SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 CƠ BẢN PHÂN DẠNG
VÀ NẮM ĐƯỢC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN
GIAO THOA ÁNH SÁNG
Người thực hiện: Lê Thị Liên
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Vật lí
THANH HOÁ NĂM 2017
MỤC LỤC
1
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM................................................4
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm..................................................4
2.1.1. Cơ sở của việc dạy - học bộ môn: Dạy học là quá trình tác động 2
chiều giữa giáo viên và học sinh, trong đó học sinh là chủ thể của quá trình
nhận thức, còn giáo viên là người tổ chức các hoạt động nhận thức cho học
sinh. Nếu giáo viên có phương pháp tốt thì học sinh sẽ nắm kiến thức một
cách dễ dàng và ngược lại.................................................................................4
2.1.2. Cơ sở của kiến thức - kỹ năng:...............................................................4
1. MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài:
- Từ vị trí của bộ môn vật lí trong cấp học THPT hiện nay:
phương pháp chủ đạo trong kiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học trong nhà
trường THPT. Điểm đáng lưu ý là nội dung kiến thức kiểm tra đánh giá tương
đối rộng đòi hỏi học sinh phải học kỹ nắm vững toàn bộ kiến thức của chương
trình, tránh học tủ học lệch. Đối với các kỳ thi ĐH và CĐ, học sinh không
những phải nắm vững kiến thức mà còn đòi hỏi học sinh phản ứng nhanh đối
với các dạng toán, đặc biệt là các dạng toán mang tính chất khảo sát mà các em
thường học.
- Kết quả bồi dưỡng HSG và học sinh vào các trường ĐH – CĐ:
Trong quá trình giảng dạy bản thân đã không ngừng học hỏi, tích lũy được
nhiều kinh nghiệm hay để có thể áp dụng trong thực tế. Việc bồi dưỡng học sinh
giỏi đã có kết quả nhất định. Trong các kỳ thi vào ĐH – CĐ hàng năm cũng có
nhiều học sinh đạt điểm cao.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm:
+ Giúp học sinh lớp 12 ban cơ bản học tự chọn môn vật lí có thêm được các
kiến thức và kỹ năng cơ bản trong ôn tập phần “Giao thoa ánh sáng”,giúp các
em ôn luyên lí thuyết, phân dạng bài tập và có các phương pháp tối ưu để giải
các bài tập phần này.
+ Tìm cho mình 1 phương pháp để tạo ra các phương pháp giảng dạy phù hợp
với đối tượng học sinh nơi mình công tác, tạo ra không khí hứng thú và lôi cuốn
nhiều học sinh tham gia giải các bài tập, giúp các em đạt kết quả cao trong các
kỳ thi.
+ Được nghe lời nhận xét góp ý từ đồng nghiệp, đồng môn
+ Nâng cao chất lượng học tập bộ môn, góp phần nhỏ bé vào công cuộc CNH –
HĐH đất nước.
+ Mong muốn được HĐKH các cấp nhận xét, đánh giá, ghi nhận kết qủa nỗ lực
của bản thân giúp cho tôi có nhiều động lực mới hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao.
Đề tài được sử dụng vào việc:
- Ôn tập chính khóa và ôn thi tốt nghiệp ( chỉ là phụ ).
vào giờ tự chọn.
- Phương pháp áp dụng vào việc:
+ Ôn tập chính khóa và ôn thi tốt nghiệp (chỉ là phụ).
+ Ôn thi học sinh giỏi và ôn thi vào đại học – cao đẳng (là chính ).
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.1.1. Cơ sở của việc dạy - học bộ môn: Dạy học là quá trình tác động 2 chi2 mm.
Câu 25: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng khoảng cách giữa hai
17
khe là a = 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Nếu chiếu đồng thời
hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,6 μm và λ2 = 0,5 μm thì trên màn có
những vị trí tại đó có vân sáng của hai bức xạ trùng nhau gọi là vân trùng. Tìm
khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vân trùng.
A. 0,6 mm.
B. 6 mm.
C. 0,8 mm.
D. 8 mm.
Câu 26: Trong thí nghiệm I-âng, cho a = 2 mm, D = 2 m. Chiếu đồng thời hai
bức xạ có bước sóng λ1 = 0,4 μm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N
là hai điểm ở khác phía so với vân trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là
14,2 mm và 5,3 mm. Số vân sáng quan sát được trên MN của hai bức xạ là
A. 71.
B. 69.
C. 67.
D. 65.
Câu 27: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, cho khoảng cách giữa
hai khe là 1 mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn là 1 m. Người ta chiếu vào 2
trung tâm. Bước sóng của bức xạ λ2 là
A. 0,4 μm.
B. 0,38 μm.
C. 0,65 μm.
D. 0,76 μm.
Câu 31: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn phát sáng đồng
thời hai bức xạ đơn sắc, có bước sóng lần lượt là 0,72 μm và 0,45 μm. Hỏi trên
màn quan sát, giũa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung
tâm, có bao nhiêu vân sáng khác màu vân trung tâm?
A. 10.
B. 13.
C. 12.
D. 11.
Câu 32: Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng có bước sóng 0,4 μm ≤ λ ≤ 0,7
μm. Hai khe cách nhau 2 mm, màn hứng vân giao thoa cách hai khe 2 m. Tại
điểm M cách vân trung tâm 3,3 mm có bao nhiêu ánh sáng đơn sắc cho vân
sáng tại đó ?
A. 5 ánh sáng đơn sắc.
B. 3 ánh sáng đơn sắc.
18
C. 4 ánh sáng đơn sắc.
D. 2 ánh sáng đơn sắc.
Câu 33: Trong thí nghiệm I-âng người ta chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng
trắng có bước sóng từ 0,4 μm đến 0,75 μm. Khoảng cách giữa hai khe là a = 2
mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 2 m. Tại 1 điểm M trên màn cách
vân sáng trung tâm 3 mm có bao nhiêu bức xạ cho vân tối trong dải ánh sáng
trắng? A. 2.
B. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 38: Trong thí nghiệm giao thoa I-âng đối với ánh sáng trắng khoảng cách
từ 2 nguồn đến màn là 2 m, khoảng cách giữa 2 nguồn là 2 mm. Số bức xạ cho
vân sáng tại M cách vân trung tâm 4 mm là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 39: Trong thí nghiệm giao thoa áng sáng dùng khe I-âng, khoảng cách 2
khe a = 1 mm, khoảng cách hai khe tới màn D = 2 m. Chiếu bằng sáng trắng có
bước sóng thỏa mãn 0,39 µm ≤ λ ≤ 0,76 µm. Khoảng cách gần nhất từ nơi có
hai vạch màu đơn sắc khác nhau trùng nhau đến vân sáng trung tâm ở trên màn
là A. 1,64 mm
B. 2,40 mm
C. 3,24 mm
D. 2,34 mm
Câu 40: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng
ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Khoảng cách giữa hai khe
là 0,8 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m.
Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với
bước sóng
A. 0,48 μm và 0,56 μm
B. 0,40 μm và 0,60 μm
C. 0,45 μm và 0,60 μm
D. 0,40 μm và 0,64 μ
ĐÁP ÁN
19
A
7
C
8
B
9
B
10
D
11
B
12
C
13
C
14
D
14
A
16
D
27
A
28
C
29
A
30
A
31
D
32
C
33
C
34
D
35
A
36