Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học - Pdf 44

1. MỞ ĐẦU
- Lý do chọn đề tài
Vệ sinh an toàn thực phẩm hiện đang là một vấn đề thời sự, thu hút sự quan tâm của
mỗi gia đình và toàn xã hội. Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển,
vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của các ngành,
các cấp của toàn xã hội. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vì mục tiêu nâng cao chất
lượng cuộc sống con người, ổn định phát triển sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa hết sức
quan trọng trong đời sống xã hội.
Ăn uống là một nhu cầu tất yếu và quan trọng nhất của con người. Ngày nay, kinh tế
phát triển, đời sống nâng lên thì nhu cầu ăn uống của con người đòi hỏi ngày càng
nâng cao, đặc biệt về chất lượng và việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.Ăn uống
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là thể hiện nét văn minh của con người, đồng thời
đem đến cho con người sức khỏe tốt. Bởi vì sức khỏe của mỗi con người, sức khỏe của
cộng đồng phụ thuộc rất nhiều vào việc ăn uống,ăn uống hằng ngày không những duy
trì sự sống mà nó còn thể hiện chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng đến sức khỏe trước
mắt, lâu dài và giống nòi sau này. Vì thế việc đảm bảo ăn uống cho có chất lượng, vệ
sinh an toàn là một vấn đề luôn luôn làm các nhà quản lý phải đau đầu khi đối mặt với
thực tế xã hội hiện nay.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta chuyển sang cơ chế thị trường.
Các loại thực phẩm sản xuất, chế biến trong nước và nước ngoài nhập vào Việt Nam
ngày càng nhiều chủng loại. Việc sử dụng các chất phụ gia trong sản xuất trở nên phổ
biến. Các loại phẩm màu, đường hóa học đang bị lạm dụng trong pha chế nước giải
khác, sản xuất bánh kẹo, chế biến thức ăn sẵn như thịt quay, giò chả, ô mai … Nhiều
loại thịt bán trên thị trường không qua kiểm duyệt thú y. Tình hình sản xuất thức ăn, đồ
uống giả, không đảm bảo chất lượng và không theo đúng thành phần nguyên liệu cũng
như quy trình công nghệ đã đăng ký với cơ quan quản lý. Nhãn hàng và quảng cáo
không đúng sự thật vẫn xảy ra.

1




- Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu tài liệu
+ Qua các tiết thực nghiệm trên lớp
+ Qua các phóng sự về vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Điều tra hiệu quả của phương pháp qua phiếu điều tra, kênh nghe – nhìn.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Vệ sinh an toàn thực phẩm rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe
bao gồm cả thể chất và trí tuệ, ảnh hưởng đến giống nòi Việt Nam, ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đặc biệt với lứa tuổi học sinh nó ảnh hưởng
trực tiếp tới sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần.
Hiện nay tình hình ngộ độc thực phẩm và nguy cơ ô nhiễm thực phẩm đang là
một trong những thách thức trong công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm hiện
nay, đã và đang đe dọa trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng từng ngày
từng giờ. Và ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh tế, an sinh xã hội trong nước nhất là
trong điều kiện hội nhập quốc tế. Phòng chống ngộ độc thực phẩm hiệu quả, bền vững
đang đòi hỏi sự nổ lực, hợp tác chặt chẽ, thường xuyên của các cấp, các ngành, các địa
phương và cả cộng đồng.
2.2.Thực trạng của vấn đề
Những hiểm họa về thức ăn không đảm bảo vệ sinh, không an toàn đang ngày
càng đe dọa sức khỏe và tính mạng của con người. Một trong những nguyên nhân cơ
bản gây ra sự hiểm họa này là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người.
Vì vậy giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh là một trong những
biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực
hiện mục tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm và phát triển bền vững đất nước. Thông qua
giáo dục từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về An toàn thực phẩm, ý
thức về sử dụng và sản xuất các loại thực phẩm, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề
về thực phẩm.
2.3.Các giải pháp sử dụng giải quyết vấn đề.

nhóm ( 12 – 15 em)

4


+ Nhóm 1( học sinh vùng nông thôn ): thực nghiệm, quan sát một số gia đình trồng
rau, ghi chép quá trình chăm sóc rau của họ, đặc biệt quan sát xem họ có sử dụng
các loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật hay không.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thông tin qua các kênh về các vụ ngộ độc thực phẩm, đặc biệt
ngộ độc do sử dụng các loại rau, quả.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu thông tin qua các kênh về sử dụng các chất cấm trong bảo
quản và làm chín trái cây, chất bảo quản rau, thịt, cá…
- GV yêu cầu các nhóm nộp kết quả thực tế, thu thập thông tin và yêu cầu từng
nhóm trình bày kết quả thu thập được của nhóm mình trong tiết sinh hoạt lớp cuối
tuần.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nên hay không nên sử dụng các loại thực phẩm
không rõ nguồn gốc?
2.3.3. Phương pháp hoạt động thực tiễn
- Đối tượng: học sinh khối lớp 10 và 11
- Quy mô: cả 2 khối lớp
- Thời gian: 1 buổi (3- 4 tiếng )
- Mục đích: Giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức được: ô nhiễm môi trường là
một trong những nguyên nhân làm mất vệ sinh an toàn thực phẩm , là nguyên nhân
gây nên một số bệnh qua đường tiêu hóa và qua đường hô hấp.
- Hoạt động:
+ GV bộ môn sinh học kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, đoàn trường tổ chức cho
học sinh cả 2 khối ( khối 10,11) tham gia các hoạt động: thu gom rác trong vườn
trường và quanh khu vực ngoài vườn trường, dọn sạch kênh mương trong vườn
trường.
2.3.4. Phương pháp giải quyết vấn đề cộng đồng:

chế biến giò chả bằng thịt lợn ôi thiu và sử dụng chất Borac ở Bình Thuận, cơ sở
sản xuất nước ngọt giả ở Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc.
+ Bước 2: Mỗi lớp sẽ tiến hành làm 1 pano ảnh về thực trạng sản xuất thức ăn
không đảm bảo vệ sinh và có lời bình ( học sinh chuẩn bị ảnh trước).
Thành lập ban giám khảo chấm điểm, chọn ra những pano ảnh đẹp và mang tính
giáo dục, trao giải thưởng cho tập thể lớp.
6


+ Bc 3: Giao viờn t cõu hoi chung cho toan khụi: hng ngay, co rõt nhiờu em
mua ụ n cụng trng chung ta noi riờng, va ụ n nhng ni khac noi chung
co am bao vờ sinh an toan thc phõm cha?
* Chủ đề 2: Ngộ độc thực phẩm
- Mục đích: HS khái quát đợc rằng dùng thực phẩm sạch là con đờng lợi nhất cho sức khoẻ, tuổi thọ. Đồng thời HS so sánh đợc 3 loại
thực phẩm: thực phẩm chế biến, thực phẩm tơi sống mà khi sản
xuất có dùng các chất hoá học, thực phẩm có nguồn gốc từ nông
nghiệp sinh thái.
- Phơng pháp: HS phân tích, so sánh các nguồn thực phẩm khác
nhau
- Bối cảnh: Thực phẩm tơi sống giàu chất dinh dỡng có nguồn gốc
từ sản xuất không dùng phân hoá học và thuốc trừ sâu đã từng làm
tăng sức khoẻ và tăng tuổi thọ cho nhiều ngời các thế hệ trớc.
Ngày nay, chúng ta đã tiếp nhận thờng xuyên các loại gạo, ngô, rau,
quả, củ...đợc nâng cao năng suất bởi nhiều loại chất hoá học và
chính các em là những ngời tiêu thụ các loại thực phẩm chế biến.
Trong những năm qua, các vụ ngộ độc thức ăn liên tục xảy ra có
nguyên nhân từ thực phẩm tơi sống là chủ yếu, từ đó làm cho mọi
ngời quan tâm đến việc sử dụng thực phẩm chế biến nhiều hơn.
Trong thực phẩm chế biến, chất phụ gia có trong thực phẩm sẽ tích
luỹ dần trong cơ thể con ngời tạo nên những bệnh trầm kha mà giới

hoc: han the, muụi
diờm, phõm mau
- Bao bi

KHO
Khụ õm

TIấU
DUNG
Ngay/ ờ lõu

Tờ chiếu 2:
+ Tới nớc thải của
thành phố

Rau xanh

+ Phân hoá học



+ Thuốc trừ sâu



+ Thuốc kích thích
+ Phân hữu cơ tơi




x ly ham lng clo qua cao se anh hng ti sc khoe con ngi nh thờ nao?
Giai thớch: Nc co ham lng clo vt qua tiờu chuõn(0,5mg/lớt) co thờ gõy ngụ ục.
Tuy theo nụng ụ, thi gian tiờp xuc ma co mc ụ anh hng khac nhau. Cac triờu
chng lõm sang cua ngi bi nhim ục clo cõp tớnh la: ho, kho th, au ngc, phu
phụi. Nờu ngi lõu co thờ gõy tụn thng ng hụ hõp. Tiờp xuc lõu vi mt co thờ
gõy tụn thng giac mc. c biờt la rõt nguy hiờm cho tr nho va tr s sinh nờu s
dung nc co clo d vt tiờu chuõn trong viờc tm va n uụng cho tr.
Bai: Cacbohyrat va Lipit.
9


Câu 3.Tại sao không nên ăn nhiều mỡ động vật, đặc biệt là đối với người già bị bệnh
tim mạch? Mỡ động vật, dầu thực vật khi đốt cháy ở nhiệt độ cao hoặc được tái sử
dụng nhiều lần sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người?
Giải thích: Ăn nhiều mỡ động vật sẽ bị thừa Côlestêrôn trong máu. Trong cơ thể
Côlestêrônlà chất tham gia vào thành phần cấu tạo của màng tế bào, nếu hàm lượng
Côlestêrôn quá nhiều sẽ tích đọng trong máu gây bệnh xơ cứng mạch, gây đột quỵ tim.
Người già bị bệnh tim mạch không thể ăn nhiều mỡ động vật, nhiều thức ăn giàu
Côlestêrôn mà nên ăn thay thế bằng dầu thực vật đề phòng tích lũy quá nhiều
Côlestêrôn gây xơ vữa mạch máu.
Dầu, mỡ khi đun ở nhiệt độ cao, các axit béo không no sẽ bị ôxy hóa làm mất tác dụng
có ích, đồng thời các liên kết kép trong cấu trúc của các axit này bị bẽ gãy tạo thành
các sản phẩm trung gian như là peroxit aldehyt có hại đối với cơ thể.
Khi nướng thức ăn trên bếp lửa, mỡ chảy ra rơi xuống tạo mùi thơm, nhưng thực chất
đó là Carbuahydro thơm vòng không tốt cho cơ thể và đó chính là một trong các tác
nhân gây ung thư. Do đó không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao;
không mua các thức ăn rán, quay bán sẵn ( quẩy, bánh rán, gà quay…) khi thấy chảo
dầu, mỡ dùng cho việc chế biến không còn trong, đã được sử dụng nhiều lần và có
màu đen cháy.
Câu 4. Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt lại có thẻ dẫn đến suy dinh dưỡng?

thuốc.
Bài : Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
Câu 9: Vì sao rượu chưng cất bằng phương pháp thủ công ở một số vùng dễ làm
người uống đau đầu?
Giải thích: Nấu rượu bằng nồi đồng thường xảy ra phản ứng:
C2H5OH + O2 -> CH3CHO + H2O
Sản xuất rượu thủ công không khử được Anđehyt, nên khi uống vào gây đau đầu.
Câu 10: Tại sao dưa muối chua, ăn ngon và giữ được lâu? Vì sao không nên ăn dưa
cải khi chưa chua vàng ( dưa muổi xổi)?
Giải thích:

11


- muối dưa, cà là hình thức lên men lăctic tự nhiên, do vi khuẩn lăctic. Vị chua là vị
của axit lăctic. Do vi khuẩn lăctic và dung dịch muối ức chế sự phát triển của các vi
khuẩn gây thối nên giữ được lâu.
- Trong rau cải, đặc biệt rau được bón bằng phân đạm urê sẽ tồn tại 1 lượng nitrat
đáng kể. Khi muối dưa nitrat trong rau sẽ bị vi sinh vật chuyển hóa thành nitrit.
Hàm lượng nitrit đặc biệt tăng cao trong mấy ngày đầu rồi giảm dần và mất hẳn khi
dưa đã chua vàng. Như vậy trong dưa muối xổi chứa nhiều nitrit, khi ăn vào cơ thể,
axit trong dạ dày sẽ tạo điều kiện cho nitrit tác động vào các axit amin từ các thực
phẩm khác để tạo thành Nitrosamin là 1 chất có khả năng gây ung thư.
Câu 11. Ở Thanh Hóa có đặc sản nem chua, ăn nem có đảm bảo sạch hay không vì
nem chua làm bằng thịt sống hoàn toàn mà không qua đun nấu?
Giải thích: Làm nem chua dựa trên nguyên lý lên men lăctic đảm bảo an toàn,
nhưng nếu trong quá trình làm không vệ sinh đúng thì các vi khuẩn lên men thối
hoạt động, làm cho thịt bị thối mà không chua, nếu ăn có thể gây ngộ độc.
Bài : Sinh sản của vi sinh vật
Câu 12: Nếu không diệt hết nội bào tử, hộp thịt hộp để lâu ngày sẽ bị phồng lên, bị

triển của vi sinh vật.
- Vi khuẩn biển thuộc nhóm ưa lạnh, nên trong tủ lạnh chúng vẫn hoạt động gây
hỏng cá.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục.
- Trước khi áp dụng SKKN ( Khảo sát làm bài trắc nghiệm hiểu biết về kiến thức
Vệ sinh an toàn thực phẩm ): Thời gian kiểm tra khảo sát 2/10/2015
Tổng
Lớp

số

10C1
10C2
10C3

HS
32
34
34

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL


82,35

8
9
5

25,01
26,48
14,71

18
21
28

- Sau khi áp dụng SKKN: Thời gian kiểm tra khảo sát 25/4/2016

13


Tổng
Lớp

số

10C1
10C2
10C3

HS
32


14
16
20

43,75
47,05
58,82

12,5
5,9
2,95

0
0
0

4
2
1

Tỉlệ(%)

- Nhận xét: Sau thời gian áp dụng các phương pháp giáo dục vệ sinh an toàn thực
phẩm cho học sinh khối 10, các em đã có những kiến thức hiểu biết về an toàn thực
phẩm và sức khỏe con người.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHI
- Kết luận:
Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học đã giúp cho các em học
sinh có nhận thức đúng đắn về các nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm, các em có

Xác nhận của thủ trưởng đơn vị

Tĩnh Gia, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của tôi
viết, không sao chép nội dung của người
khác
Chu Thị Huyền

15


MỤC LỤC
1.ĐẶT VẤN ĐÊ………………………………………………………………...….…..1
- Lý do chọn đề tài……………………………………………………………….……..1
- Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………..……..2
- Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………..….…2
- Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………..……3
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM……………………………………...3
2.1.Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm………………….………………………..3
2.2.Thực trạng của vấn đề.……………………………………………………………...3
2.3.Các giải pháp sử dụng giải quyết vấn đề……..…………………………………..…3
2.3.1.Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa………………...4
2.3.2.Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục…………………………4
2.3.3Phương pháp hoạt động thực tiễn………………………………………….………5
2.3.4Phương pháp giải quyết vấn đề cộng đồng………………………….…......5,6,7,8,9
2.3.5.Phương pháp tích hợp vào bộ môn Sinh học 10 thông qua các tiết dạy…..
……………………………………………………………….…….9,10,11,12,13
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHI…………….…………………………………….……14
- Kết luận…………………………………………………………………….….….….14
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status