Dạy học hóa học lớp 9 theo tiếp cận giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THƢƠNG

DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 9 THEO TIẾP CẬN GIÁO DỤC
VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 01 11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Ngọc Châu

HÀ NỘI – 2016


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng
dẫn: PGS.TS. Trịnh Ngọc Châu, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trường Đa ̣i

học

giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để các học viên
chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Cùng với các học viên lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ
môn Hóa học, xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, mở rộng và
chuyển tải kiến thức chuyên môn sâu sắc và cập nhật thông tin hiện đại về khoa học


ĐC:

Đối chứng

ĐH:

Đại học

GD:

Giáo dục

GDVSATTP:

Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

GQVĐ:

Giải quyết vấn đề

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh

NLGQVĐ:


TN:

Thực nghiệm

TNKQ:

Trắc nghiệm khách quan

TNTL:

Trắc nghiệm tự luận

VSATTP:

Vệ sinh an toàn thực phẩm

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn

i

Danh mục các chữ viết tắt

ii

Danh mục các bảng


4.2. Đối tượng nghiên cứu

3

4.3. Phạm vi nghiên cứu

3

5. Câu hỏi nghiên cứu

3

6. Giả thuyết khoa học

3

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

3

8. Những đóng góp của đề tài

4

9. Cấu trúc của đề tài

4

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN


1.2.2. Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm

7

1.2.2.1. Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe

7

1.2.2.2. Vệ sinh an toàn thực phẩm tác động đến kinh tế và xã hội

7

iii


1.2.3. Những thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam hiện nay và
thách thức

8

1.2.3.1. Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam hiện nay

8

1.2.3.2. Thách thức

9

1.3. Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

14

1.3.4.2. Phương pháp thực nghiệm

14

1.3.5. Dạy học theo tiếp cận giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong giảng dạy
hóa học ở trường THCS

14

1.3.5.1. Khái niệm tiếp cận

14

1.3.5.2. Quan điểm tiếp cận

15

1.3.6. Dạy học tích hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong giảng dạy hóa
học ở trường THCS

16

1.3.6.1. Khái niệm tích hợp

16

1.3.6.2. Quan điểm dạy học tích hợp


1.4.2.2. Phân loại bài tập hóa học

22

1.4.2.3. Chức năng của bài tập hóa học

22

iv


1.5. Điều tra thực trạng sử dụng bài giảng hóa học có nội dung liên quan đến
giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong dạy học ở trƣờng THCS

23

1.5.1. Mục đích điều tra

23

1.5.2. Nội dung điều tra

23

1.5.3. Đối tượng điều tra

23

1.5.4. Phương pháp điều tra



2.1.2.1. Về kiến thức

28

2.1.2.2. Về kĩ năng

28

2.1.2.3. Về thái độ và tình cảm

29

2.1.3. Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học lớp 9

29

2.2. Nguyên tắc dạy học

34

2.2.1. Các nguyên tắc chung cần đảm bảo khi giảng dạy phần hóa học vô cơ
lớp 9

34

2.2.2. Các nguyên tắc sư phạm cần đảm bảo khi giảng dạy phần hóa học hữu
cơ lớp 9

35


2.3.4. Sử dụng bài tập có liên quan đến thực tiễn trong giảng dạy

54

2.3.4.1. Sử dụng bài tập khi dạy bài mới

54

2.3.4.2. Sử dụng bài tập khi luyện tập và ôn tập

56

2.3.4.3. Sử dụng bài tập trong tiết kiểm tra, đánh giá

56

2.3.4.4. Sử dụng bài tập trong tiết thực hành

57

2.4. Một số giáo án minh họa

57

Tiểu kết chƣơng 2

88

CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM


3.4.4. Phương pháp kiểm tra và xử lý kết quả thực nghiệm

91

3.4.4.1. Phương pháp tổ chức kiểm tra

91

3.4.4.2. Phương pháp trình bày số liệu thống kê

91

3.4.4.3. Phương pháp phân tích số liệu thống kê

91

3.4.4.4. Phương pháp phân tích định tính kết quả kiểm tra

93

3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm

93

3.5.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm

93

3.5.2. Xử lí kết quả các bài kiểm tra

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả điều tra về hứng thú của giáo viên khi dạy những nội dung về
GDVSATTP

24

Bảng 1.2. Kết quả về ý kiến sử dụng giáo án có nội dung liên quan đến
GDVSATTP đối với giáo viên THCS

24

Bảng 1.3. Kết quả điều tra tần suất sử dụng giáo án có nội dung gắn với thực tiễn
đối với giáo viên THCS

24

Bảng 1.4. Kết quả điều tra về cách khai thác và sử dụng giáo án để GDVSATTP
của giáo viên THCS

24

Bảng 1.5. Kết quả điều tra về các nguyên nhân mà giáo viên ít hoặc không đưa
những nội dung hóa học liên quan đến GDVSATTP vào giảng dạy

25

Bảng 1.6. Kết quả soạn giảng giáo án có nội dung liên quan đến GDVSATTP của
giáo viên THCS khi được cung cấp tài liệu

25


Bảng 3.1. Phân phối tần suất số HS theo điểm bài kiểm tra trước thực nghiệm

93

Bảng 3.2. Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 1

94

Bảng 3.3. % học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 1

94

Bảng 3.4. % học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 1

95

Bảng 3.5. Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 2
Bảng 3.6. % học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 2

96
96

vii


Bảng 3.7. % học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 2

97


95

Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (THCS Thụy Chính)

95

Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (THCS An Ninh)

95

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 (THCS Thụy Chính)

96

Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 (THCS An Ninh)

96

Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (THCS Thụy Chính)

97

Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (THCS An Ninh)

97

Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3 (THCS Thụy Chính)

98


về VSATTP chưa đầy đủ và xác đáng, vì thế nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm đã và
đang đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Trong nỗ lực giải quyết một
cách khoa học và có hệ thống về vấn đề VSATTP cho xã hội, việc giáo dục (GD)
cộng đồng dân cư những kiến thức và kĩ năng thực hành về VSATTP là điều cốt lõi,
có tính chất quyết định. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, Đảng và Nhà nước đã có
nhiều kế hoạch, chương trình hành động quốc gia về VSATTP. Chính phủ đã và
đang thực hiện kế hoạch hành động quốc gia đảm bảo VSATTP từ năm 2008 đến
năm 2010, trong đó xác định đưa nội dung VSATTP vào chương trình GD của các
bậc học là một nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vì vậy, lồng ghép giáo dục
vệ sinh an toàn thực phẩm (GDVSATTP) trong các môn học ngày càng được chú
trọng và trở nên phổ biến.
GDVSATTP là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp con người nhận
thức đúng trong việc tìm những nguồn thực phẩm sạch đảm bảo cho sức khỏe con
người. Sự cần thiết cấp bách hiện nay là phải GD cho thế hệ trẻ, đặc biệt là các em
học sinh - những chủ nhân tương lai của đất nước cần phải có một kiến thức nhất định

1


về VSATTP, từ đó các em tự biết cách bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người
xung quanh, đồng thời góp phần tuyên truyền tới bạn bè, người thân, cộng đồng về
công tác VSATTP. Vì vậy, việc GDVSATTP trong nhà trường có vị trí đặc biệt, có
tác dụng lớn đối với sự phát triển của đất nước và đảm bảo được tính lâu bền.
Hiện nay, ở trường phổ thông, nội dung GDVSATTP đã được tích hợp
vào chương trình một số môn học: Công nghệ, Sinh học và Hóa học…, nhưng
còn sơ sài, vì vậy việc hiểu biết của các em về VSATTP còn nhiều hạn chế và
thực sự chưa mang lại hiệu quả cao. Việc GD, truyền thông nhằm mục đích
phòng và chữa những bệnh do nguồn thực phẩm gây ra vì thế cũng còn gặp
không ít những khó khăn.
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm có liên quan đến thực tiễn cuộc

thực nghiệm.

4. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học, hệ thống các phương pháp dạy học (PPDH) hóa
học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Tích hợp hóa học lớp 9 vào GDVSATTP.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: các bài giảng lồng ghép kiến thức về VSATTP trong hóa
học lớp 9.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016.
- Phạm vi không gian:
+ Lớp 9A, 9B tại trường THCS Thụy Chính thuộc tỉnh Thái Bình.
+ Lớp 9A2, 9A3 tại trường THCS An Ninh thuộc tỉnh Thái Bình.

5. Câu hỏi nghiên cứu
Sử dụng “các bài giảng có lồng ghép kiến thức về vệ sinh an toàn thực
phẩm” vào giảng dạy môn Hóa học lớp 9 như thế nào để nâng cao hiệu quả học
tập cho học sinh?

6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các bài giảng có lồng ghép kiến thức về VSATTP trong
giảng dạy môn Hóa học thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy và học theo
hướng hình thành và phát triển những hiểu biết, thái độ, kỹ năng VSATTP cho học
sinh.

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.

đã bổ sung nhiều tư liệu và bài tập liên quan đến các vấn đề thực tiễn như môi
trường, VSATTP... Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân nên việc gắn bài học với các
nội dung có liên quan đến thực tiễn còn chưa nhiều, chưa đa dạng. Nhiều BTHH
còn xa rời thực tiễn cuộc sống và sản xuất, quá chú trọng đến các tính toán phức
tạp. Để phần nào đáp ứng nhu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và học
tập môn Hóa học phổ thông theo hướng gắn bó với thực tiễn, đã có một số sách
tham khảo được xuất bản như:
(1) Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), Câu
hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1. Nxb Giáo dục.
(2) Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời
sống. Nxb Giáo dục.
Bên cạnh đó, một số học viên cao học cũng đã nghiên cứu và bảo vệ luận
văn theo hướng đề tài này như:
(3) Trần Văn Hùng (2009), Tích hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho
học sinh thông qua các bài tập thực tiễn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chương
trình hóa học THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐH Vinh.
Ngoài ra còn một số bài báo về dạng bài tập này được đăng trên tạp chí Hóa
học & Ứng dụng
(4) Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây dựng
bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng
(số 64).
Việc đưa các vấn đề thực tiễn vào dạy học đã được quan tâm hơn, đã có
nhiều luận văn, bài báo được xây dựng để lồng ghép các kiến thức vào giải quyết
các vấn đề thực tiễn. Với mong muốn dạy học hóa học lớp 9 theo tiếp cận
GDVSATTP nên trong luận văn này chúng tôi sẽ tuyển chọn, xây dựng và sử dụng

5


thêm một số bài tập dạng này, đồng thời xây dựng một số giáo án theo tiếp cận

6


1.2.1.4. Ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm hay còn được gọi tên thông dụng là ngộ độc thức ăn hay
trúng thực là các biểu hiện bệnh lý xuất hiện sau khi ăn, uống và cũng là hiện tượng
người bị trúng độc, ngộ độc do ăn, uống phải những loại thực phẩm nhiễm khuẩn,
nhiễm độc hoặc có chứa chất gây ngộ độc hoặc thức ăn bị biến chất, ôi thiu, có chất
bảo quản, phụ gia... Nó cũng có thể coi là bệnh truyền qua thực phẩm, là kết quả
của việc ăn thực phẩm bị ô nhiễm. Người bị ngộ độc thực phẩm thường biểu hiện
qua những triệu chứng lâm sàng như nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau
bụng... Ngộ độc thực phẩm không chỉ gây hại cho sức khỏe (có thể dẫn đến tử
vong) mà còn khiến tinh thần con người mệt mỏi.
Vì vậy, ngộ độc thực phẩm dùng để chỉ tất cả các bệnh gây ra bởi các mầm
bệnh có trong thực phẩm.
1.2.2. Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm
1.2.2.1. Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe
Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cơ thể,
đảm bảo cho sức khỏe con người nhưng đồng thời cũng có thể là nguồn gây bệnh
nếu không đảm bảo vệ sinh. Về lâu dài, thực phẩm không những có tác động
thường xuyên đối với sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng lâu dài đến nòi giống.
Sử dụng các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh trước mắt có thể bị ngộ độc
cấp tính với các triệu chứng dễ nhận thấy, nhưng vấn đề nguy hiểm là sự tích lũy
dần các chất độc hại ở một số cơ quan trong cơ thể. Sau một thời gian, bệnh mới
biểu hiện hoặc có thể gây các dị tật, dị dạng cho thế hệ mai sau. Những ảnh hưởng
tới sức khỏe đó phụ thuộc vào các tác nhân gây bệnh.
1.2.2.2. Vệ sinh an toàn thực phẩm tác động đến kinh tế và xã hội
Đối với Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển khác, lương thực,
thực phẩm là loại sản phẩm chiến lược, ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý nghĩa chính
trị, xã hội rất quan trọng. Để cạnh tranh trên thị trường quốc tế, thực phẩm không

thực phẩm gây nên không chỉ là các bệnh cấp tính do ngộ độc thức ăn mà còn là các
bệnh mãn tính do nhiễm và tích lũy các chất độc hại từ môi trường bên ngoài vào
thực phẩm, gây rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể, trong đó có bệnh tim
mạch và ung thư. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá các chương
trình hành động đảm bảo chất lượng VSATTP trên toàn cầu đã xác định được
nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em là các bệnh đường ruột, phổ biến là tiêu
chảy. Mỗi năm, hơn 1.000 trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi tử vong do tiêu chảy. Đồng
thời cũng nhận thấy nguyên nhân gây các bệnh trên là do thực phẩm bị nhiễm
khuẩn. Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế, trong 10 nguyên nhân gây tử vong
thì nguyên nhân do vi sinh vật gây bệnh đường ruột đứng thứ 2.

8


* Số liệu thống kê:
- Mỗi năm, hơn 1.000 trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi tử vong do tiêu chảy.
- Theo thống kê của Bộ Y tế, chỉ trong 4 tháng đầu năm 2016, cả nước đã
xảy ra gần 30 vụ ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng, làm 1.386 người bị ngộ độc,
trong đó có 2 trường hợp tử vong. Riêng trong tháng 4/2016 đã xảy ra 9 vụ ngộ độc
thực phẩm, làm 375 người bị ngộ độc. Hầu hết các bệnh nhân bị ngộ độc do ăn phải
thức ăn bị nhiễm vi sinh vật bởi thời tiết nóng bức gây ra, cùng với đó là một số
trường hợp bị ngộ độc do hấp thụ phải hóa chất tồn dư trong thực phẩm.
- Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm nước ta có tới
hơn tám triệu người bị ngộ độc và tiêu chảy do ăn uống. Đáng nói là do tập quán ăn
uống mất vệ sinh nên tỷ lệ nhiễm giun sán ở Việt Nam chiếm khoảng 80% dân số.
1.2.3.2. Thách thức
- Sự bùng nổ dân số cùng với đô thị hóa nhanh dẫn đến thay đổi thói quen ăn
uống của người dân, thúc đẩy phát triển dịch vụ ăn uống trên hè phố tràn lan, khó có
thể đảm bảo VSATTP.
- Ô nhiễm môi trường: Sự phát triển của các ngành công nghiệp dẫn đến môi

GDVSATTP ở cấp học nói chung và trường trung học cơ sở (THCS) nói riêng có
mục tiêu đem lại cho đối tượng các vấn đề sau:
a) Kiến thức
Hiểu biết bản chất các vấn đề về VSATTP: tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt,
nhiều chiều, sự đa dạng của các nguồn thực phẩm, cũng như mối quan hệ giữa thực
phẩm với các nguồn gây ngộ độc thực phẩm, mối quan hệ chặt chẽ giữa sức khoẻ
con người với sự phát triển.
b) Kỹ năng, thái độ
- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề VSATTP như một
nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển, đối với bản thân cũng như đối với
cộng đồng, quốc gia và quốc tế, từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các
vấn đề VSATTP, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về ý thức trách nhiệm, về
giá trị nhân cách.
- Tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực trong việc
lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lí và khôn ngoan
các nguồn thực phẩm, hạn chế tối đa các yếu tố gây ngộ độc thực phẩm.
1.3.3. Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm ở trường THCS [5]
1.3.3.1. Các nội dung cơ bản
- Khái niệm về VSATTP.
- Các yếu tố gây ngộ độc thực phẩm.
- Cách phòng chống ngộ độc thực phẩm.

10


- Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn thực phẩm an toàn.
- Các nguồn năng lượng với sức khoẻ con người.
- Ý thức và trách nhiệm bảo vệ sức khoẻ của bản thân cũng như cộng đồng.
1.3.3.2. Nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong
chương trình hóa học lớp 9

mưa axit

- Có ý thức xử lí
các chất thải để
tránh nhiễm độc
thực phẩm.

- Nêu được KNO3 được
Bài 10:

dùng bảo quản thực phẩm - Phân tích được

Một số

trong công nghiệp (chế quá trình biến đổi

muối

biến các sản phẩm thịt như của KNO3 để có

quan

lạp xưởng, xúc xích, giăm cách xử lí sau khi

trọng

bông nhằm duy trì màu làm thí nghiệm.

- Có ý thức sử
dụng hợp lí, an

- Có ý thức sử
dụng hợp lí, an
toàn phân bón hoá
học giảm ô nhiễm
môi trường nước,
đất và đảm bảo
VSATTP

Chƣơng 3: PHI KIM. SƠ LƢỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC

11


Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

Chƣơng/
Bài

Kiến thức

Kĩ năng – hành vi Thái độ - tình cảm

- Trình bày được khí clo - Phân tích được
mùi xốc, độc, phá hoại quá trình biến đổi
Bài 26:
Clo

niêm



nhân

- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi Có ý thức bảo vệ
Bài 27:
Cacbon

gây ô nhiễm môi trường trường.

môi trường không

trong quá trình sử dụng - Đề xuất biện khí, đất trong đun
cacbon làm nhiên liệu, pháp bảo vệ môi nấu thức ăn, nung
chất đốt

trường căn cứ vào vôi...
tính chất của chất
thải.

Phát biểu được:
- Quá trình hình thành tính
chất các hợp chất CO,
CO2 gây ô nhiễm môi
Bài 28:

trường. CO rất độc có thể

Các oxit gây nguy hại đến tính
của


Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

Chƣơng/
Bài

Kiến thức

Kĩ năng – hành vi Thái độ - tình cảm
- Nhận biết dấu
hiệu ô nhiễm môi

Bài 30:

- Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí,

Silic và

trường không khí, đất, đất do sản xuất

công

nước do công nghiệp sản ximăng, thuỷ tinh,

nghiệp

xuất xi măng, thuỷ tinh, …

silicat.

gốm, sứ.

toàn, vệ sinh.

- Phân tích viết
- Trình bày được axetilen
Bài 38:

ít tan trong nước nhưng

Axetilen khi tan vào nước sẽ tạo
chất gây chết động vật

PTHH
phẩm

tìm
của

sản
phản

ứng giữa axetilen
với nước để thấy

Có ý thức xử lí, sử
dụng khí hợp lí

được sự nguy hiểm
của nó

Trình bày được benzen là


Nêu được rượu là chất Phân tích, chứng - Có ý thức chống

Rƣợu

kích thích hệ thần kinh, rất minh,

etylic

nguy hiểm

nhận

biết rượu giả, bảo vệ

được rượu độc

Bài 47:

Trình bày được trạng thái, Nhận biết, chứng

Chất

tính chất và ứng dụng của minh được vai trò

béo

chất béo

Bài 53:

- Phương pháp liên quan, điều tra khảo sát, thực tế.
- Phương pháp thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề (GQVĐ).
- Giảng giải, giải thích, minh hoạ.
- Phương pháp hợp tác và liên kết giữa các nhà trường và cộng đồng địa
phương trong hoạt động về GDVSATTP.
1.3.5. Dạy học theo tiếp cận giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong giảng dạy
hóa học ở trường THCS
1.3.5.1. Khái niệm tiếp cận
Tiếp cận là một khái niệm rất rộng không chỉ dùng trong lĩnh vực môn học.

14


Thuật ngữ “tiếp cận” theo tiếng Anh là “approach”, “nghĩa là sự lựa chọn
chỗ đứng để quan sát đối tượng nghiên cứu, là cách thức xử sự, xem xét đối tượng
nghiên cứu” [8]
Theo từ điển tiếng Việt “tiếp cận” là “đến gần, đến sát cạnh, có sự tiếp xúc
từng bước bằng những phương pháp nhất định với một đối tượng nào đó” [22]
Ngoài ra, “tiếp cận” cũng là “cách chọn chỗ đứng của người nghiên cứu, từ đó nhìn
nhận và dẫn đến đối tượng, phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan” [12]
Từ điển Tiếng Việt online, “tiếp cận” có ý nghĩa là tìm hiểu một đối tượng
nghiên cứu nào đó [22].
Như vậy, tiếp cận bao hàm ý nghĩa: từng bước, bằng những phương pháp
nhất định, tìm hiểu một vấn đề, công việc nào đó. Trong phạm vi đề tài này, cụm từ
“tiếp cận” được hiểu theo nghĩa định hướng, từng bước vận dụng một số kiến thức
theo năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) và năng lực vận dụng kiến thức về
GDVSATTP vào dạy học ở các trường THCS để góp phần nâng cao hiệu quả của
việc dạy và học theo hướng hình thành và phát triển những hiểu biết, thái độ, kỹ
năng VSATTP cho học sinh.
1.3.5.2. Quan điểm tiếp cận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status