Nghiên cứu đặc điểm thực vật, sơ bộ xác định thành phần hóa học của một số loài thạch tùng thu hái ở tam đảo, vĩnh phúc - Pdf 44

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
----------

VŨ THU THỦY
Mã sinh viên: 1201605

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
SƠ BỘ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA
HỌC CỦA MỘT LOÀI THẠCH TÙNG
THU HÁI Ở TAM ĐẢO, VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SỸ

HÀ NỘI – 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

VŨ THU THỦY
Mã sinh viên: 1201605

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
SƠ BỘ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA
HỌC CỦA MỘT LOÀI THẠCH TÙNG
THU HÁI Ở TAM ĐẢO, VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SỸ

Người hướng dẫn:
1. PGS.TS. Nguyễn Viết Thân
2. DS. Nguyễn Quang Hiệu



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN.......................................................................................... 3
1.1. Đặc điểm chung họ Thạch tùng (Lycopodiaceae) ...................................... 3
1.2. Tổng quan về chi Huperzia Bernh................................................................... 3
1.2.1. Vị trí phân loại chi Huperzia Bernh .............................................................. 3
1.2.2. Đặc điểm thực vật chi Huperzia Bernh ..................................................... 4
1.2.3. Đặc điểm phân bố chi Huperzia Bernh ....................................................... 5
1.2.4. Một số loài thuộc chi Huperzia Bernh ........................................................ 5
1.2.5. Thành phần hóa học chi Huperzia Bernh ........................................... 9
1.2.6. Công dụng và tác dụng sinh học của các loài thuộc chi Huperzia
Bernh ................................................................................................................... 10
1.2.7. Một số nghiên cứu về chi Huperzia Bernh. tại Việt Nam ................. 12
CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 14
2.1. Nguyên liệu, thiết bị nghiên cứu ...................................................................... 14
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu.................................................................................. 14
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu .......................................................................................... 14
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 14
2.2.1. Nghiên cứu về đặc điểm thực vật ................................................................. 14
2.2.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học.............................................................. 15
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 15
2.3.1. Nghiên cứu về đặc điểm thực vật................................................................. 15



ĐỀ XUẤT ........................................................................................................................ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NXB:

Nhà xuất bản

AchE:

Enzyme acetylcholinesterase

PƢ:

Phản ứng

TT:

Thuốc thử

Dd:

Dung dịch

Rf:

Retention factor (Hệ số lƣu)


Poir.) Trevis.].

18

Hình 3.2: Vi phẫu thân cây Thạch tùng sóng [Huperzia carinata
2

(Desv. ex Poir.) Trevis.].

19

Hình 3.3: Vi phẫu lá cây Thạch tùng sóng [Huperzia carinata
3

(Desv. ex Poir.) Trevis.].

20

Hình 3.4: Một số đặc điểm bột Thạch tùng sóng [Huperzia
4

carinata (Desv. ex Poir.) Trevis.].

21

Hình 3.5: Sắc ký đồ dịch chiết methanol loài Thạch tùng sóng
[Huperzia carinata (Desv. ex Poir.) Trevis.] triển khai với hệ
dung môi II [Toluen -Ethyl acetat - Acid formic (5:4:1)] quan
sát và chụp ảnh ở:
5

chiết methanol loài Thạch tùng sóng [Huperzia carinata (Desv.
8

ex Poir.) Trevis.] triển khai với hệ dung môi II [Toluen - Ethyl

33

acetat - Acid formic (5:4:1)] quan sát và chụp ảnh ở ánh sáng
UV366nm .
Hình 3.9: Đồ thị, sắc ký đồ, bảng biểu diễn kết quả sắc ký dịch
chiết methanol loài Thạch tùng sóng [Huperzia carinata
9

(Desv. ex Poir.) Trevis.] triển khai với hệ dung môi II [Toluen

34

- Ethyl acetat - Acid formic (5:4:1)] quan sát và chụp ảnh ở
ánh sáng thƣờng sau khi phun thuốc thử Vanilin 2,5%/ H2SO4.
Hình 3.10: Sơ đồ chiết xuất alcaloid toàn phần từ mẫu nghiên
10

cứu.

36

Hình 3.11: Sắc ký đồ dịch chiết alcaloid toàn phần loài Thạch
tùng sóng [Huperzia carinata (Desv. ex Poir.) Trevis.] triển khai
với hệ dung môi VI [Cloroform - Methanol - Acid formic
11

chiết alcaloid toàn phần loài Thạch tùng sóng [Huperzia carinata
14

(Desv. ex Poir.) Trevis.] triển khai với hệ dung môi VI [Cloroform Methanol - Acid formic (9,5:2:2)] quan sát và chụp ảnh ở ánh sáng
thƣờng sau khi phun thuốc thử Dragendorff.

40


ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhìn về xu hƣớng sử dụng thuốc hiện nay thì trên thế giới nói chung
cũng nhƣ ở Việt Nam nói riêng, xu hƣớng “ trở về thiên nhiên”, sử dụng các
chế phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên đang ngày càng đƣợc quan tâm và phát
triển. Bên cạnh đó, các loại thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ những thảo
dƣợc thiên nhiên cũng đang ngày càng đƣợc biết đến nhiều hơn. Hơn thế nữa,
Việt Nam là quốc gia nhiệt đới gió mùa, có nguồn tài nguyên thực vật rất
phong phú và đa dạng. Cùng với kinh nghiệm lâu đời trong việc sử dụng cây
cỏ làm thuốc, có thể nói, tiềm năng về cây thuốc và sử dụng cũng nhƣ phát
triển các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên cây cỏ là rất lớn. Do đó,
những cây thuốc này cần đƣợc nghiên cứu để góp phần xây dựng cơ sở dữ
liệu trong nghiên cứu và ứng dụng.
Tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc đã phát hiện có một số loài Huperzia, họ Thạch
tùng (Lycopodiaceae) khác nhau nhƣ: Thạch tùng răng, Thông đất râu, Thông
đất nhám, Thạch tùng song đính, Râu rồng... Những loài này phân bố ở nhiều
nƣớc nhiệt đới châu Á, Trung Quốc và vùng Trung Mỹ. Ở nƣớc ta, chúng
phân bố rải rác tại các tỉnh trung du và vùng núi cao ở Tây Bắc, miền Trung
và Tây Nguyên [13], [14]. Đây là những cây cỏ sống lâu năm, mọc ở đất hoặc
trên các cây to; thân đứng, nằm hoặc thõng xuống đất, phân nhánh theo lối rẽ
đôi; lá nhỏ đơn một gân, thƣờng xếp theo đƣờng xoắn ốc, mọc so le. Cây
thƣờng cao dƣới 25-32 cm, thƣờng mọc thành đám nhỏ trên đất ẩm có tầng dày

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm chung của họ Thạch tùng (Lycopodiaceae)
Đây là một họ thực vật thuộc lớp Lycopodiopsida (bộ Lycopodiales)
chứa một số loài thực vật có mạch nguyên thủy, bao gồm các loài Thạch tùng.
Các loài trong họ này (khi hiểu theo nghĩa hẹp) mang bào tử trong một cấu
trúc chuyên biệt hóa ở đỉnh của thân cây; chúng trông tƣơng tự nhƣ một cái
chùy nhỏ; chúng không ra hoa và cũng không tạo hạt [9], [28].
Họ Thạch tùng (Lycopodiaceae) gồm những cây cỏ sống lâu năm, mọc ở
đất hoặc trên các cây to. Thân đứng, nằm hoặc thõng xuống đất, phân nhánh
theo lối rẽ đôi. Lá nhỏ đơn một gân, thƣờng xếp theo đƣờng xoắn ốc, mọc so
le. Lá bào tử giống hoặc khá giống các lá thƣờng, xếp thành hình nón ở đầu
ngọn cành. Túi bào tử riêng lẻ ở các lá bào tử, hình thận hoặc hình cầu, bào tử
nhỏ và giống nhau, hình khối 4 mặt, bào tử nảy mầm cho nguyên tản hình
tim, mang túi tinh và túi noãn. Sau khi noãn cầu đƣợc thụ tinh, hợp tử phát
triển trên nguyên tản hình thành cây mới [1].
1.2. Tổng quan về chi Huperzia Bernh.
1.2.1. Vị trí phân loại chi Huperzia Bernh.
Theo hệ thống phân loại thực vật của Ollgaard (1987), chi Huperzia
Bernh. đƣợc phân loại nhƣ sau:
Giới thực vật: Plantae
Ngành Thạch tùng: Lycopodiophyta
Lớp Thạch tùng: Lycopodiopsida
Bộ Thạch tùng: Lycopodiales
Họ Thạch tùng: Lycopodiaceae
Chi: Huperzia Bernh. [28].
Sự phân nhóm đối với các họ và chi này vẫn chƣa đạt đƣợc sự thống
3


nhất. Trƣớc đây, theo hệ thống phân loại của Ching (1978), bộ Lycopodiales

Cây thƣờng cao dƣới 25-32 cm, mọc trên mặt đất, trên đá hoặc sống biểu
sinh trong rừng rậm ở độ cao từ 1000-3000 m. Rễ chùm, cành non tập hợp lại
thành chùm, chia nhánh lƣỡng phân, mọc thẳng đứng hay buông thõng. Trên
cành có đính nhiều lá đơn phân và lƣỡng phân, các lá này có thể xếp chồng
nhau hoặc không, đôi khi có mang các bào tử hoặc tất cả các lá chụm lại thành
hình hoa thị (Huperzia drummondii). Lá bào tử thƣờng rất giống với lá dinh
dƣỡng hoặc nhỏ hơn và có màu sắc riêng, thƣờng không có chùy rõ ràng, bào
tử có rãnh nhỏ. Lá bào tử đồng hình với lá dinh dƣỡng, lá thẳng hoặc có hình
mác, mỏng nhƣ giấy, nguyên vẹn hoặc có răng ở mép lá. Giao giữa thân và
cành thƣờng có xuất hiện các thể truyền (bulbil). Túi bào tử dạng hình thận,
mọc đơn lẻ ở nách lá bào tử không biệt hóa hoặc biệt hóa cao, khi vỡ nứt ra
4


thành 2 mảnh. Túi bào tử không có diệp lục tố, dị dƣỡng phụ thuộc vào nấm
(nhƣng ở 1 số loài vẫn có màu xanh), hình trụ. Bào tử có dạng lõm về phía
trung tâm [31], [37].
1.2.3. Đặc điểm phân bố chi Huperzia Bernh.
Chi Huperzia Bernh. là chi lớn nhất trong họ Thạch tùng với khoảng trên
300 loài, phân bố rộng khắp toàn cầu, trải dài từ vùng nhiệt đới (chủ yếu ở
đây là các loài sống biểu sinh) cho tới Bắc Cực và phía Bắc của Nam cực
[32].
1.2.4. Một số loài thuộc chi Huperzia Bernh. tại Việt Nam
Chi Huperzia Bernh. ở nƣớc ta có 10 loài [13], bao gồm:
1.2.4.1. Huperzia cancellata (Spring) Trevis. [13], [14]
Tên Việt Nam: Thạch tùng bôi.
Mô tả: Cây thảo phụ sinh thân thõng, dài đến 40 cm, 2-4 lần lƣỡng phân
đều; thân to 2 mm, đƣợc lá nằm phủ. Lá mập, dai, nhọn, dài 3-4 mm, rộng
0,75 mm. Chùy ở chốt nhánh, hẹp hơn phần không thụ, với bào tử diệp dài
khoảng 1,5 mm. Bào tử nang tròn 2 mảnh nhƣ nhau.

Mađagátxca đến châu Đại Dƣơng, Đài Loan và Himalaya [14].
1.2.4.3. Huperzia chinense (Christ.) Ching [10], [13], [14]
Tên đồng nghĩa: Lycopodium chinense (Christ.) Ching.
Tên Việt Nam: Thạch tùng nhiều bông.
Mô tả: Cây thảo ở đất, thành bụi nhỏ cao 10-15 cm, 1-2 lần lƣỡng phân; thân
to 1-1,5 mm, hình trụ. Lá nhiều, mọc vòng, hẹp dài 4-7 mm, rộng 1 mm, nhọn, mép
uốn xuống, gắn đứng vào thân. Túi bào tử ở nách lá gần ngọn, hình thận, nở thành 2
mảnh bằng nhau.
Sinh thái: Trung sinh ƣa nơi có ít ánh sáng, mọc trên đất có nhiều mùn ở ven
rừng rậm thƣờng xanh, trong đó có rừng mây mù, ở độ cao 1500-1800 m.
Phân bố: Rất hẹp, chỉ có ở vùng núi Đà Lạt (Lâm Đồng), cũng gặp ở Trung Quốc.
6


1.2.4.4. Huperzia hamiltonii (Spring) Trevis. [10], [13], [14]
Tên đồng nghĩa: Lycopodium hamiltonii (Spring) Trevis.
Tên Việt Nam: Thạch tùng Hamilton.
Mô tả: Cây thảo phụ sinh, thân đứng hay thõng, dài đến 50cm, chia
nhánh lƣỡng phân, to khoảng 1,5 mm. Lá hẹp, dài 6-15 mm, rộng 3-5 mm,
láng. Phần thụ ở nửa trên của cây, với bào tử diệp y nhƣ lá thƣờng nhƣng hơi
nhỏ hơn; túi bào tử nang hình thận, với 2 mảnh bằng nhau.
Sinh thái: Ƣa ẩm và bóng; sống bám chủ yếu trên cây gỗ, đôi khi trên các tảng
đá ẩm có nhiều rêu và mùn trong rừng rậm thƣờng xanh, ở độ cao 700-1500 m.
Phân bố: Rộng, từ Lào Cai, Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hà nội đến Lâm Đồng và
Khánh Hòa; còn gặp ở Campuchia, Đài Loan, Nhật Bản, Ấn Độ và Trung Quốc.
1.2.4.5. Huperzia subdisticha Mak. [13]
Tên Việt Nam: Thạch tùng song đính.
Mô tả: Cây thảo phụ sinh có thân dài 30-40 cm, lƣỡng phân, rộng 2-3
mm. Lá dài 7-10 mm, rộng đến 4 mm, bìa uốn xuống, gắn thẳng góc vào thân.
Chùy ở đầu nhánh, hẹp, dài; bào tử nang rộng 1,7 mm, cao 1,2 mm.

Phân bố: Ở rừng già trung du phía bắc. Còn gặp ở một số nƣớc nhiệt đới châu Á.
1.2.4.9. Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. [10], [13], [14]
Tên đồng nghĩa: Lycopodium serratum (Thunb.) Trevis.
Tên Việt Nam: Thạch tùng răng, Chân sói.
Mô tả: Cây mọc ở đất. Thân đứng cao 15-40 cm, đơn hay lƣỡng phân 1-2
lần, đƣờng kính khoảng 2 mm, hình trụ. Lá hình bầu dục - mũi mác, dài 15
mm, rộng 3 mm, tƣơng đối mỏng, gân giữa rõ, mép có răng. Túi bào tử ở
nách nhánh lá giống lá thƣờng; túi bào tử hình thận màu vàng tƣơi.
Sinh thái: Thƣờng mọc thành đám nhỏ trên đất ẩm có tầng dày và nhiều
mùn hay trên gốc cây có nhiều rêu trong rừng rậm thƣờng xanh, ở độ cao từ
300-1800 m.
8


Phân bố: Ở nhiều nƣớc nhiệt đới châu Á, Trung Quốc, Úc và vùng Trung
Mỹ. Ở nƣớc ta, phân bố rải rác tại các tỉnh vùng trung du và vùng núi cao ở
Tây Bắc, miền Trung và Tây Nguyên.
1.2.4.10. Huperzia carinata (Poir.,Desv.) Trevis. [10], [13], [14]
Tên Việt Nam: Thạch tùng sóng, Thạch tùng lá dúi.
Mô tả: Cây thảo bì sinh. Thân có rãnh treo thõng, dài 35-80 cm, 1-4 lần lƣỡng
phân đều, thân to 2 mm. Lá xếp xoắn ốc, không cuống, nguyên, hình dúi, nhọn, dài
1 cm, hƣớng lên trên. Bông nằm ở ngọn cành, không phân nhánh, các lá bào tử
giống với lá thƣờng nhƣng ngắn hơn và rộng hơn. Túi bào tử nang hình thận, nở
thành 2 mảnh bằng nhau.
Sinh thái: Ƣa ẩm và chịu bóng, mọc bám chủ yếu trên cây gỗ trong rừng rậm
thƣờng xanh, ở độ cao 100-900 m.
Phân bố: Hà Nội, Quảng Trị, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh
Thuận. Cây cũng có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và nhiều
nƣớc nhiệt đới châu Á đến Malaica, Polymed và các nƣớc châu Đại Dƣơng.
1.2.5. Thành phần hóa học chi Huperzia Bernh.

1.2.6. Công dụng và tác dụng sinh học của các loài thuộc chi Huperzia Bernh.
- Công dụng trên thế giới: Trên thế giới, các loài trong chi Huperzia Bernh. có
nhiều công dụng khác nhau đã đƣợc công bố.
Ở các nƣớc Đông Á, nhiều loài nhƣ Huperzia phlegmaria (L.) Rothm.,
Huperzia serrata (Thunb.) Trevis., Huperzia phyllantha (Hook, và Am.)
Holub... đƣợc sử dụng trong điều trị nhiều bệnh nhƣ Alzheimer, Parkinson,
sƣng phồng, tâm thần phân liệt và bệnh nhƣợc cơ [35].
Tại Trung Quốc, Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. dƣới tên là Qian
Ceng Ta đƣợc sử dụng rộng rãi cho các bệnh có ảnh hƣởng đến tim mạch
hoặc hệ thống thần kinh cơ, hoặc các hoạt động có liên quan đến
cholinesterase bao gồm sốt, bầm máu, căng thẳng, tiểu máu và tâm thần phân
10


liệt; nó cũng đã đƣợc sử dụng nhƣ một chất chống viêm và cũng là một thuốc
giải độc cho ngộ độc phospho hữu cơ [19]. Một số loài nhƣ Huperzia serrata
(Thunb.) Trevis., Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis., Huperzia phlegmaria
(L.) Rothm. đƣợc dùng làm thuốc trị đau họng, thủy thũng, đòn ngã tổn
thƣơng [30], Huperzia hamiltonii (Spring) Trevis. đƣợc dùng trị sốt cao, đau
đầu, ho, ỉa chảy, đòn ngã tổn thƣơng và rắn cắn, Huperzia chinense (Christ.)
Ching dùng để trị đau khớp xƣơng, phong thấp tê liệt, còn bào tử của nó thì
đƣợc dùng chữa lở ngoài da [25].
Tại Ấn Độ, Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis. còn đƣợc trộn với mật ong
làm thuốc bổ cho phụ nữ ngoài 40 tuổi, hoặc trộn với tam thất cùng tỷ lệ để tăng
cƣờng sinh lý, hoặc bột của cây phơi khô đƣợc dùng làm thực phẩm bổ sung có
tác dụng tăng cƣờng trí nhớ, điều trị chứng mất ngủ [36]. Nghiên cứu gần đây
của các nhà khoa học Ấn Độ cho thấy dịch chiết methanol của các loài nhƣ
Huperzia phyllantha (Hook, và Am.) Holub, Huperzia hamiltonii (Spring)
Trevis., Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis., Huperzia seratta (Thunb.)
Trevis.,... cho hiệu quả kháng khuẩn tốt với các chủng vi khuẩn Pseudomonas

Huperzia serrata (Thunb.) Trevis., đƣợc phát triển vào năm 1996 và nó đã
đƣợc chấp nhận nhƣ là một loại thuốc mới để điều trị triệu chứng của
Alzheimer ở Trung Quốc [26]. Huperzin A cũng đã đƣợc FDA chấp nhận là
thực phẩm chức năng và đƣợc bán trên thị trƣờng Hoa Kỳ dùng dƣới dạng
viên nén hoặc dạng viên nang cho tình trạng suy giảm trí nhớ [33].
1.2.7. Một số nghiên cứu về chi Huperzia Bernh. tại Việt Nam
Tại Việt Nam, có 02 loài thuộc chi Huperzia Bernh. đƣợc sử dụng trong
các bài thuốc chữa bệnh là Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis. trong sản phẩm
Lohha trí não và Huperzia serrata (Thunb.) Trevis. trong sản phẩm Hộ trí
vƣơng. Tuy nhiên, các nghiên cứu về chi Huperzia Bernh. tại Việt Nam không
nhiều.
1.2.7.1. Nghiên cứu về thực vật, phân loại
Viện Y học bản địa Việt Nam đã tiến hành phân tích và định danh đƣợc
12


2 loài thuộc chi Huperzia Bernh. tại Việt Nam [39].
1.2.7.1.1. Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis., thu hái tại Hà Giang
- Tên thƣờng gọi: Râu rồng, Thạch tùng thân gập.
- Tên khoa học: Huperzia squarrosa (Forst.) Trevis.
- Lớp: Equisetopsida C.Agardh.
- Phân lớp: Magnoliidae Novák ex Takht.
- Bộ: Lycopodiales DC. ex Bercht. & J. Presl.
- Họ: Lycopodiaceae p. Beauv. ex Mirb.
- Chi: Huperzia Bernh.
1.2.7.1.2. Huperzia hamiltonii (Spring.) Trevis., thu hái tại Hà Giang
- Tên thƣờng gọi: Thạch tùng Hamilton.
- Tên khoa học: Huperzia hamiltonii (Spring.) Trevis.
- Lớp: Equisetopsida c. Agardh.
- Phân lớp: Lycopodiidae Bek.

- Các thuốc thử, dung môi, hoá chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn
phân tích đã ghi trong Dƣợc điển Việt Nam IV.
- Dung môi phân tích, các hóa chất khác đạt tiêu chuẩn phân tích.
- Sắc ký lớp mỏng: Dùng bản mỏng tráng sẵn Silicagel 60 F254.
2.1.2. Thiết bị nghiên cứu
- Kính hiển vi: LEICA DM 1000.
- Kính soi nổi: Krussoptroni.
- Cân kỹ thuật Sartorius TE412.
- Tủ sấy SHELLAB.
- Dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay.
- Máy ảnh kỹ thuật số Canon.
- Máy chấm mẫu bán tự động CAMAG LINOMAT 5.
- Máy chụp ảnh bản mỏng CAMAG TLC VISUALIZER.
2.2. Nội dung nghiên cứu
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status