Thiết kế bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp cho học sinh trong phần tiến hóa sinh học 12 – THPT - Pdf 44

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài.
Hiện nay khối tri thức của nhân loại ngày một tăng, nội dung kiến thức
trong chương trình phổ thông theo đó cũng tăng lên, nên chúng ta không thể hy
vọng trong một thời gian nhất định ở trường phổ thông giáo viên (GV) có thể
cung cấp cho học sinh (HS) cả một kho tàng tri thức mà loài người tích lũy
được, tuy đã được chọn lọc.
Nhằm đào tạo những con người có tri thức, năng lực, tư duy đáp ứng nhanh
với sự phát triển của xã hội ngày nay, nghị quyết trung ương 2, khóa VIII đã chỉ
rõ giáo dục phải “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục
lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học”.
Việc đổi mới PPDH một mặt nhằm làm tăng tính tích cực, chủ động, sáng
tạo trong học tập cho người học, mặt khác các phương pháp giáo dục cần phải
nhấn mạnh vào việc rèn luyện các kỹ năng (KN) cho người học. Các KN rèn
luyện cho người học bao gồm các KN tư duy logic (phân tích, tổng hợp, so sánh,
khái quát hóa, trừu tượng hóa), các KN học tập (KN tự học, KN hoạt động
nhóm, KN làm việc với sách…) và một số KN khác như KN giao tiếp, KN trình
diễn…Một trong những PPDH có khả năng phát huy tính tích cực cao, sáng tạo,
chủ động của học sinh trong học tập và rèn luyện cho HS một số KN tư duy
logic đó là phương pháp nghiên cứu TH. Đây là PPDH yêu cầu người học phải
đặt mình vào trong một hoàn cảnh, nhập vai người ra quyết định cụ thể để giải
quyết vấn đề nên có khả năng kích thích người học phân tích, bình luận, đánh
giá, suy sét và trình bày ý tưởng của mình để qua đó, từng bước chiếm lĩnh tri
thức hay vận dụng những kiến thức đã học vào trường hợp thực tế. Thông qua
các hoạt động chiếm lĩnh tri thức sẽ rèn luyện KN học tập và KN tư duy cho
người học.
Trong chương trình sinh học ở bậc trung học phổ thông (THPT), phần tiến
hóa – Sinh học 12 là một nội dung khó và trừu tượng đổi với cả GV và HS. Trên
thực tế rất nhiều GV THPT khi dạy phương pháp này chủ yếu là sử dụng
phương pháp dạy học thuyết trình theo SGK, coi trọng việc truyền thụ nội dung
kiến thức hơn là KN nhận thức. Chính vì vậy khi dạy - học phần tiến hóa, về

chính cần rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp.
Nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học đặc biệt là xây dựng và sử dụng
BTTH trong dạy học để rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp. Nghiên cứu các
tài liệu về kỹ năng phân tích tổng hợp, bản chất, vai trò của chúng trong quá
trình dạy học.
Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa (SGK) và các tài liệu liên quan tới
phần tiến hóa sinh học 12 để thiết kế và sử dụng chúng cho phù hợp trong rèn
luyện KN phân tích, tổng hợp.
1.4.2 Phương pháp thực nghiệm.
1.4.2.1. Mục đích thực nghiệm.
Qua quá trình thực nghiệm nhằm kiểm tra tính hiệu quả và thực thi của việc
sử dụng các BTTH để rèn luyện KN phân tích, tổng hợp trong dạy học phần tiến
hóa bậc THPT.
Thu thập và xử lí các số liệu để xác định kết quả thực nghiệm sư phạm.
1.4.2.2. Đối tượng thực nghiệm.
Học sinh lớp 12 trường THPT Trần Ân Chiêm năm học 2016 - 2017
Để đảm bảo chất lượng học tập tôi chọn 2 lớp 12B5, 12B6 có kết quả tổng
kết học kỳ 1 gần tương đương nhau.
1.4.2.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Đối tượng nghiên cứu được chia thành 2 nhóm là nhóm thực nghiệm (TN)
và nhóm đối chứng (ĐC).
- Lớp thực nghiệm được dạy theo giáo án có BTTH để rèn luyện kỹ năng
phân tích tổng hợp.
- Lớp ĐC dạy theo phương pháp thuyết trình giải thích, minh họa.
Lớp ĐC và lớp TN được tiến hành song song, cùng thời gian và cùng 1
giáo viên dạy.

2



2.1.1. Tình huống và tình huống dạy học.
2.1.1.1. Tình huống (TH)
Xét về mặt tâm lí học: “TH là một hệ thống gồm những điều kiện bên trong
quan hệ với chủ thể, những điều kiện này tác động một cách gián tiếp lên tính
tích cực của chủ thể đó”.
Tình huống được chia thành 2 dạng chính: TH đã xảy ra (là những khả
năng đã xảy ra được tích lũy lại trong vốn tri thức của loài người) và TH sẽ xảy
ra (dự kiến chủ quan).
Như vậy TH là sự kiện có thực trong đời sống xã hội, với những đặc trưng
vật lí, sinh lí, tâm lí hay xã hội. Đó có thể là những tình huống đơn giản xảy ra
trong bữa ăn, trong sinh hoạt giao tiếp hằng ngày, đến những TH phức tạp trong
hoạt động nghề nghiệp, trong nghiên cứu khoa học…Đó có thể là TH ở các cấp
độ vật lí, sinh lí, tâm lí hay xã hội.
2.1.1.2. Tình huống dạy học/Bài tập tình huống.
THDH có phổ rất rộng: có thể là một bài tập toán học, bài tập làm văn, bài
học đạo đức, một thí nghiệm, bài thực hành, một ví dụ trong bài giảng …
Theo lí luận dạy học Xô Viết, THDH là đơn vị cấu trúc, là tế bào của bài
lên lớp, bao gồm tổ hợp những điều kiện cần thiết, đó là mục đích dạy học, nội
dung dạy học và phương pháp dạy học để thu được những kết quả hạn chế, riêng
biệt.
Bài tập tình huống (BTTH) là những TH xảy ra trong quá trình dạy học
được cấu trúc dưới dạng bài tập. Trong dạy học các môn học, những TH được
đưa ra là TH giả định hay TH thực đó xảy ra trong thực tiễn dạy môn học ở phổ
thông. HS giải quyết những TH trên, một mặt vừa giúp HS hình thành kiến thức
mới, vừa củng cố và khắc sâu kiến thức. Trong rèn luyện KN dạy học BTTH
vừa là phương tiện, vừa là công cụ, vừa là cầu nối giao tiếp giữa GV và HS.
2.1.1.3. Các yếu tố cấu thành bài tập tình huống/tình huống dạy học.
Dạy học bằng phương pháp TH là đặt ra cho người học câu hỏi “bạn sẽ làm
gì trong tình huống này?”. Vì vậy một THDH thường bao gồm có ba yếu tố cơ
bản sau:

- Nâng cao KN làm việc nhóm, KN phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề,
KN trình bày, bảo vệ và phản biện ý kiến trước đám đông.
- Người dạy trong vai trò dẫn dắt cũng sẽ tiếp thu được nhiều kinh nghiệm
và những cách nhìn, giải pháp mới từ phía người học để làm phong phú bài
giảng và điều chỉnh nội dung TH nghiên cứu.
- Các TH có tính chất liên kết lý thuyết rất cao.
- DHTH còn được ví như là kiểu dạy học chẳng tốn kém gì nhưng có ý
nghĩa sư phạm rất lớn vì nó sinh động, cụ thể, thực tế.
Đây là phương pháp có thể kích thích sự tham gia tích cực của HS vào quá
trình học tâp, phát triển các KN học tập như: KN tư duy logic, đặc biệt là KN
phân tích, so sánh, tổng hợp, KN giải quyết vấn đề, KN đánh giá, KN giao tiếp
như nghe, nói, trình bày…của HS, tăng cường khả năng suy nghĩ độc lập, tính
sáng tạo, tiếp cận TH dưới nhiều góc độ
Như vậy phương pháp sư phạm này có thể phát huy tính dân chủ, năng
động và tập thể để đạt được mục đích dạy học.
b, Nhược điểm
Để thiết kế được TH phù hợp nội dung, mục tiêu đào tạo, trình độ của HS,
kích thích được tính tích cực của HS đòi hỏi cần nhiều thời gian và công sức,
đồng thời GV cần phải có kiến thức, kinh nghiệm sâu rộng, có KN kích thích,
phối hợp tốt trong quá trình dẫn dắt, tổ chức thảo luận và giải đáp để giúp HS
tiếp cận kiến thức, KN.
Do sự eo hẹp về thời gian giảng dạy trên lớp cùng với sự thụ động của HS
do quá quen với phương pháp thuyết trình là một trở ngại trong việc áp dụng
phương pháp này.
2.1.2.2. Những yêu cầu khi thiết kế bài tập tình huống
Khi soạn thảo các tình huống trong dạy học cần đảm bảo các yêu cầu sau:
5


- Tình huống phải thể hiện được mục đích dạy học đạt được thông qua TH.

liên quan đến thu thập, xử dụng thông tin.
2.1.3.3. Một số kỹ năng nhận thức của học sinh
2.1.3.3.1. Kỹ năng phân tích, tổng hợp
Phân tích và tổng hợp là hai mặt của một quá trình tư duy thống nhất có sự
liên quan mật thiết với nhau. Tổng hợp sơ bộ ban đầu cho ta có được phương
hướng phân tích đối tượng.Từ sự phân tích đối tượng sẽ giúp ta có nhận thức
đầy đủ hơn về đối tượng, phân tích càng sâu thì sự tổng hợp cuối cùng càng cao,
càng đầy đủ.
Phân tích và tổng hợp trong sinh học thường được dung để phân tích cấu
tạo cơ quan, hệ cơ quan, phân tích cơ thể…quá trình sinh học.
Phân tích và tổng hợp có các hình thức diễn đạt sau đây:
+Diễn đạt bằng lời
6


+ Phân tích bằng bảng, hệ thống.
+ Diễn đạt dưới dạng tranh sơ đồ.
+ Diễn đạt bằng sơ đồ phân tích.
2.1.3.3.2. Kỹ năng so sánh.
So sánh là sự phân tích những điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng
nhằm phân loại sự vật, hiện tượng thành những loại khác nhau. So sánh điểm
khác nhau thường dùng trong phân tích, so sánh điểm giống nhau thường dùng
trong tổng hợp.
Các bước thực hiện biện pháp so sánh:
Bước 1: Nêu định nghĩa đối tượng cần so sánh.
Bước 2: Phân tích đối tượng tìm ra dấu hiệu bản chất của mỗi đối tượng so
sánh.
Bước 3: Xác định những điểm khác nhau của từng dấu hiệu tương ứng
Bước 4: Xác định những điểm giống nhau của từng dấu hiệu tương ứng.
Bước 5: Khái quát các dấu hiệu quan trọng giống và khác nhau của 2 đối


Khi nói tới KN là nói tới khả năng thực hiện một hành động đạt tới mức
đúng đắn và thuần thục nhất định. Vì vậy việc rèn luyện KN chính là rèn luyện
cho HS khả năng triển khai các thao tác theo đúng logic phù hợp với mục đích
khách quan của hành động. Con đường chính hình thành nên các KN là dạy HS
nhìn thấy những mặt khác nhau trong CH, BT, cách biến đổi BT bằng phân tích,
sơ đồ của những biến đổi này chính là kế hoạch giải CH, BT. KN được hình
thành trong quá trình luyện tập, nhưng không phải mọi quá trình luyện tập đều
dẫn đến hình thành nên KN.
Để hình thành cho HS các KN học tập chúng ta cần đưa HS vào các hoạt
động, A.N.Leeontiev đã mô tả cấu trúc hoạt động như sau:
Hoạt động
Động cơ
Hành động
Mục đích
Thao tác
Phương tiện
Trong khuôn khổ nghiên cứu của mình tôi trình bày dạng sử dụng hệ thống
BTTH để rèn luyện KN phân tích, tổng hợp cho HS trong dạy học một số bài
phần tiến hóa, Sinh học 12 THPT. Bài tập được thiết kế dưới hai dạng và được
áp dụng trong khâu dạy bài mới, ôn tập, củng cố hoặc kiểm tra đánh giá:
- Xử lí tình huống giả định.
- Tranh luận một vấn đề.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1. Thực trạng dạy – học Sinh học của giáo viên và học sinh hiện
nay.
Đa số giáo viên đều đánh giá cao việc đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS. Đa số giáo viên đều nhận thức
được tầm quan trọng của việc rèn luyện khả năng tư duy trong dạy - học và việc
thiết kế, sử dụng BTTH để rèn luyện tư duy là cần thiết. Tuy nhiên, thực tế việc

đồng, cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa.
- Trình bày được nội dung chính của học thuyết tiến hóa Lamac, học thuyết
Đacuyn và học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. Phân tích được ưu điểm, hạn
chế của mỗi học thuyết.
- Vẽ được sơ đồ phân li tính trạng.
- So sánh được chọn lọc tự nhiên (CLTN) và chọn lọc nhân tạo (CLNT).
- Giải thích tại sao quần thể được xem là đơn vị cơ sở của quá trình tiến
hóa.
- Phân tích được các nguồn nguyên liệu tiến hóa trong tự nhiên và vai trò
của mỗi nhân tố tiến hóa.
- Phân tích, giải thích được các hình ảnh, tài liệu về đặc điểm thích nghi đã
thu thập theo quan niệm Đacuyn và quan niệm hiện đại.
- Giải thích được cơ sở quá trình hình thành loài mới của một số nhóm sinh
vật trong tự nhiên.
- Phân tích được mối tương quan giữa biến đổi của điều kiện địa chất
vaowis sự biến đổi của các sinh vật qua các kì địa chất. Chứng minh được nguồn
gốc chung của các nhóm sinh vật và sự xuất hiện loài người.
b, Kỹ năng.
Rèn luyện các kỹ năng sau:
- KN phân tích – tổng hợp, KN so sánh, KN làm việc với sách giáo khoa.
- KN làm việc nhóm, KN tư duy và khả năng lập luận logic các báo cáo
khoa học.
- KN làm các bài tập tiến hóa.
c, Thái độ
- Củng cố niềm tin của HS vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức
nguyên nhân và cơ chế các quá trình tiến hóa.
- Có ý thức vận dụng các tri thức KN học được vào cuộc sống, lao động và
học tập.
2.2.2.2. Phân tích cấu trúc nội dung phần Tiến hóa sinh học 12 THPT
Phần tiến hóa trong chương trình sinh học 12 gồm 2 chương, 11 bài được

được mục tiêu cụ thể về kiến thức, KN của bài, chương đó để có định hướng
thiết kế phù hợp.
Bước 2: Phân tích nội dung của chương, bài để xác định các đơn vị nội dung có
thể thiết kế được các BTTH.
Trong bước này GV phải xác định rõ được những đơn vị kiến thức nào có
thể thiết kế thành THDH kết hợp với quá trình thu thập và nghiên cứu những
phát biểu, trả lời của HS trong các giờ học, bài kiểm tra. Phân tích những câu trả
lời đúng, sai, lí do HS sai lầm. Đây là nguồn TH chính để sử dụng, thiết kế hệ
thống TH phục vụ giảng dạy
- Bước 3: Diễn đạt tình huống dưới dạng bài tập.
Xử lý sư phạm các tình huống. Nghĩa là mô hình hóa các tình huống ấy
thành các BTTH. Các TH này trở thành phương tiện, đối tượng của quá trình
dạy học.
- Bước 4: Kiểm định tình huống dạy học đã được thiết kế.
Đưa hệ thống BTTH vào quá trình dạy học sinh học ở trường THPT. HS
cùng nhau thảo luận, giải quyết tình huống đã thiết kế.
Ví dụ: Thiết kế BTTH để củng cố nội dung “các nhân tố tiến hóa” trong bài
26 – Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, Sinh học 12 THPT
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
- Phân tích được nguồn biến dị di truyền trong quần thể. Phân biệt được
khái nhiệm biến dị sơ cấp và nguồn nguyên liệu thứ cấp.
- Phân tích được vai trò của các nhân tố tiến hóa như đột biến, di – nhập
gen, các yếu tố ngẫu nhiên đối với sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu
gen của quần thể, vốn gen của quần thể.

10


Bước 2: Xác định nội dung của bài để xây dựng BTTH: vai trò của nhân tố
tiến hóa.

Bài tập tình huống 1: (dạy bài 24- SGK)
Trong giờ sinh học cô giáo yêu cầu HS quan sát Hình 24.1 và trả lời câu
hỏi: Nhận xét cấu tạo xương chi trước của các loài trên? Tại sao chi trước của
các loài trên thực hiện các chức năng khác nhau?
Sau thảo luận ý kiến các nhóm như sau:
- Nhóm 1: Cấu tạo chi trước các loài trên tương tự nhau nhưng do chúng
thuộc các loài khác nhau nên chức năng khác nhau.
- Nhóm 2: Các sinh vật này là các loài khác nhau nên cấu tạo chi trước của
chúng rất khác nhau nên chức năng rất khác nhau.
- Nhóm 3: Do các sinh vật này thực hiện các chức năng khác nhau nên cấu
tạo của chúng phải biến đổi theo hướng phù hợp.
11


- Nhóm 4: được yêu cầu nhận xét ý kiến của 3 nhóm trên.
Nếu em là thành viên của nhóm 4, em sẽ nhận xét về ý kiến của ba nhóm
trên như thế nào? Kết luận cơ quan tương đồng là gì? Cho ví dụ và cho biết cơ
quan tương đồng có ý nghĩa gì trong quá trình tiến hóa?

Hình 24.1 Xương chi trước của một số động vật có xương sống
Bài tập tình huống 2: (dạy bài 26)
Khi tranh luận về nguồn biến dị di truyền của quần thể trong quá trình tiến
hóa Hoa cho rằng “nguồn nguyên liệu chủ yếu của quần thể là ĐB gen vì nó có
khả năng di truyền”.
- Bạn Nam thì lại cho rằng “phần lớn đột ĐB là có hại trong khi một số ĐB
nhiễm sắc thể đã tìm thấy có ảnh hưởng đến sự tiến hóa của loài”
Tuy nhiên, Lan không đồng quan điểm với Hoa và Nam, Lan cho rằng:
“Nguồn nguyên liệu chủ yếu của quần thể không chỉ có ĐB gen bởi vì ngoài ĐB
gen thì ĐB nhiễm sắc thể và biến dị tổ hợp cũng có khả năng di truyền cho thế
hệ sau và góp phần tạo ra kiểu hình mới cho quần thể”.

định hướng tiến hóa.
- Bạn Lan nói cả 2 ý kiến trên đều không đúng, nhân tố quan trọng nhất
phải là giao phối vì không có giao phối thì các alen mới cũng không được nhân
lên trong quần thể và cũng không duy trì được kiểu gen ưu thế.
Bằng những hiểu biết của mình về nhân tố tiến hóa, em hãy phân tích ý
kiến của 3 bạn và giúp các bạn hiểu nhân tố tiến hóa nào đóng vai trò chủ yếu
trong quá trình tiến hóa?
Bài tập tình huống 2: (củng cố bài 26)
Trong giờ sinh học, cô giáo đưa ra bài tập như sau:
Một quần thể chuột khởi đầu chiếm cứ toàn bộ khu vự như ở hình vẽ nhưng
sau đó bị một đường cao tốc chia cắt thành 2 quần thể riêng biệt A và B. Nếu
môi trường mà quần thể mà quần thể A sinh sống bị thay đổi ác liệt còn môi
trường của quần thể B thì không, khi đó tốc độ tiến hóa của quần thể A so với
quần thể B sẽ như thế nào?

A

B

Khi các nhóm tham gia thảo luận, có các ý kiến như sau:
- Ý kiến 1: Quần thể A ban đầu tiến hóa chậm hơn quần thể B nhưng sau đó
trở nên ổn định.
- Ý kiến 2: Quần thể A tiến hóa nhanh hơn quần thể B.
- Ý kiến 3: Quần thể A tiến hóa chậm hơn quần thể B.
- Ý kiến 4: Quần thể A ban đầu tiến hóa chậm hơn quần thể B nhưng sao đó
lại nhanh hơn quần thể B.
Em đồng ý với ý kiến nào trong 4 ý kiến trên và lí giải tại sao lại đồng ý
với ý kiến đó?
Theo em đường cao tốc có vai trò như thế nào trong quá trình làm thay đổi
vốn gen của quần thể trên.

a, Bài tập để dạy bài mới
Bài tập tình huống 1: (dạy học bài 24)
Khi dạy về “bằng chứng giải phẫu so sánh” cô giáo đã khẳng định “cơ quan
thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng”
- Bạn Yến có thắc mắc muốn hỏi cô “các cơ quan tương đồng ở động vật là
những cơ quan có khả năng thực hiện những chức năng nhất định còn các cơ
quan thoái hóa thì không còn thực hiện chức năng nữa. Vậy chúng ta có thể dựa
vào cơ sở nào để chứng minh mối quan hệ đó”
- Cô giáo không giải đáp thắc mắc của Yến mà yêu cầu cả lớp suy nghĩ và
dựa vào khái niệm cơ quan tương đồng và hình 24.2 các cơ quan thoái hóa ở
người để tìm câu trả lời giúp bạn. Nếu là người được gọi trả lời, em sẽ giải thích
như thế nào về ý kiến trên.

14


Hình 24.2. Cơ quan thoái hóa ở người
Bài tập tình huống 2: (dạy bài 26)
Có 2 hình vẽ sau:

Bạn Mai cho rằng chỉ cần nhìn vào các hình trên là có thể biết được có hiện
tượng di nhập gen đang xảy ra giữa 2 quần thể và sẽ biết được vốn gen và tần số
alen của 2 quần thể sau vài thế hệ như thế nào?
Em có nhận định như thế nào với ý kiến trên?
b, Bài tập tình huống để củng cố ôn tập.
Bài tập tình huống 1: (củng cố bài 24)
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ linh
trưởng, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về AND của các loài này so với
AND của người, kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với AND của
người) như sau: khỉ Rhesut 91,1%; tinh tinh 97,6%; khỉ campuchin 84,2%; vượn

Trong giờ sinh học cô giáo yêu cầu HS quan sát Hình 24.1 và trả lời câu
hỏi: Nhận xét cấu tạo xương chi trước của các loài trên? Tại sao chi trước của
các loài trên thực hiện các chức năng khác nhau?
Sau thảo luận ý kiến các nhóm như sau:
- Nhóm 1: Cấu tạo chi trước các loài trên tương tự nhau nhưng do chúng
thuộc các loài khác nhau nên chức năng khác nhau.
- Nhóm 2: Các sinh vật này là các loài khác nhau nên cấu tạo chi trước của
chúng rất khác nhau nên chức năng rất khác nhau.
- Nhóm 3: Do các sinh vật này thực hiện các chức năng khác nhau nên cấu
tạo của chúng phải biến đổi theo hướng phù hợp.
- Nhóm 4: được yêu cầu nhận xét ý kiến của 3 nhóm trên.
Nếu em là thành viên của nhóm 4, em sẽ nhận xét về ý kiến của ba nhóm
trên như thế nào? Kết luận cơ quan tương đồng là gì? Cho ví dụ và cho biết cơ
quan tương đồng có ý nghĩa gì trong quá trình tiến hóa?
Hoạt động:
(1) GV phát phiếu học tập có bài tập tình huống và yêu cầu HS nghiên cứu,
thảo luận nhóm trả lời.
(2) HS thảo luận nhóm và giải quyết BTTH.
Bước 1: HS tiếp cận tình huống. HS đọc tình huống, xác định nội dung kiến
thức là cơ quan tương đồng. Bốn nhóm HS tham gia phân tích ý kiến 3 nhóm
trong tình huống và rút ra kết luận về vơ quan tương đồng. GV quan sát nhóm
làm việc nhóm nào làm việc ko đúng quy trình GV có thể hướng dẫn.
Bước 2: HS thảo luận, phân tích mâu thuẫn trong BTTH. Vấn đề mâu thuẫn
là các hình ảnh trên đều mô tả cấu tạo chi trước của các loài khác nhau, nhưng
lại có một số đặc điểm giống nhau về cấu trúc xương, một số điểm khác nhau và
thực hiện chức năng khác nhau.
Bước 3: Sử dụng các thông tin, dữ liệu để giải quyết tình huống
- Các thông tin đã cho: tranh vẽ cấu trúc xương chi của các loài khác nhau,
chúng có môi trường sống khác nhau, phương thức sống khác nhau, cấu tạo có
những điểm khác nhau, chức năng chi trước khác nhau ở các loài.

làm nghèo vốn gen của quần thể, có các ý kiến sau:
- Ý kiến 1: tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số alen của quần
thể nhưng chỉ có các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối làm nghèo vốn gen của
quần thể.
- Ý kiến 2: Trong các nhân tố tiến hóa, nhóm nhân tố có khả năng làm thay
đổi tần số alen của quần thể là: ĐB, CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên, còn nhóm
nhân tố làm nghèo vốn gen của quần thể là: các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối
không ngẫu nhiên và di – nhập gen.
Em có nhận xét như thế nào với 2 ý kiến trên? Quan điểm của em về vấn đề
trên.
Hoạt động:
(1) GV phát phiếu hoạt động có BTTH cho các nhóm: yêu cầu HS nghiên
cứu, thảo luận nhóm để giải quyết tình huống.
(2) HS thảo luận nhóm để giải quyết BTTH.

17


Bước 1: HS tiếp cận TH, HS đọc, xác định nội dung kiến thức cần nắm là
phải phân biệt được vai trò của mỗi nhân tố tiến hóa đối với vốn gen của quần
thể. Nhiệm vụ của HS là phân tích ý kiến của 2 nhóm.
Bước 2: HS thảo luận, phân tích các mâu thuẫn. Vấn đề trong TH là không
phải tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số alen của quần thể và bên
cạnh những nhân tố làm giàu vốn gen còn có những nhân tố làm nghèo vốn gen,
giảm sự đa dạng về di truyền.
Bước 3: Sử dụng các thông tin dữ liệu để phân tích giải quyết tình huống.
Bằng các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa đã được học ĐB,
CLTN, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen.
Mỗi cá nhân phân tích, tổng hợp dũ liệu đưa ra ý kiến để thảo luận nhóm.
+ Phân tích khả năng làm thay đổi vốn gen của quần thể (tần số alen và tần


18


Để đánh giá hiệu quả sáng kiến tôi chọn dạy 3 bài lý thuyết ở mỗi lớp đó
là:
Bài

Tên bài
Tiết
24
Bằng chứng tiến hóa
1
26
Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
2
30
Quá trình hình thành loài
1
Trong 3 bài đều có sử dụng BTTH đã thiết kế kết hợp với hoạt động dạy
nhằm phát huy tính tích cực học tập và rèn luyện KN phân tích tổng hợp của HS.
Kết quả thực nghiệm
Sau khi xử lí số liệu, kết quả như sau:
Điểm số Xi
Lần kiểm
Số
Lớp
tra
bài
2

2
6
6
5
7
7
6
3
2
2
TN 46
1
1
5
8
7
10
7
4
3
ĐC 44
1
3
5
8
6
7
7
5
2

8
9
10
ĐC
132 3,0
9,1 12,12 16,67 18,94 16,67 10,6 8,3
4,6
TN
138 1,45 2,9 10,87 11,59 16,67 21,0 21,78 7,24 6,5
Bảng 2 Tỉ lệ phần trăm HS đạt điểm X
2.4.2.Phân tích kết quả thực nghiệm
Qua kết quả thực nghiệm tôi rút ra một số nhận xét sau:
- Thực nghiệm sư phạm ở 2 lớp cho thấy điểm số trung bình (X) sau thực
nghiệm của nhóm TN (6,39)cao hơn nhóm ĐC (5,89).
- Tỉ lệ HS đạt điểm khá giỏi ở nhóm TN (73,19%) cao hơn nhóm ĐC
(59,11%) còn tỉ lệ học sinh yếu kém thì ngược lại. Điều đó Khẳng định khả năng
lĩnh hội kiến thức ở lớp TN tốt hơn lớp ĐC.
Như vậy, việc thiết kế và sử dụng BTTH để rèn luyện KN phân tích – tổng
hợp trong dạy học một số bài thuộc phần Tiến hóa đã đem lại hiệu quả thiết
thực, giúp HS hiểu được bản chất vấn đề, khắc sâu kiến thức, phát huy được
năng lực sáng tạo, tìm tòi trong học tập, tăng cường hứng thú học tập của các
em. Tuy vậy để nâng cao tính hiệu quả GV phải thường xuyên tâm huyết áp
dụng linh hoạt các quy trình và biện pháp rèn luyện KN vào quá trình học.

19


3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận:
Qua quá trình thực hiện mục tiêu của sáng kiến kinh nghiệm, đối chiếu với

Lê Thị Thùy Linh

21


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đinh Quang Bảo, Phan Đức Huy, 1994. “Tạo tình huống sư phạm bằng
các bài tập để dạy môn phương pháp dạy học sinh học”, tạp chí nghiên cứu giáo
dục.
2. Đinh Quang Bảo, Nguyễn Đức Thành, 2000. Lý luận dạy học sinh học –
phần đại cương, Nxb Giáo dục.
3. Đinh Quang Bảo, Đặng Thị Dạ Thủy, Đỗ Thị Phượng và Nguyễn Thị
Nghĩa, 2006.Một số vấn đề dạy học sinh học – Tài liệu bồi dưỡng giáo viên
THPT, ĐHSP Hà Nội.
4. Nguyễn Cương, 2008. Phát triển một số năng lực học sinh THPT thông
qua phương pháp dạy học hóa học ở trường PT, ĐHSP Hà Nội.
5. Phan Đức Huy, 2007. Hoạt động hóa người học trong dạy học sinh học –
Bài giảng chuyên đề cao học, Đại học sư phạm Huế.
6. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm văn Lập (chủ biên), Đặng hữu
Lanh, Mai Sỹ Tuấn, 2008. Sách giáo khoa Sinh học 12, Nxb Giáo dục.
7. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm văn Lập (chủ biên), Đặng hữu
Lanh, Mai Sỹ Tuấn, 2008. Sách giáo viên Sinh học 12, Nxb Giáo dục.
8. Trần Bá Hoành, 1988. Học thuyết tiến hóa, Nxb Giáo dục.
9. Nguyễn Thị Phương Hoa, 2010. Sử dụng phương pháp tình huống trong
dạy học môn giáo dục học tại trường ĐHNN. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
quốc gia, ĐHQG Hà Nội.
10. Trần Bá Hoành, 2007. Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và
sách giáo khoa. Nxb ĐHSP Hà Nội.
11. Ngô Văn Hưng (chủ biên), Nguyễn Hải Châu, Lê Hồng Điệp và
Nguyễn Thị Hồng Liên, 2009. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng

SGK : Sách giáo khoa
THPT: Trung học phổ thông
TH : Tình huống
THDH: Tình huống dạy học
TN : Thực nghiệm

23


MỤC LỤC
1. Mở đầu…………………………………………………………...………
1.1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………...…..
1.2. Mục đích nghiên cứu………………………………………….…….....
1.3. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………….........
1.4. Các phương pháp nghiên cứu………………………………………….
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
1.4.2. Phương pháp thực nghiệm.
1.4.3. Phương pháp thống kê toán học.
2. Nội dung………………………………………………………………....
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm………………………………
2.1.1. Tình huống và tình huống dạy học………………………………...
2.1.2. Dạy học bằng tình huống………………………………………….
2.1.3. Kỹ năng học tập của học sinh……………………………………...
2.1.4. Vai trò của việc rèn luyện kỹ năng phân tích – tổng hợp………….
2.2. Thực trạng day – học trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm………
2.2.1. Thực trạng dạy – học………………………………………………
2.2.2. Mục tiêu và cấu trúc nội dung phần tiến hóa…………….…………
2.3. Các giải pháp thiết kế bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng phân
tích tổng hợp cho học sinh ……………..………………………………….
2.3.1. Thiết kế bài tập tình huống………………………………………...

18
18
19
20

24


Đề tài: “Sử dụng hoạt động khám phá trong dạy học một số bài
phần sinh học tế bào – sinh học lớp 10 THPT”
Tác giả: Lê Thị Thùy Linh
Đã được hội đồng khoa học Sở GD&ĐT đánh giá xếp loại C năm học
2015 -2016

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status