BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THẢO
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ QUÁ TRÌNH TINH
THỂ HÓA CỦA HẠT NANO Fe VÀ FeB BẰNG
PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THẢO
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ QUÁ TRÌNH TINH
THỂ HÓA CỦA HẠT NANO Fe VÀ FeB BẰNG
PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA
Chuyên ngành: VẬT LÝ KỸ THUẬT
Mã số: 62520401
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1) PGS. TS. LÊ VĂN VINH
2) PGS. TS. LÊ THẾ VINH
Nguyễn Thị Thảo
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.................................................... 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ............................................................... 3
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THĂNG GIÁNG MẬT ĐỘ ĐỊA PHƯƠNG
VÀ QUÁ TRÌNH TINH THỂ HÓA CỦA VẬT LIỆU Fe VÀ FeB
1.1.
Tổng quan về hệ vật liệu Fe khối và Fe nano, FeB nano ............................... 12
1.1.1 Hệ vật liệu sắt ............................................................................................ 12
1.1.2. Hệ vật liệu nano FeB ................................................................................. 16
1.2.
Thăng giáng mật độ địa phương..................................................................... 18
1.3.
Quá trình tinh thể hóa ..................................................................................... 19
1.3.1. Cách tiếp cận nhiệt động học................................................................... 21
1.3.2. Cách tiếp cận động học ............................................................................ 25
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC
2.1. Xây dựng mô hình động lực học phân tử .......................................................... 31
2.1.1. Thế tương tác ............................................................................................. 31
4.3.3 Thế năng của các loại nguyên tử khác nhau ................................................. 75
4.4 Các dạng thù hình khác nhau của hạt nano Fe ................................................... 78
4.5 Tinh thể hóa hạt nano Fe lỏng ............................................................................ 81
4.5.1 Quá trình làm nguội mẫu lỏng ..................................................................... 81
4.5.2 Ủ tinh thể hóa mẫu lỏng ............................................................................... 87
4.5. 3 Cơ chế tinh thể hóa mẫu nano Fe lỏng ........................................................ 90
CHƯƠNG V: QUÁ TRÌNH TINH THỂ HÓA TRONG VẬT LIỆU NANO FeB
5.1. Nhận biết quá trình tinh thể hóa ........................................................................ 93
5.1.1. Hàm phân bố xuyên tâm ............................................................................. 94
5.1.2. Thế năng nguyên tử và số lượng các nguyên tử tinh thể ............................ 96
5.2. Quan sát quá trình tinh thể hóa trong vật liệu nano FeB ................................... 98
5.3. Cơ chế tinh thể hóa trong vật liệu nano FeB ..................................................... 99
5.4. Đa thù hình trong hạt nano FeB ...................................................................... 105
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 109
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN ................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 112
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ĐLHPT
Động lực học phân tử
PBXT
Phân bố xuyên tâm
VĐH
Vô định hình
14
Bảng 2.1
Các hệ số thế tương tác đối với hệ Fe và FeB
31
Bảng 3.1
Các đặc trưng chính của các mẫu mô phỏng
52
Bảng 4.1
Các đặc trưng chính của bốn mẫu được ủ nhiệt tại 300 K.
76
Trong đó ξC là tỉ lệ của các nguyên tử tinh thể; EN là thế
năng nguyên tử; ECC, ECS là thế năng của nguyên tử tinh thể
lõi và nguyên tử tinh thể bề mặt; Clõi, Zlõi là mật độ và số
phối trí trung bình của lõi hạt nano; gm là độ cao đỉnh thứ
nhất của hàm phân bố xuyên tâm.
Bảng 4.2
Số lượng đám ico (Nic) và số nguyên tử của cụm ico lớn
84
số lượng của các nguyên tử [28]
Hình 1.2
Mật độ kết tủa như là hàm của thời gian ủ đối với dung dịch
24
nhôm rắn chứa 0.18% nguyên tử Sc ở 300oC [28]
Hình 2.1
Mô hình hạt nano Fe
32
Hình 2.2
Mô hình mô tả mẫu hạt nano hỗn hợp: màu đỏ, đen, xanh và xám
33
tương ứng mô tả các nguyên tử CV, CB, AB và AV
Hình 2.3
Hàm phân bố xuyên tâm của mẫu sắt lỏng và vô định hình so
35
sánh với thực nghiệm [81]
Hình 2.4
Hình 3.4
Sơ đồ mô tả của các thăng giáng mật độ địa phương đối với một
46
hạt được chọn, các đường tròn nét đứt và đặc tương ứng mô tả
hình cầu thể tích VOvà các hạt;a) cấu hình ban đầu; b) z8z7; c)
z7z6; d) z6z7
Hình 3.5
Sự phân bố của các loại LDF khác nhau của các mẫu với các
47
nhiệt độ khác nhau
Hình 3.6
Sự biến đổi của <m(n)> theo thời gian
3
48
Hình 3.7
Sự phụ thuộc của độ <r2(n)> theo <m(n)>
54
Hình 3.13
Sự phân bố của Mi(n)
55
Hình 3.14
Sự phụ thuộc theo nghịch đảo nhiệt độ tuyệt đối của ln(F) and
56
ln[ (T)/(2670)].
Hình 4.1
Hàm phân bố xuyên tâm của mẫu nano Fe tại nhiệt độ 300 K và
60
900 K
Hình 4.2
Hàm phân bố xuyên tâm của mẫu nano Fe tại nhiệt độ 700 K và
61
800 K
66
Hình 4.8
Sự phân bố không gian của các nguyên tử: sự phân bố không
67
gian của các nguyên tử tinh thể.: A) NC=248; B) NC=271; C)
NC=956; D) NC=1311; E) NC=1704. F) sự phân bố không gian
4
của các nguyên tử vô định hình trong mẫu khi NC=1704; trong
đó các hình cầu mầu đỏ và xanh tương ứng với các nguyên tử
tinh thể và nguyên tử vô định hình
Hình 4.9
Sự phụ thuộc thời gian của ln(NC)
69
Hình 4.10
Sự phụ thuộc của Ncs1/2 vào Nc1/3
70
Hình 4.11
Số lượng của các nguyên tử và thế năng trung bình của một
74
nguyên tử trong trường hợp của đám nhỏ NC(n1) = 377(trái) và
đám lớn NC(n1) = 791 (phải).
Hình 4.16
Sự phụ thuộc thời gian của thế năng trung bình của một nguyên
75
tử của các nguyên tử vô định, các nguyên tử tinh thể lõi và các
nguyên tử tinh thể bề mặt (hình trên) và số lượng của các loại
nguyên tử khác nhau (hình dưới).
Hình 4.17
Sự phân bố không gian của các nguyên tử trong các mẫu được ủ
77
nhiệt tại 300K: A) ξC =0; B) ξC =0.2262; C) ξC =0.559; D) ξC
=0.9876.
Hình 4.18
Hàm phân bố xuyên tâm của các mẫu: 1- ξC=0.84; 2- ξC=0.45; 3-
5
79
khối tại các nhiệt độ xác định trong quá trình làm nguội.
Hình 4.23
Minh họa các lớp đới cầu của hạt nano.
85
Hình 4.24
Sự phụ thuộc của thế năng vào thời gian ủ mẫu.
87
Hình 4.25
Sự phụ thuộc của tỉ phần nguyên tử lỏng, nguyên tử ico và
nguyên tử tinh thể bcc vào thời gian ủ mẫu.
89
Hình 4.26
Trực quan hóa sự tiến triển của các nguyên tử tinh thể theo thời
91
gian ủ mẫu.
Hình 5.1
nhiệt ở 900 K.
Hình 5.5
Sự sắp xếp các nguyên tử tinh thể trong mẫu Fe96B4 tại: (A) bước
97
chạy n1, NCr=178; (B) bước chạy n1 + 5×105, NCr=278; (C)
bước chạy n1 + 106, NCr=424
Hình 5.6
Sự sắp xếp của các nguyên tử của mẫu Fe96B4 tại 900 K ở cuối
97
của quá trình tinh thể hóa: A) các nguyên tử vô định hình; B) các
nguyên tử vô định hình biên; C) các nguyên tử tinh thể.
Hình 5.7
Sự phụ thuộc thời gian của năng lượng trung bình của các loại
100
nguyên tử khác nhau của mẫu Fe96B4
Hình 5.8
Sự phụ thuộc thời gian của tỉ lệ của các nguyên tử B ở vùng biên
101
7
104
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vật liệu nano đã và đang được tập trung nghiên cứu rộng rãi và được ứng dụng
trong nhiều lĩnh vực bởi các tính chất khác biệt của chúng so với vật liệu khối. Các
hạt nano có thể được tạo thành ở trạng thái tinh thể hoặc trạng thái vô định hình
(VĐH) bằng các phương pháp chế tạo phù hợp. Các hạt nano VĐH có thể được chia
thành 2 phần: phần lõi với các đặc trưng cấu trúc gần với cấu trúc của vật liệu khối
VĐH; phần bề mặt với các đặc trưng gần với cấu trúc xốp. Do có cấu trúc đặc biệt
nên các hạt nano VĐH có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của khoa
học và công nghệ. Với cùng một kích thước, các hạt nano VĐH Fe2O3 có hoạt tính
mạnh hơn so với tinh thể Fe2O3. Trạng thái VĐH thì không bền nhiệt và các hạt
nano VĐH có thể bị tinh thể hóa khi ủ nhiệt. Sự tinh thể hóa của các hạt nano VĐH
được quan tâm nghiên cứu bởi các nhà khoa học trong cả hai lĩnh vực nghiên cứu
cơ bản và nghiên cứu ứng dụng. Kết quả chỉ ra rằng nhiệt độ chuyển pha thủy tinh
và nhiệt độ tinh thể hóa của các hạt nano VĐH thì phụ thuộc kích thước hạt nano.
Nhóm các vật liệu nano Fe và các hợp kim của chúng được đặc biệt quan tâm
bởi rất nhiều lý do. Đó là một trong những vật liệu từ tính thông dụng nhất. Nó có
thể được sử dụng trong các lõi biến áp điện và các phương tiện lưu giữ từ tính cũng
như chất xúc tác. Nhiều công trình nghiên cứu mô phỏng vi cấu trúc và quá trình
tinh thể hóa của vật liệu nano đã được thực hiện. Tuy nhiên cơ chế mức nguyên tử
của quá trình tinh thể hóa trong hạt nano vẫn chưa được làm sáng tỏ. Do vậy, trong
luận án này chúng tôi đã nghiên cứu về vi cấu trúc cũng như tìm ra cơ chế của quá
trình tinh thể hóa xảy ra đối với các vật liệu nano nói chung và vật liệu nano Fe,
FeB nói riêng.
Luận án đã đưa ra được cơ chế khuếch tán của vật liệu Fe lỏng thông qua hai
loại thăng giáng mật độ địa phương. Ở vùng nhiệt độ cao, cả hai loại thăng giáng
đều tác động tới sự khuếch tán, cơ chế khuếch tán giống trong chất lỏng. Ở vùng
nhiệt độ thấp, khuếch tán chủ yếu bởi thăng giáng loại II mà xảy ra ở các vùng sai
hỏng cấu trúc. Cơ chế khuếch tán tương tự trong tinh thể. Sự không đồng nhất động
học tăng khi giảm nhiệt độ do sự tồn tại của các vùng các hạt linh động và vùng các
hạt không linh động.
Luận án làm rõ cơ chế tinh thể hóa xảy ra trong vật liệu nano Fe và FeB. Ban
đầu các mầm tinh thể nhỏ mọc tại các vị trí khác nhau ngẫu nhiên trong hạt nano.
Chúng mọc ở trong lõi với tần suất lớn hơn ở bề mặt của hạt nano. Các mầm này là
9
không bền và biến mất sau thời gian ngắn. Sau thời gian dài ủ nhiệt, hầu hết các
mầm mọc gần nhau và tạo ra một đám cân bằng. Sau đó các đám này phát triển theo
thời gian với quy luật hàm mũ. Số lượng các nguyên tử tinh thể trong vùng bề mặt
tăng chậm hơn so với hai vùng còn lại. Các đám tinh thể có xu hướng đạt đến hình
dạng cầu. Do thăng giáng nhiệt mà số lượng các nguyên tử tinh thể thăng giáng theo
thời gian. Sự thăng giáng xảy ra ở vùng bề mặt thì lớn hơn so với ở trong các vùng
khác. Do đó các nguyên tử trong vùng bề mặt thì linh động hơn. Mẫu hạt nano Fe
tinh thể hóa hoàn toàn có cấu trúc bao gồm: phần lõi với cấu trúc tinh thể và phần
bề mặt với cấu trúc vô định hình xốp.
Luận án cũng chỉ ra được cơ chế tinh thể hóa xảy ra trong vật liệu nano FeB và
ảnh hưởng của nồng độ nguyên tử B lên quá trình tinh thể hóa này. Trong suốt quá
trình phát triển tinh thể, các nguyên tử B di chuyển ra khỏi vị trí của các nguyên tử
tinh thể Fe và khuếch tán ra vùng biên tinh thể. Khi tỉ lệ của các nguyên tử B trong
vùng biên tinh thể lớn hơn 0.15 thì quá trình phát triển tinh thể được hoàn thành.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được chia thành 5 chương:
1.1. Tổng quan về hệ vật liệu Fe khối và Fe nano, FeB nano
1.1.1 Hệ vật liệu sắt
Sắt là một trong những nguyên tố hóa học phổ biến nhất trên trái đất, nó có thể tồn
tại trong trạng thái nguyên chất hay các oxit. Ở dạng nguyên chất, Sắt là một kim
loại từ tính đậm đặc, nó có nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn nhiệt tốt và hệ số giãn nở
thấp. Trong tự nhiên sắt có 4 đồng vị:
(2.119%), và
58
54
Fe (5.845%),
56
Fe (91.754%),
57
Fe
Fe (0.282%). Sắt nguyên chất là kim loại có hoạt tính (hóa học), nó
bị oxi hóa nhanh khi tiếp xúc với không khí ẩm để tạo thành gỉ sắt. Các tính chất từ
của sắt liên quan tới cấu trúc tinh thể của nó và chịu tác động của nhiệt độ và áp
suất. Từ nhiệt độ phòng tới nhiệt độ nóng chảy của nó là 1808 K (Tm), một vài vật
liệu có thể thay đổi cấu trúc tinh thể của chúng theo các biến nhiệt độ và áp suất,
những thay đổi này có thể bị đảo ngược.
• Sự tạo thành mầm trung gian anatase trên diện tích tiếp xúc của hạt nano.
• Sự phát triển tinh thể anatase bằng sự phân bố lại của các nguyên tử cả từ
các hạt vô định hình và các tinh thể anatase nhỏ.
• Sự gắn có định hướng của các hạt anatase.
Có một vài công trình nghiên cứu tập trung vào sự chuyển pha vô định hình- tinh
thể của các hạt nano Al2O3 và CdSe [19,20,67]. Quá trình tinh thể hóa của các hạt
nano vô định hình có thể được nghiên cứu bằng mô phỏng do mô phỏng có thể theo
dõi chuyển động của từng nguyên tử trong mẫu. Tuy nhiên, hiện tại hầu hết mô
phỏng tập trung nghiên cứu sự tinh thể hóa của các mẫu lỏng và của các mẫu rắn
khối [88, 93, 98, 99], chỉ một số ít công trình nghiên cứu sự tinh thể hóa của các hạt
nano vô định hình [50,78]. Trong nghiên cứu [73], nhóm tác giả nghiên cứu hiệu
ứng già hóa của hạt Fe khối và nano. Kết quả chỉ ra rằng khi mẫu được ủ nhiệt trong
thời gian dài, mẫu có thể bị biến đổi sang pha rắn vô định hình ổn định hơn (quá
trình già hóa) hoặc sang pha tinh thể Fe lập phương tâm khối (bcc). Tuy nhiên cơ
13
Bảng 1.1. Các tính chất vật lí của vật liệu sắt
Tính chất
Giá trị
Công trình
Tb(K)
3134 K
CRC handbook
Fe1436
7.8
Fe2133
7.8
Vms(rắn)(m3/mol)
Fe331
6.95 x 10-6+3.2 x 10-10 T
Fe1436
6.64 x 10-6+7.2 x 10-10 T
Fe2133
7.05 x 10-6+2.09 x 10-10 T
[94]
Vml(lỏng)(m3/mol)
Fe331
6.53 x 10-6+7.7 x 10-10 T
Fe1436
tâm bởi rất nhiều lý do. Nó là một trong những vật liệu từ tính thông dụng nhất. Nó
có thể được sử dụng trong các lõi biến áp điện và các phương tiện lưu giữ từ tính
cũng như chất xúc tác [47].
Các tính chất vật lí của các hạt nano sắt như là thể tích phân tử, mật độ, hệ số giãn
nở nhiệt, nhiệt dung và hệ số khuếch tán được chỉ ra bởi mô phỏng động lực học
phân tử (ĐLHPT) [94]. Trong công trình này tác giả cũng chỉ ra được sự phụ thuộc
vào kích thước của các tính chất vật lí của hạt nano sắt được cho trong bảng 1.1.
Theo công trình nghiên cứu [94], khi kích thước của hạt nano Fe tăng lên thì nhiệt
độ nóng chảy của hạt nano tăng lên và tiến dần đến giá trị của vật liệu khối. Kết quả
cũng chỉ ra biểu thức giải tích của phụ thuộc của hệ số khuếch tán và sức căng bề
mặt vào nhiệt độ.
Các hạt nano sắt có thể được tạo ra trong hai trạng thái: trạng thái tinh thể và trạng
thái vô định hình (VĐH). Vật liệu nano tinh thể sắt có các tính chất: mất trật tự đẳng
hướng, nồng độ cao của các khuyết tật cấu trúc, các liên kết lỏng lẻo ở bề mặt và tỉ
số giữa bề mặt và khối là cao. Do các tính chất đặc biệt này mà vật liệu nano tinh
thể sắt có đặc trưng hoạt tính xúc tác và khả năng ứng dụng cao hơn nhiều của so
với các vật liệu nano tinh thể khác. Vật liệu nano VĐH có tiềm năng ứng dụng
trong công nghệ. Các hạt nano sắt VĐH được cho là chất xúc tác hiệu quả, đặc biệt
là cho các quá trình tách và kích hoạt H2 [35, 57]. Do đó, các hạt nano sắt VĐH
15
được thực nghiệm quan tâm nghiên cứu trong thời gian dài và chú ý nhiều tới quá
trình tổng hợp, phép đo từ và các ứng dụng có thể của nó [35, 36, 47, 57, 63, 91].
Tuy nhiên thông tin chi tiết ở cấp độ nguyên tử chỉ có thể được cung cấp bởi mô
phỏng máy tính. Có rất ít các nghiên cứu liên quan đến mô phỏng các hạt nano sắt
tinh thể [3, 9,32,96]. Trong đó, cấu trúc điện tử, sự hồi phục và các mô men từ của
các nano tinh thể sắt nhỏ hay cấu trúc và từ tính của các đám tinh thể sắt với 642
nguyên tử được tính toán bởi lý thuyết hàm mật độ [9,32]. Quá trình nóng chảy và
cơ chế mầm của hạt nano sắt cũng được quan tâm nghiên cứu bởi mô phỏng MD
quả đối với các hợp kim vô định hình Co-B và Co-P, số lượng các lỗ hổng tăng nhẹ
với nồng độ B nhưng tăng nhanh đáng kể với nồng độ P. Điều này có nghĩa rằng sự
thay thế nguyên tử B bởi nguyên tử P làm giảm hệ số tự khuếch tán của các nguyên
tử Fe. Điều này đã được thực nghiệm xác nhận, rằng hệ số khuếch tán của các
nguyên tử Fe trong hợp kim Fe40Ni40P14B6 thì lớn hơn trong hợp kim vô định hình
Fe40Ni40B20 [14,51].
Các vật liệu từ nhận được sự quan tâm bởi các hệ "nanocomposite" [30] mà bao
gồm hai hay nhiều pha khác nhau. Các hệ này ở thang nano mét đưa ra các hiệu ứng
đáng ngạc nhiên. Ví dụ, hạt nano Co hình cầu với cấu trúc vỏ- lõi (shell-core) cho
phép phá vỡ giới hạn siêu thuận từ. Hạt nano shell-core M-B (M= Fe, Co) ở trạng
thái vô định hình và trạng thái hỗn hợp vô định hình- tinh thể Fe lập phương tâm
khối (Fe bcc) thu được bằng cách sử dụng quá trình giảm hóa của các muối kim loại
của các sodium borohydride [75, 85]. Sự phân bố cấu trúc của các nguyên tử được
phân tích thông qua phân tích phổ hấp thụ tia X của cấu trúc gần biên (EXANES),
hay phân tích phổ hấp thụ tia X của các cấu trúc mảnh (EXAFS). Kết quả chỉ ra
rằng số lượng các tinh thể bcc làm tăng độ kháng từ của các hạt. Trong công trình
[2], nhóm các tác giả nghiên cứu động học của quá trình tinh thể hóa của hai hợp
kim vô định hình Fe70Cr10B20 và Fe80Zr10B10 thông qua thực nghiệm nhiễu xạ nhiệt
Nơtron, được thực hiện theo hai trục của nhiễu xạ kế D20 (Institut Laue-Langevin,
Grenoble). Sự biến đổi cấu trúc có mối tương quan trực tiếp với sự phụ thuộc nhiệt
độ của độ từ hóa. Fe70Cr10B20 tinh thể theo quá trình gồm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu
là sự tinh thể hóa một eutectic của α-Fe (bcc) và pha bốn phương giả bền
(Fe0.8Cr0.2)3B. Giai đoạn 2 là sự biến đổi một eutectic khác tới pha bền
(Fe0.75Cr0.25)2B và phân tách hơn của α-Fe. Các pha bốn phương này là các pha có từ
tính bất đẳng hướng, khi chúng được tạo ra với số lượng lớn chúng sẽ làm tăng độ
kháng từ. Tính chất này tương tự với hợp kim Fe80B20 với các nguyên tử Cr thay thế
vị trí của các nguyên tử Fe trong cả hai pha kết tinh. Hợp kim Fe80Cr10B10 cũng cho
thấy một quá trình hai giai đoạn mà trong đó có hai quá trình biến đổi đa thù hình
17
18
chuyển bởi dòng các nguyên tử đồng nhất; trong chất rắn vô định hình sự dịch
chuyển được thực hiện bởi sự nhảy của các nguyên tử được kích hoạt nhiệt do sự
tồn tại của các vị trí ưu tiên và hạn chế các nguyên tử ra khỏi bẫy của các nguyên tử
lân cận của chúng. Trong khi đó, các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng sự khuếch
tán trong các hợp kim vô định hình và chất lỏng được làm lạnh sâu là quá trình
được kích hoạt nhiệt [95], có liên quan chặt chẽ với các quá trình xảy ra trong tinh
thể hơn là trong chất lỏng. Vì vậy hiển nhiên có thể nhận ra rằng do có sự tương
đồng về cấu trúc giữa chất lỏng và chất rắn vô định hình, nên cơ chế khuếch tán xảy
ra trong chất rắn vô định hình được nhìn nhận như trong chất lỏng nhưng nó có
những tính chất đặc trưng mới. Để làm sáng tỏ vấn đề này, việc nghiên cứu thăng
giáng mật độ địa phương có thể cung cấp thông tin để hiểu sâu về cơ chế khuếch tán
trong chất lỏng cũng như chất rắn vô định hình. Mật độ địa phương ở đây có thể
được định nghĩa là tỉ số của số nguyên tử trong một quả cầu bán kính RO đối với thể
tích VO của quả cầu này. Mật độ địa phương này thay đổi theo thời gian là sự biểu
thị cho sự thăng giáng mật độ địa phương trong thể tích VO. Rõ ràng ta nhận thấy
rằng sẽ không có sự khuếch tán trong chất lỏng cũng như chất rắn vô định hình nếu
như không có sự thăng giáng mật độ địa phương này. Sự thăng giáng mật độ địa
phương này càng cao thì dường như là hệ số khuếch tán càng lớn. Do đó sự thăng
giáng mật độ địa phương là một thông số quan trọng liên quan tới hệ số khuếch tán.
Hơn nữa, thay đổi của sự thăng giáng mật độ này sẽ ảnh hưởng lên tính động lực
của hệ. Do vậy, nghiên cứu một cách hệ thống các phân bố không gian và thời gian
của sự thăng giáng mật độ có thể đưa ra một cách nhìn sâu sắc về cơ chế khuếch tán
trong cả chất lỏng và chất rắn vô định hình. Sự nghiên cứu theo hướng này, theo
hiểu biết của tác giả luận án và nhóm nghiên cứu, đến nay vẫn chưa được thực hiện.
Do đó, trong nghiên cứu của luận án này, phương pháp động lực học phân tử sẽ
được sử dụng để mô phỏng các mẫu sắt lỏng và sắt vô định hình, và đồng thời cơ
chế khuếch tán trong sắt lỏng và sắt vô định hình được nghiên cứu thông qua các