Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 12000 tờ bản đồ số 08 từ số liệu đo đạc tại xã huống thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA MINH THÀNH

Tên đề tài:
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1 : 2000 TỜ BẢN ĐỒ SỐ 08 TỪ
SỐ LIỆU ĐO ĐẠC TẠI XÃ HUỐNG THƢỢNG, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ Đào Tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Liên thông
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2014 - 2016

Thái nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA MINH THÀNH
Tên đề tài:
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1 : 2000 TỜ BẢN ĐỒ SỐ 08 TỪ

tập và rèn luyện tại trường, cũng như đã tạo điều kiện cho em được trải
nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học tại Công ty Cổ
phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – ThS. Nguyễn Lê
Duy, là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng, em xin trân trọng cảm ơn các bạn sinh viên cùng lớp, những
người thân trong gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong quá trình
học tập, nghiên cứu để hoàn thành đề tài.
Do kinh nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế, trình độ chuyên môn và thời
gian nghiên cứu có hạn nên em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn, anh, chị
đồng nghiệp để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

La Minh Thành

năm 2016


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ......................... 7
Bảng 2.2: Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ ....................................................... 9
Bảng 2.3: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính ................................... 12

Hình 4.18: Tạo Topology ................................................................................ 40
Hình 4.19: Bản đồ đã tạo tâm thửa ................................................................. 40
Hình 4.20: Đánh số thửa bản đồ...................................................................... 41
Hình 4.21: Gán thông tin cho thửa đất ............................................................ 42
Hình 4.22: Vẽ nhãn thửa ................................................................................. 43
Hình 4.23: Bản đồ đã vẽ nhãn thửa ................................................................. 43
Hình 4.24: Tạo khung bản đồ.......................................................................... 44
Hình 4.25: Bản đồ hoàn chỉnh ........................................................................ 45
Hình 4.26: Tạo hồ sơ thửa đất ......................................................................... 46
Hình 4.27: Tạo phiếu xác nhận kết quả hiên trạng thửa đất ........................... 47
Hình 4.28: Tạo trích lục thửa đất .................................................................... 47
Hình 4.29: Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất ........................................................... 48


iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Cụm từ viết tắt

Giải thích

1

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2


UBND

Ủy ban nhân dân

8

Cs

Cộng sự

9

TKKT - DT

Thiết kế kỹ thuật - Dự toán


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài .................................................................. 2

3.3.2.1. Công tác chuẩn bị. .............................................................................. 19
3.3.2.2. Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ
địa chính. ......................................................................................................... 20
3.3.2.3. Ứng dụng phần mềm TMV.map để khai thác sơ sở dữ liệu
địa chính. ......................................................................................................... 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp điều tra cơ bản thứ cấp .................................................... 20
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 20
3.4.3. Phương pháp xây dựng bản đồ địa chính .............................................. 20
3.4.4. Nghiệm thu và giao nộp sản phẩm ........................................................ 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 21
4.1. Khái quát khu vực đo vẽ .......................................................................... 21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 21
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 21
4.1.1.2. Địa hình, khí hậu, thủy văn ................................................................ 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 22
4.1.3. Tình hình quản lý .................................................................................. 23


vii

4.1.4. Tình hình sử dụng đất đai năm 2015..................................................... 24
4.2. Biên tập bản đồ địa chính từ số liệu đo .................................................... 26
4.2.1. Công tác chuẩn bị .................................................................................. 26
4.2.1.1. Số liệu đo lưới .................................................................................... 26
4.2.1.2. Số liệu bình sai lưới ........................................................................... 26
4.2.1.3. Số liệu đo vẽ chi tiết của tờ bản đồ địa chính số 8............................. 27
4.2.2. Ứng dụng phần mềm Microstation và TMV.map để thành lập bản đồ
địa chính .......................................................................................................... 28
4.2.3. Ứng dụng phần mềm TMV.Map để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 46

Trong những năm qua UBND tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm đến công
tác đo đạc bản đồ và lập hồ sơ địa chính nhằm giúp cho công tác quản lý đất
đai được hoàn thiện và chính xác hơn. Năm 2012 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên đã ra quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 “Về việc phê
duyệt TKKT-DT đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”.


2

Xã Huống Thượng thuộc Huyện Đồng Hỷ là một trong những xã chưa
có bản đồ địa chính và nằm trong diện được đo vẽ địa chính theo Quyết định
2959 nói trên, nhằm từng bước hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp công tác quản
lý nhà nước về đất đai được tốt hơn.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, với sự hướng dẫn của Thầy giáo - ThS.
Nguyễn Lê Duy, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Thành lập bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 tờ bản đồ số 08 từ số liệu đo đạc tại xã Huống Thượng,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên’’.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài
- Từ số liệu đo đạc sử dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính.
- Tạo ra các loại sản phẩm: Bản đồ địa chính, phiếu xác nhận kết quả
đo đạc hiện trạng thửa đất phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Thành lập bản đồ địa chính tại xã Huống Thượng theo quy phạm của
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành.
- Đảm bảo độ chính xác, tỷ lệ bản đồ thích hợp, thể hiện đầy đủ nội dung
theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính thành lập phải
đảm bảo tính thống nhất, đạt yêu cầu chất lượng và sử dụng trong thực tế.
1.3. Ý nghĩa của đề tài

chính (nay là Bộ TN&MT) ban hành.
Các yếu tố nội dung bản đồ được thể hiện phải đạt độ chính xác cao về
khoa học tự nhiên, vừa phù hợp về mặt kinh tế, xã hội và có cơ sở pháp chế
chính quy do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải mang tính chất liên tục và
chỉnh lý kịp thời nhằm nắm chắc biến động đất đai ở từng thời điểm xác định.
Đáp ứng các yêu cầu này, năm 2014 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban
hành thông tư quy định thành lập bản đồ địa chính số 25/2014/TT-BTNMT


4

ngày 19/5/2014. Đây là quy đinh thay cho quy phạm do Tổng cục Địa chính
trước đây ban hành năm 2008.
2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.2.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống
nhất về cả cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ
thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ.
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia
nhất thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản
đồ phục vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành
chính lãnh thổ.
Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông
góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxoit Kraxovski (R =
6378245, r = 6356863, α = 1:298,3). Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là kinh
tuyến đi qua GRINUYT. Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y =
500 km, kinh tuyến trung ương là 1050 đi qua Hà Nội. Kinh tuyến, vĩ tuyến hệ
tọa độ, độ cao nhà nước 1972. Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địa
chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp

1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm
trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo
tỷ lệ bản đồ cần lập.
2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các
điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ
địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).
3. Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ
không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng


6

cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới
km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
4. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm
khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
5. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất
biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm
theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với
các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì
sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được phép tăng 1,5 lần.

bản đồ

Cơ sở
để chia
mảnh

Kích

Kích

thƣớc

thƣớc

bản vẽ

thực tế

(cm)

(m)

Diện
tích đo
vẽ(ha)

Ký hiệu
thêm vào

Ký hiệu ví dụ


500x500

25

a,b,c,d

430.407-9-d

1:500

1:2000

50x50

250x250

6.25

1:200

1:2000

50x50

100x100

1.0

(1)…(16) 430.407-9-(16)

- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là 1:5000 hoặc 1:10000.
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên
nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ. Khu vực
đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ
bản là 1:10000.


9

- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang,
nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp;
thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản
đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực.
Cơ sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa
chính của đơn vị hành chính hay khu vực. (Bộ Tài nguyên và Môi trường,
2014) [1].
2.1.2.5 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể
phân biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ được coi là độ
chính xác của tỷ lệ bản đồ.
Độ chính xác được thể hiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2: Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ

Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ(m)

1/200


Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong.
- Loại đất: Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể
hiện 6 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất
ở đô thị, đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng). Trên bản đồ địa chính cần
phân loại đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng.
- Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các
công trình còn biểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà
nhiều tầng…
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội,
doanh trại quân đội…
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị
trí tim đường, mặt đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và tính
chất con đường. Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác các rãnh
thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương phải ghi chú tên riêng và
hướng dòng chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có
ý nghĩa định hướng.


11

- Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ
mốc quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang an toàn giao thông,
hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ đê điều. (Nguyễn Thị Kim Hiệp

Dù thành lập lưới địa chính bằng phương pháp nào cũng phải đảm bảo
độ chính xác sau bình sai theo quy định sau:
Bảng 2.3: Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lƣới địa chính
STT
1
2
3

Các chỉ tiêu kỹ thuật

Chỉ tiêu kỹ thuật

Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau

≤ 5 cm

bình sai
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới
400 m sau bình sai

≤ 1:50000
≤ 1,2 cm

Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau
4

bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m

hướng bằng các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác 1” - 5” và máy khác có
độ chính xác tương đương.
- Đo góc trong đường chuyền thực hiện trên giá ba chân, theo phương
pháp ba giá. Sai số định tâm máy và bảng ngắm không lớn hơn 2 mm. Đối với
các cạnh ngắn hơn cạnh trung bình phải dọi tâm với độ chính xác không lớn
hơn 1 mm.
- Cạnh đường chuyền được đo 3 lần riêng biệt, kết quả lấy trung bình.
Mỗi lần đo đều ngắm chuẩn lại mục tiêu. Số chênh giữa các lần đo cạnh
không vượt quá 2a.
- Lưới địa chính phải được bình sai chặt chẽ. Khi tính toán và trong
kết quả cuối cùng góc lấy chẵn đến giây, toạ độ và độ cao lấy chẵn đến
milimet (0,001m).
Chương trình tính toán bình sai sử dụng là chương trình đã được Bộ Tài
nguyên và Môi trường cho phép sử dụng.
* Xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS
- Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác
dày đặc, đồ hình chuối tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với ít
nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối (tiếp điểm)
với ít nhất 2 điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá
10 km. Trong trường hợp đặc biệt lưới địa chính được phép đo nối với 2 điểm
hạng cao nhưng phải nêu rõ trong TKKT-DT công trình.
* Lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa
chính trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ
cấp 1 trở lên đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2. Lưới khống chế đo vẽ bao


14

gồm: lưới đường chuyền kinh vĩ (KV) cấp 1 và cấp 2, hoặc ứng dụng công

Microstation là phần mềm đồ họa thiết kế (CAD). Nó có khả năng quản
lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố của bản đồ. Khả năng quản lý dữ
liệu không gian và dữ liệu thuộc tính lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh
chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn do đó nó thuận lợi cho việc
thành lập các loại bản đồ địa hình địa chính từ các nguồn dữ liệu và thiết bị đo
khác nhau. Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc
biên tập, bổ sung rất tiện lợi. Microstation cho phép lưu các bản đồ và thiết kế
theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau.
2.2.2. Giới thiệu phần mềm TMV.Map
TMV.Map là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm TMV.Map và
TMV.Cadas do công ty eKGIS cung cấp. TMV.Map là công cụ phục vụ cho
công tác thành lập bản đồ Địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính Việt.
Phần mềm chạy trong môi trường đồ hoạ MicroStation, một môi trường đồ
hoạ được sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ Địa chính ở Việt Nam.
TMV Map là một giải pháp tổng thể bao hàm toàn bộ qui trình thành
lập bản đồ địa chính từ xử lý trị đo cho đến giai đoạn tạo các biểu thống kê
đất đai, sổ mục kê đất...
Một ưu điểm nổi bật của TMV Map là tốc độ, sự tiện lợi, tổng thể của
các chức năng cho phép người dùng có thể tiến hành toàn bộ các công việc
liên quan đến thành lập bản đồ địa chính mà không phải sử dụng bất cứ
chương trình nào khác. Ngoài ra một yếu tố giải pháp mà TMV Map đem lại
là một giải pháp mở, chương trình hỗ trợ nhập/xuất dữ liệu bản đồ địa chính
ra các hệ quản trị CSDL không gian như Oracle Spatial... Đó là một yêu cầu
không thể thiếu cho sự phát triển của ngành Địa chính Việt Nam.
- Phần mềm hỗ trợ các chức năng quản lý, xử lý số liệu trị đo đa dạng,
lấy dữ liệu từ nhiều loại máy toàn đạc điện tử.
- Nhập dữ liệu trị đo từ các tệp văn bản


16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status