Phương pháp giải các bài toán va chạm trong dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HOẰNG HOÁ 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VA CHẠM TRONG
DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC LÒ XO VÀ CON LẮC ĐƠN

[

Người thực hiện : Lường Quốc Dục
Chức vụ
: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn) : Vật Lý

THANH HÓA NĂM 2016


MỤC LỤC
Trang
Phần I. Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
Phần II. Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm
I. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
II. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
III. Các giải pháp thực hiện
IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt

này học sinh thường lúng túng trong việc tìm cho mình một hướng giải nhanh
nhất và hiệu quả nhất. Khi đó các em thường làm mất nhiều thời gian để định
hướng cách làm hoặc không định hướng được cách làm và kết quả thi không
cao.
Qua thực tế 16 năm giảng dạy ở trường THPT tôi đã rút ra phương pháp
chung để giải các bài toán dạng này. Trong đề tài “ Phương pháp giải các bài
toán va chạm trong dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn ”, tôi muốn
giới thiệu và đưa ra phương pháp giải hiệu quả để giúp các em học sinh định
hướng và giải quyết các bài toán dạng này một cách nhanh nhất, chính xác và
đạt hiệu quả cao nhất.
2. Mục đích nghiên cứu
Phương pháp giải các bài toán va chạm trong dao động của con lắc lò xo và
con lắc đơn nhằm bồi dưỡng học sinh một phương pháp giải toán một cách hiệu
quả và nhanh nhất.
3. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng phương pháp giải các bài toán trong dao động của con lắc lò xo
và con lắc đơn trong chương Dao động cơ vật lý 12 nâng cao.
4. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu về nội dung bài toán va chạm trong chương trình THPT
Nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học phát huy năng lực người học
- Nghiên cứu tình hình thực trạng trên đối tượng cụ thể: Dự giờ, quan sát
học sinh hoạt động trong quá trình thực nghiệm vv…
- Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm: Thiết kế và thực hiện bài học so sánh
với lớp đối chứng để rút ra kết luận, chỉnh lý, hoàn thiện mở rộng vấn đề.
PHẦN II . NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

Trang


giải được bài toán va chạm trong dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn. Một
dạng bài tập mà trước đây còn quan niệm là dạng bài tập khó và hóc búa. Đây là
sự lựa chọn đáp ứng được yêu cầu về đổi mới giáo dục lấy học trò làm trung tâm
và phát huy năng lực của người học. Khi học sinh nắm bắt được dạng bài và lựa
chọn cho mình phương pháp giải đúng và nhanh sẽ giúp các em vượt qua các
câu hỏi khó. Đáp ứng được yêu cầu đánh giá học sinh bằng phương pháp trắc
nghiệm khách quan. Đã và đang được thực hiện trong các kỳ thi THPT quốc gia
trong những năm gần đây.

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT qua tìm hiểu các đề thi học sinh
giỏi, đề thi đại học các năm, nghiên cứu các tài liệu tham khảo về bài toán va

Trang

4


chạm trong dao động điều hòa, tôi mạnh dạn đưa ra phương pháp giải các
dạng bài toán đó, cụ thể như sau:
1. Cơ sở đề xuất các giải pháp
Khi va chạm, tương tác giữa hai vật xảy ra trong thời gian rất ngắn. Trong
khoảng thời gian đó xuất hiện các nội lực rất lớn làm thay đổi đột ngột động
lượng của mỗi vật. Vì các nội lực của hệ rất lớn nên có thể bỏ qua các ngoại lực
thông thường (như trọng lực) và coi hệ hai vật là hệ kín trong thời gian va chạm.
Do đó đối với tất cả bài toán va chạm, có thể vận dụng định luật bảo toàn
động lượng:
Tổng
động lượng của hai vật trước và sau va chạm thì bằng nhau.
uu

(2)

'
'
Lưu ý: Biến đổi (1) và (2) ta có => v1 − v2 = −(v1 − v2 ) Hay bảo toàn về
độ lớn vận tốc tương đối nhưng ngược chiều
Vậy có thể giải tìm vận tốc các vật sau va chạm từ (1) và (2)

v1' =
Kết quả

v2'

( m1 − m2 ) v1 + 2m2v2
m1 + m2

( m − m1 ) v2 + 2m1v1
= 2

(3)

m1 + m2

Ta hãy xét hai trường hợp sau :
* Hai quả cầu có khối lượng bằng nhau.
'
'
Nếu m1=m2 ta có v1 = v2 và v2 = v1 ta thấy có sự trao đổi vận tốc. Sau va
chạm vật 1 nhận vận tốc trước va chạm của vật 2, còn vật 2 nhận vận tốc trước
va chạm của vật 1.

dài dây treo l =1m và quả cầu cao su nhỏ có khối lượng m(kg). Ban đầu kéo
vật đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc α 0 nhỏ rồi thả nhẹ
cho vật dao động. Khi quả cầu dao động đến vị trí dây treo thẳng đứng thì va
chạm đàn hồi vào bức tường (hình vẽ) . Lấy π 2 = 10 . Chu kỳ dao động của con
lắc đơn là:
A. 2(s)
B.1(s)
C. 4(s)
D. 3(s)
Hướng dẫn giải
Va chạm của quả cầu và bức tường là va chạm đàn hồi. Sau
va chạm quả cầu bật ngược trở lại với cùng độ lớn vận tốc.
α0
Theo định luật bảo toàn cơ năng quả cầu chuyển động ngược
trở lại từ O B.
Chu kỳ dao động của con lắc là khoảng thời gian vật dao
động từ BO và từ OB

l
g


T = t B →O + tO → B = 2t B →O = 2

4

= 1( s )

.


mv0 = mv + MV 2
2
2
2

(2)

r
v0

Từ 1 và 2 ta có vận tốc của các vật ngay sau va
chạm là:
v' =

( m − M ) v0 ;V =
m+M

m

2mv0
m+M

M
M

(3)

Vậy ngay sau va chạm con lắc đơn có vận tốc tại vị trí cân bằng là
V=



* Tại vị trí có góc lệch α hợp
lực tác dụng vào vật gồm
ur ur ur
trọng lực và lực căng dây treo F = P + T
Trong trường hợp này hợp lực đóng vai trò là lực hướng
r
ur ur
tâm M a ht = P + T
Chiếu lên trục hướng về tâm ta có :

Trang

(4)

α
u
r
T
u
r
P

uu
r
P'

7



2
A
3
=
=
A. 1 =
B. 1 =
C.
D.
A2
2
A2 2
A2
2
A2 3
Hướng dẫn giải:
Vận tốc trước va chạm của m và M là : v = ωA1 ; V = 0
Gọi v’ ; V’ là vận tốc của m và M ngay sau va chạm
Vì va chạm là đàn hồi xuyên tâm. Hai vật có khối lượng bằng nhau M = m
ta thấy có sự trao đổi vận tốc. Sau va chạm vật M nhận vận tốc trước va chạm
của vật m, còn vật m nhận vận tốc trước va chạm của vật M.
=> ta có v ' = V = 0(m / s ) và V ' = v = ω. A1
Sau đó vật M dao động điều hoà với tần số góc ω; khi vật có li độ x2 = A1,
vật có vận tốc ωA1. Biên độ dao động A2 được xác định theo hệ thức;
A22 = x22 +

V '2
ω 2 A12
A1
2


8


ngang. Hệ đang ở trạng thái cân bằng, dùng một vật m = 100g bắn vào M theo
phương nằm ngang với vận tốc V0 = 3, 625m / s . Va chạm là hoàn toàn đàn hồi.
Sau khi va chạm vật M dao động điều hoà. Chiều dài cực đại và cực tiểu của lò
xo lần lượt là lmax = 109cm và lmin = 80cm . Chu kỳ dao động của vật M và độ
cứng k của lò xo có giá trị là.
π
A. ( s ); 40(N/ m) ;
5
π
B. ( s );100(N/ m)
5
π
C. ( s ); 40(N/ m)
2
π
D. ( s);50(N/ m)
3
Hướng dẫn giải:
Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương là chiều va chạm
Biên độ dao động
l −l
A = max min = 14,5cm
2
Gọi v; V là vận tốc của m và M ngay sau va chạm
Vì va chạm là hoàn toàn đàn hồi nên vận tốc của M sau va chạm tính theo
mv0 = mv + MV


9


M = 240g đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang như Hình 3. Bi khối lượng
m = 10g bay với vận tốc V0 = 10m/s theo phương ngang đến va chạm với M. Bỏ
qua ma sát, cho va chạm là đàn hồi xuyên tâm. Chọn gốc tọa độ là vị trí cân
bằng của M, chiều dương là chiều va chạm, gốc thời gian là lúc va chạm.
a. Viết phương trình dao động của M sau va chạm.
b. Tìm khoảng cách giữa hai vật khi lò xo bị nén cực đại lần thứ nhất.
Hướng dẫn giải
a. Va chạm của vật là đàn hồi trực diện.
Gọi v0’ và V là vận tốc của m và M ngay
sau va chạm.
Định luật bảo toàn động lượng:
mV0 = mv0’ + MV
⇒ m(V0 – v0’) = MV
(1)
Bảo toàn động năng:
1
1
1
mV02 = mv0’2 + MV2 ⇒ m(V02 – v0’2) = MV2 (2)
2
2
2

Từ (1) và (2) ta có vận tốc của m và M ngay sau va chạm:
(m − M )V0
= -9,2 m/s

Trong thời gian này vật m chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn

V0 = 9,2 m/s nó dịch chuyển được quãng đường:
T
π
π
s = Vo' . = Vo' .
= 9, 2. = 0,9634(m)
4

30
=> Khoảng cách hai vật lúc này là d = A + s = 1,0167(m)

Trang

10


VD4: Cho cơ hệ như hình bên. Biết M = 1,8kg, lò xo nhẹ độ cứng k =
100N/m. Một vật khối lượng m = 200g chuyển động với tốc độ v 0 = 5m/s đến
va vào M (ban đầu đứng yên tại vị trí lò xo không biến dang) theo trục của lò xo.
Hệ số ma sát trượt giữa M và mặt phẳng ngang là μ = 0,2. Xác định tốc độ cực
đại của M sau khi lò xo bị nén cực đại, coi va chạm hoàn toàn đàn hồi xuyên
tâm. Lấy g = 10m/s2.
M

m

Hướng dẫn giải:
Chọn gốc tọa độ là vị trí lò xo không biến dạng, chiều dương là chiều va


Từ (1), (2) ta có vận tốc M ngay sau va chạm:
v2 =

2mv 0
m+M

= 1(m / s)

ĐL bảo toàn năng lượng cho vị trí ngay sau va chạm và vị trí lò xo bị biến
dạng cực đại :

2

k. ( ∆l ') max
2

2

M.v 2

=

2

+ µ.M.g.∆l 'max

=>độ biến dạng cực đại lò xo ∆lmax = 0,103m (Có thể xem là biên độ dao
động ban đầu)
Tốc độ của M đạt cực đại tại vị trí O’ sao cho: Fms= Fđh


Thay (3) vào (4) ta có: vmax = 0,4994 m/s.
Chú ý: Có thể tính nhanh vận tốc lớn nhất của vật đạt được trong quá trình dao
F
vmax = ω ( A- x0’) = ω (A - ms ) với A = ∆lmax

động

k

x0’ là độ biến dạng lò xo tại vị trí cân bằng mới O’

Trang

11


1.3

Va chạm đàn hồi trực diện giữa con lắc đơn và con lắc lò xo

VD : Con lắc đơn khối lượng m1 = 100g dài l = 1m. Con lắc lò xo gồm lò xo có
khối lượng không đáng kể, độ cứng k = 25N/m khối lượng m2 = m1. Bố trí 2 con lắc
sao cho khi hệ cân bằng, lò xo không biến dạng, dây treo thẳng đứng và hai quả cầu
tiếp xúc nhau. Kéo m1 lệch khỏi vị trí cân bằng một góc α 0 = 0,1rad rồi buông nhẹ.
Coi va chạm giữa hai vật là đàn hồi xuyên tâm. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 10 m/s 2,
π 2 = 10 . Tìm chu kỳ dao động của hệ.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta
có vận tốc của quả cầu m1 ngay trước lúc va

+ 2π
g
k
T +T
T= 1 2 =
= 1, 2( s )
2
2
Con lắc lò xo bị nén cực đại với biên độ A = v2' ω = v2'

Trang

12


DẠNG 2 : BÀI TOÁN VA CHẠM MỀM.
2.1. Va chạm mềm con lắc đơn
VD : Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10(m/s 2) một con lắc đơn có
chiều dài dây treo l = 1(m) vật có khối lượng M = 300(g) đang đứng yên thì
một viên đạn có khối lượng m = 100(g) chuyển động với vận tốc v 0 = 8 m/s
đến va chạm với M và dính vào nó. Lấy π 2 = 10 . Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân
bằng chiều dương là chiều va chạm, gốc thời gian là lúc va chạm viết phương
trình dao động con lắc khi đó.
Hướng dẫn giải:
Va chạm giữa hai vật là va chạm mềm. Sau va chạm hai vật dính vào nhau
cùng chuyển động với cùng vận tốc V.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
mv0 = (m + M)V
Vận tốc của hệ vật ngay sau va chạm :
α0

2.2.

Va chạm mềm con lắc lò xo
VD1: Cho con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng M = 100 g, lò xo rất
nhẹ có độ cứng k = 30 N/m; . Hệ được đặt trên một mặt phẳng ngang trơn nhẵn
( hình vẽ ). Ban đầu lò xo không dãn ; M đang đứng yên thì một viên đạn có
khối lượng m = 50g bay với vận tôc v 0 = 6 m/s dọc theo trục của lò xo đến
ghim vào vật M. Biên độ và chu kỳ dao động của hệ con lắc sau va chạm là:
A. 10 2(cm);

π

( s)

5 2
π
C. 5 2(cm); ( s)
2

B. 10(cm);

π

( s)
5 2
π
D. 2(cm); ( s)
5

m

≈ 0, 444( s ) . Ta có: V = Vmax = A.ω
ω 5 2
Vmax
200
=
= 10 2(cm)
=> Biện độ dao động: A =
ω
10 2

chu kì dao động: T =

=>Đáp án A
VD2: Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 100 N m và vật nặng
5
9

khối lượng M = kg đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ
A = 2 cm trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang.
a. Khi vật M đang dao động qua vị trí cân bằng, một vật nhỏ khối lượng
m = 0,5M rơi thẳng đứng và dính chặt vào M . Lấy π 2 = 10 . Tìm biên độ dao
động của hệ ( M + m ) sau va chạm.
b. Tại thời điểm M qua vị trí động năng bằng thế năng, một vật nhỏ khối
lượng m = 0,5M rơi thẳng đứng và dính chặt vào M . Lấy π 2 = 10 . Khi qua vị trí
cân bằng hệ ( M + m ) có tốc độ bằng bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải:
a. Vì vật m rơi theo phương thẳng đứng nên xét theo
m
phương ngang động lượng của hệ trước và ngay sau va
k

≈ 1, 63(cm)
1,5

b. * Xét quá trình trước va chạm:

Trang

14


Tại vị trí có Wđ = Wt áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có:
k
1 2 1
1
A
A
kA = MV 2 + kx 2 suy ra li độ và vận tốc của vật M là:
M
x = ± ;V =
2
2
2
2
2

(1)

* Xét quá trình ngay sau va chạm:
Gọi V’ là vận tốc (M + m) sau va chạm
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có : M.V = (M + m).V’

m/s2; π 2 = 10 , va chạm là hoàn toàn mềm.
a. Viết phương trình dao động khi chọn gốc tọa độ tại vị
trí cân bằng của hệ, chiều dương hướng lên gốc thời gian là
lúc va chạm.
b. Tính biên độ dao động cực đại của hệ vật để trong quá
trình dao động vật m không rời khỏi M
Hướng dẫn giải:
a. Chọn hệ toạ độ O’X như hình vẽ, gốc O’ trùng với vị trí cân bằng mới của
(
M
+ m ) sau va chạm.
hệ
Vận tốc của vật m ngay trước lúc va chạm:
v0 = − 2 gh = −0, 2π 3(m / s ) = −20π 3(c m / s )
Theo định luật bảo toàn động lượng: mv0 = (m + M )V .
=> Vận tốc của hai vật ngay sau va chạm:
Tại VTCB cũ của M, lò xo nén một đoạn:

Trang

V=
∆lM =

mv0
= −5π 3(cm / s )
m+M
Mg
= 0, 03(m) = 3(cm)
k


Gọi phương trình dao động có dạng x = Acos(ωt + ϕ) gốc thời gian là lúc
va chạm:
Khi t = 0 thì x = -1 (cm) ; v = -5 π 3 (cm/s) => ϕ =


(rad )
3

Vậy phương trình dao động hệ (M+m) là: x = 2cos(5π t +


)(cm)
3

b. Phản
uu
r lực của
ur Mrtác dụng lên m là N thỏa 2mãn:
N + mg = ma → N − mg = ma = −mω x
→N = mg − mω 2 x → N min = mg − mω 2 A
Để m không rời khỏi M thì N min ≥ 0 → A ≤
Vậy Amax =

g
ω2

g
10
10
=

(m/s); Va chạm giữa hai vật là va
5

chạm mềm. V là vận tốc hệ (m + M) ngay sau va chạm
Theo định luật bảo toàn động lượng :
mv0 = (m + M )V .
=> Vận tốc của hai vật ngay sau va chạm: V =

mv0
7
=
(m / s )
m+M
10

(1)

ĐL bảo toàn năng lượng cho vị trí ngay sau va chạm và vị trí lò xo bị biến
2
k. ( ∆l ') max
M.v
2
dạng cực đại :
=
+ µ.M.g.∆l 'max
2
2
2

=> ∆lmax = 0,1(m) (Đây biên độ dao động ban đầu A = ∆lmax = 0,1 (m) (2)

tốc của quả cầu m2 ngay trước lúc va chạm:
v2 = 2 gl (1 − cos α 0 ) = 0,1π (m / s )
Vì va chạm giữa hai vật là mềm: Gọi V là vận
tốc của hệ ngay sau va chạm.

α0
k
m2
m1

Trang

17


Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có : m2 v2 = (m1 + m2 )V
mv

2 2
=> Vận tốc của hệ ngay sau va chạm: V = m + m = 0, 05π (m / s)
1
2
Xét chuyển động của hệ ở thời điểm t, vật (M = m1 + m2 ) có tọa độ x vận tốc v,
dây treo có góc lệch α :

1
1
Mv 2 ; Thế năng đàn hồi của vật : Et1 = kx 2
2
2


''
=> x + (

Mx ' x '' + kxx ' +

Mg '
xx = 0
l

k g
+ )x = 0
M l

k g
+ ) => x '' + ω 2 x = 0 (*)
M l
Phương trình (*) có nghiệm dạng: x = Acos(ωt + ϕ) .
2
Đặt ω = (

=> vật dao động điều hòa với tần số góc: ω =

= 0, 4( s )
ω
Tại vị trí cân bằng hệ có vận tốc
=> Biên độ: A = 0,01(m) =1 (cm)

k g
+ = 5 10 = 5π (rad / s )

là - 2cm/s2 . Sau va chạm con lắc đi được quãng đường bao nhiêu thi đổi chiều
chuyển động?
A. s = 5 cm
B. 2 + 5 cm
C. 2 5 cm
D. 2 +2 5 cm
Câu 2: Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang với chu
kỳ T = 2π (s), quả cầu nhỏ có khối lượng m 1. Khi lò xo có độ dài cực đại và vật
m1 có gia tốc là – 2(cm/s2) thì một vật có khối lượng m 2 (m1 = 2m2 ) chuyển động
dọc theo trục của lò xo đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với vật m 1, có hướng
làm lò xo nén lại. Biết tốc độ chuyển động của vật m 2 ngay trước lúc va chạm là
3 3 (cm/s). Quãng đường mà vật m1 đi được từ lúc va chạm đến khi vật m 1 đổi
chiều chuyển động là
A. 6 cm.
B. 6,5 cm.
C. 4 cm.
D. 2 cm.
Câu 3 : Một con lắc lò xo gồm một vật khối lượng M = 100 g lồng vào một trục
trơn nhẵn, đang dao động điều hoà trên mặt phẳng ngang với phương trình:
x = 10cos(10π t +

π
)(cm) . Tại thời điểm t = 1,0 s một chất điểm có khối lượng
3

m = 50 g, chuyển động với tốc độ 2 m/s so với con lắc, theo phương tạo với
chiều chuyển động của con lắc một góc α = 300 biết va chạm hoàn toàn đàn hồi
với vật nặng con lắc. Hỏi sau va chạm con lắc dao động với biên độ bao nhiêu?
A. 5,5cm
B. 4 cm

- Va chạm mềm: Sau va chạm hai các vật gắn vào nhau cùng chuyển động với
cùng vận tốc. Dạng này chỉ được áp dụng định luật bảo toàn cho quá trình va chạm.
Do biến dạng không được phục hồi nên một phần động năng của hệ chuyển thành
nội năng =>Không bảo toàn về động năng.
- Va chạm đàn hồi trực diện: Sau va chạm có thể xuất hiện biến dạng đàn hồi
trong khoảng thời gian rất ngắn nhưng sau đó hai vật trở về hình dạng ban đầu và
động năng toàn phần không thay đổi. Hai vật tách rời nhau chuyển động trên cùng
một đường thẳng. Ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng và bảo toàn động năng.
Trong quá trình giải bài toán va chạm cần áp dụng kiến thức cơ bản ví dụ:
* Định luật bảo toàn động lượng: Tổng động lượng của hệ kiến được bảo toàn:
r uu
r
ur uu
r uu
r
r
r
r
P1 + P2 = P1' + P2' => m1v1 + m2v2 = m1v1' + m1v2' Nếu va chạm đàn hồi trực diện
(xuyên tâm) => m1v1+m2v2=m1v1’ +m2v2’
* Động năng được bảo toàn =>

1
1
1
1
m1v12 + m2v22 = m1v1'2 + m2v2'2
2
2
2

ham học hỏi, tìm tòi, sáng tạo các em sẽ giải quyết các bài toán dạng này một
cách nhanh nhất, chính xác và đạt hiệu quả cao nhất.

Trang

20


IV. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC.
Khi áp dụng đề tài này để định hướng cho học sinh tôi thấy một số yêu
điểm sau:
* Học sinh dễ dàng xác định được loại va chạm, biết cách áp dụng các định
luật, định lý cho bài toán.
* Các em cảm thấy bài toán dạng này ít phức tạp hơn và có hứng thú để
giải bài toán. Nhiều em cho kết quả nhanh hơn so với khi chưa sử dụng sáng
kiến này.
Trong năm học 2015-2016 khi tiến hành nghiên cứu đề tài và áp dụng cho
lớp 12B4 và lớp đối chứng 12B6 (hai lớp có chất lượng học sinh tương đương)
tôi thu được được kết quả rất khả quan ở bài kiểm tra cuối chương: cụ thể :
1. Lớp chưa thực hiện dạy theo sáng kiến kinh nghiệm:
Lớp Sĩ số
Kết quả học tập môn Vật lý
Giỏi
Khá
Trung bình
12B6 40
10
25%
18


Trang

21


PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đề tài “Phương pháp giải các bài toán va chạm của con lắc lò xo và con
lắc đơn” với giới hạn của đề tài này tôi chỉ mạnh dạn trình bày phương pháp
giải cơ bản, điển hình của bài toán va chạm. Đưa ra các ví dụ cụ thể để minh hoạ
cho phương pháp.
Qua thực tế giảng dạy, tôi thấy khi giới thiệu cho học sinh đề tài này các em
tự tin hơn, có định hướng tốt hơn và lựa chọn phương pháp giải đúng để giải các
bài toán va chạm, áp dụng tốt cả khi thi tự luận hoặc thi trắc nghiệm. Phần nào
giúp các em hứng thú với bộ môn và nhìn nhận bài toán va chạm dễ hơn, đơn
giản hơn. Đây cũng là hướng nghiên cứu để xây dựng phương pháp giải các bài
toán vật lý ở trường THPT.
2. Kiến nghị
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do năng lực bản thân và kinh nghiệm
giảng dạy chưa nhiều, giới hạn đề tài không quá 20 trang và thời gian không cho
phép, nên tôi nghĩ rằng trong đề tài này sẽ còn có những thiếu sót về phương
pháp giải hay, giải nhanh và các ví dụ minh họa chưa điển hình, chưa đầy đủ vv..
Tôi rất mong được sự nhận xét và góp ý chân thành của hội đồng khoa học
ngành, các thầy cô giáo đồng nghiệp và các em học sinh để đề tài được hoàn
chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
XÁC NHẬN CỦA
HIỆU TRƯỞNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status