệ phân li riêng từng cặp tính trạng:
- Xét tính trạng màu hoa: đỏ/ trắng = 9/7 tính trạng màu hoa do hai cặp gen
phân li độc lập chi phối theo kiểu tương tác 9:7,
Quy ước gen : kiểu gen có A và B hoa đỏ còn lại hoa trắng
kiểu gen P: AaBb x AaBb.
- Xét tính trạng dạng hoa: kép/đơn = 3/1 chi phối bởi qui luật phân li trội
hoàn toàn, kiểu gen P: Dd x Dd, D- kép, d- đơn.
- Nhận thấy tỷ lệ chung khác tích hai tỷ lệ riêng và khác 16 tổ hợp, vậy cặp
gen Dd đã liên kết không hoàn toàn với một trong hai cặp gen qui định màu hoa.
- Nhận thấy kiểu hình hoa đỏ, kép (A-B-D-) = 49,5% lớn hơn hoa đỏ đơn(A-Bdd) do vậy kiểu gen P là dị hợp đều, kiểu gen là: Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad.
- Gọi tần số hoán vị là x, từ tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ dạng đơn (A-B- dd) =
0,0675 ta có phương trình: 3/4(2x/2. 1-x/2) = 0,0675 => x = 20%.
- Kiểu gen P là: Aa
BD
bd
hoặc Bb
AD
đều được do vai trò của A và B là như
ad
nhau, tần số hoán vị 20%.
3.3. Bài toán ngược:
- Là bài toán cho biết tỷ lệ đời con, yêu cầu tìm qui luật di truyền chi phối
và kiểu gen bố mẹ.
- Xét gen nằm trên NST giới tính ( Tính trạng phân bố không đều ở 2
Ruồi đực: 37,5% thân xám, mắt đỏ:37,5% thân xám, mắt trắng:
12,5% thân đen, mắt đỏ:12,5% thân đen, mắt trắng.
Biện luận để xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng trên. Viết kiểu
gen của F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng.
GIẢI
*Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng
- Xét tính trạng màu sắc thân: Biểu hiện ở đực và cái như nhau ⇒ gen quy định
tính trạng nằm trên NST thường.
+Mặt khác ở F2: thân xám: thân đen = 3/4: 1/4 ⇒ tuân theo quy luật phân li,
trội hoàn toàn.
+Quy ước alen A: xám; alen a: đen
- Xét tính trạng màu mắt: Ở F2: mắt đỏ: mắt trắng = 3:1, tính trạng mắt trắng
chỉ có ở giới đực ⇒ tính trạng màu mắt do gen quy định nằm trên NST giới tính
X ⇒ tuân theo quy luật di truyền liên kết với giới tính.(trội hoàn toàn) ⇒ tỉ lệ
phân li ở F2: 1/2 ♀mắt đỏ: 1/4 ♂ mắt đỏ :1/4 ♂ mắt trắng.
+Quy ước alen B: mắt đỏ; alen b: mắt trắng.
* Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung: của tính trạng màu sắc thân và tính trạng
màu mắt ở F2: (3/4 thân xám: 1/4 thân đen)(1/2 ♀ mắt đỏ: 1/4 ♂ mắt đỏ: 1/4 đực
16
mắt trắng) phù hợp với kết quả thí nghiệm ⇒ hai tính trạng này di truyền tuân
theo quy luật phân li độc lập. Vây Kiểu gen của F1 là: AaXBXb; AaXBY
3.3.2.Tương tác tích hợp giới tính :
-Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng
+ 1 Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác
+ 1 Tính trạng di truyền theo quy luật phân li nhưng phân bố không đều ở 2
giới
- Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung : Tỉ lệ kiểu hình của phép lai khác tỉ lệ
-Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng
+ 1 Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác nhưng phân bố không đều ở
2 giới
+ 1 Tính trạng di truyền theo quy luật phân li nhưng phân bố không đều ở 2
giới lệ kiểu hình của phép lai không bằng tỉ lệ kiểu hình chung
- Xét tỉ lệ phân li chung của 2 cặp tính trạng : Tỉ lệ kiểu hình của phép lai
không bằng tỉ lệ kiểu hình chung
- Số loại kiểu gen hoặc kiểu hình chung ít hơn so với trường hợp PLĐL
VD1: HSG TỈNH THANH HÓA 2013-2014: Ở một loài động vật, cho con
đực lông xám giao phối với con cái lông vàng được F 1 toàn lông xám, tiếp tục
cho F1 giao phối với nhau được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: Giới đực: 6
lông xám: 2 lông vàng;
17
Giới cái: 3 lông xám: 5 lông vàng.
Cho rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện tính trạng không chịu ảnh
hưởng của môi trường.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
18
Giải
- Nhận thấy ở F2: Tỉ lệ phân li KH chung ở hai giới là: Xám:vàng = 9:7 → Tính
trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật tương tác bổ sung giữa 2 gen trội
không alen.
- Tính trạng màu sắc lông phân bố không đều ở 2 giới → tính trạng liên kết giới tính,
gen nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y;
Quy ước kiểu gen : A-B- : quy định lông xám A-bb ; aaB- ; aabb: quy định
Tần số hoán vị gen: f = 0,01 x 2 = 0,02 = 2%.
- Do tương tác bổ sung kiểu 9 : 7 và P t/c lông trắng, F1 xuất hiện lông đen → P
có thể có các KG: XaBXaB x XAbY hoặc XAbXAb x XaBY đều cho kết quả như
nhau.
- Sơ đồ lai: ( học sinh tự viết)
Pt/c XaBXaB(♂ lông trắng)
x
XAbY(♀ lông trắng)
3.3.4. Hoán vị gen liên kết với giới tính
-Xét sự phân li riêng từng cặp tính trạng
19
+ Nếu xét riêng mỗi tính trạng đều di truyền theo quy luật phân li nhưng phân
bố không đều ở 2 giới
- Xét chung : Tỉ lệ kiểu hình của phép lai không bằng tỉ lệ kiểu hình chung
- Số loại kiểu gen hoặc kiểu hình chung của phép lai bằng với trường hợp
PLĐL nhưng khác tỉ lệ.
VD 1: Ở Ruồi giấm: Có 2 gen lặn liên kết với nhau: a-mắt màu lựu, b-cánh xẻ.
Các tính trạng trội tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường. KQ của 1 phép lai
P cho những số liệu sau: Ruồi ♂ F1: 7,5% Đỏ-B.thường:7,5% Lựu-xẻ:42,5%
Đỏ-xẻ:42,5% lựu-b.thường
♀: 50% Đỏ-b.thường: 50% Đỏ-xẻ
1. Các gen nói trên nằm trên NST nào ;
2 Viết SĐL và giải thích KQ
Giải: Ta có: ruồi giấm ♂: XY, ♀ XX.
* Tách riêng từng tính trạng ở thế hệ F1:
- Tính trạng màu mắt: ♂: Đỏ: lựu= (42,5+7,5):( 42,5+7,5)=1:1
♀: 100%
20
luật di truyền đối với học sinh ôn thi đại học và đội tuyển HSG , kết quả thu
được rất khả quan, để thấy được hiệu quả , tôi thực hiện khảo sát chất lượng học
sinh bằng bài kiểm tra trắc nghiệm 10 câu thuộc bài tập phần tích hợp các quy
luật di truyền trong thời gian 15 phút đối với 4 lớp học chương trình
chuẩn :12A2 là lớp khối B, 12A1 lớp khối A có mặt bằng về lực học gần tương
đương nhau qua 2 năm học 2015-2016 và 2016-2017
- Lớp thực nghiệm 12A1 và 12A2 năm học 2016 -2017: thực hiện sáng kiến
kinh nghiệm.
- Lớp đối chứng 12A1 và 12A2 năm học 2015 - 2016 : chưa thực hiện sáng
kiến kinh nghiệm
Sau đây là bảng thống kê so sánh kết quả điểm bài kiểm tra ở bốn lớp qua
2 năm học :
- Lớp đối chứng 12A1 và 12A2 năm học 2015 - 2016 :
Tr u n g
Lớp Sĩ số
Giỏi
Khá
Yếu
Kém
b ì nh
12 A 2 4 0
6 ≈ 15%
10 ≈ 25%
2 2 ≈ 55%
2 ≈ 5%
0
0
≈
25
,
7
≈
31
,
4
≈
43
,
9
%
12 A 1 3 5
9
11
15
0
0
-Trong kì thi casio môn sinh cấp tỉnh năm học 2016-2017 tỉ lệ 2/3 em có giải .
⇒ Qua đây ta có thể nhận xét: Việc nhận dạng tổng quát bài tập tích hợp các
quy luật di truyền trong dạy-học đem lại hiệu quả rõ rệt, tỉ lệ học sinh khá, giỏi
tăng lên nhiều.
III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI
1. Kết luận
1.1.Kết quả đạt được
Thông qua kết quả thực tế đã đạt được cho thấy học sinh đã giải được nhiều
bài tập khó trong các đề thi đại học cũng như thi học sinh giỏi, từ đó hiệu quả
ôn thi học sinh giỏi , ôn thi đại học được nâng cao khá rõ, trong đó tỉ lệ học sinh
22
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
I. MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3.Đối tượng nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp đã sử dụng để
giải quyết vấn đề
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục , với bản thân , đồng nghiệp và nhà trường
III. KẾT LUẬN
1. Kết luận
2. Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
1
1
1
1
GV
HS
SKKN
THPT
TH
VD
NST
HSG
Giáo viên
Học sinh
Sáng kiến kinh nghiệm
Trung học phổ thông
Trường hợp
Ví dụ
Nhiễm sắc thể
Học sinh giỏi
25